Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Chương 1: Số tự nhiên - Bài 7: Quan hệ chia hết. Tính chất chia hết.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Thu Hà
Ngày gửi: 05h:31' 08-10-2023
Dung lượng: 898.4 KB
Số lượt tải: 179
Số lượt thích: 0 người
Tiết 15. Quan hệ chia hết. Tính chất
chia hết (tiết 2)

KIỂM TRA BÀI CŨ

Câu 1:

Câu 2:

Câu 3:

Tiết 19: QUAN HỆ CHIA HẾT. TÍNH CHẤT
CHIA HẾT (Tiếp)

II. Tính chất chia hết
1.Tính chất chia hết của một tổng

Câu 1:
m
5
6
9

Số a chia
hết cho m
95

Số b chia
hết cho m
55

?
?

?
?

Thực hiện phép chia
(a + b) cho m
(95 + 55) : 5 = 30
( ? + ?) : 6 = ?
( ? + ?) : 9 = ?

Tiết 15: QUAN HỆ CHIA HẾT. TÍNH CHẤT CHIA HẾT (Tiếp)

m
5
6
9

Số a chia
hết cho m
95
12
18

Số b chia
hết cho m
55
30
54

Thực hiện phép chia
(a + b) cho m
(95 + 55) : 5 = 30
( 12 + 30 ) : 6 = 7
( 18 + 54 ) : 9 = 8

Nếu a chia hết cho m và b chia
hết cho m thì tổng a+b cũng
chia hết cho m.

Tiết 14: QUAN HỆ CHIA HẾT. TÍNH CHẤT CHIA HẾT (Tiếp)

II. Tính chất chia hết
1.Tính chất chia hết của một tổng
Kết luận: Nếu tất cả các số hạng của tổng đều chia
hết cho cùng một số thì tổng chia hết cho số đó.

Ví dụ 5: Không tính tổng, xét xem:
a) A = 8 + 12 + 24 có chia hết cho 4 hay không. Vì
sao?
b) B = 28 + 35 + 42 + 56 có chia hết cho 7 không.
Vì sao?
Giải
a) Các số 8, 12, 24 đều chia hết cho 4 nên A chia hết
cho 4.
b) Các số 28, 35, 42, 56 đều chia hết cho 7 nên B
chia hết cho 7.

Lưu ý : Nếu a m và b m thì (a  b)m
Khi đó ta có: (a  b) : m a : m  b : m

Luyện tập 4: Không tính tổng hãy giải thích tại sao:
A = 1930 + 1945 + 1975 chia hết cho 5
Giải
Các số 1930, 1945, 1975 đều chia hết cho 5 nên A
chia hết cho 5

2.Tính chất chia hết của một hiệu
Câu 2:
Số a chia hết Số b chia hết Thực hiện phép chia
m
cho m
cho m
(a - b) cho m
7
49
21
49 - 21) : 7 = 4
8
(?
)? :
??
?
8 =?
?
?
?
?
11
(
):
11 =

m
7
8
11

Số a chia hết Số b chia hết Thực hiện phép chia
cho m
cho m
(a - b) cho m
49
21
49 - 21) : 7 = 4
40
16
( 40 - 16) : 8 = 3
132
88
( 132 - 88 ) : 11 = 4
Nếu a chia hết cho m và b chia
hết cho m thì hiệu a-b cũng chia
hết cho m.

Kết luận: Nếu số bị trừ và số trừ đều chia hết cho
cùng một số thì hiệu chia hết cho số đó.

Ví dụ 6: Không tính hiệu, xét xem:
a) A = 4 000 – 36 có chia hết cho 4 hay không. Vì
sao?
b) B = 70 000 – 56 chia hết cho 7 hay không. Vì
sao?
Giải

a) Các số 4 000 và 36 đều chia hết cho 4 nên A chia
hết cho 4.
b) Các số 70 000 và 56 đều chia hết cho 7 nên B chia
hết cho 7.

2.Tính chất chia hết của một hiệu
Với a b
Lưu ý : Nếu am và bmthì (a  b)m
Khi đó ta có: (a  b) : m a : m  b : m

Luyện tập 5: Không tính hiệu, hãy giải thích tại sao:
A = 2 020 – 1 820 chia hết cho 20.
Giải
Các số 2 020 và 1 820 đều chia hết cho 20 nên A chia
hết cho 20

3.Tính chất chia hết của một tích
Câu 3:
m
9
10
15

Số a chia
hết cho m
36
?
?

Số b tùy ý
2
?
?

Thực hiện phép chia
(a , b) cho m
(36.2) : 9 = 8
( ? . ?) : 10 = ?
( ? . ?) : 15 = ?

3.Tính chất chia hết của một tích
Câu 3:
m
9
10
15

Số a chia
hết cho m
36
2
?
0
3
?
0

Số b tùy ý
2
?
3
2
?

Thực hiện phép chia
(a , b) cho m
(36.2) : 9 = 8
(2
? . 3
? ) :10 = ?6
3 .
(0
)
:15
=
? 2
?
?4
0

Khi nào một tích chia hết cho một số?
Nếu a chia hết cho m thì tích a nhân b
cũng chia hết cho m

3.Tính chất chia hết của một tích
Kết luận: Nếu một thừa số của tích chia hết cho một số thì tích chia hết cho
số đó.
VD7: Không tính tích, xét xem:
a) A=49.2 021 có chia hết cho 7 hay không. Vì sao?
b) B=99 999.65 có chia hết cho 13 hay không. Vì sao?
VD7: Giải:
a) Ta thấy 49 chia hết cho 7 nên tích A=49.2 021 chia hết cho 7
b) Ta thấy 65 chia hết cho 13 nên tích B=99 999.65 chia hết cho 13

Lưu ý : Nếu amthì (a.b)m với mọi số b tự nhiên b

LT6: Không tính giá trị biểu thức, hãy giải thích tại sao
A=36.234+217.24-54.13 chia hết cho 6?
LT6: Giải
Ta có 36 chia hết cho 6 nên 36.234 chia hết cho 6
24 chia hết cho 6 nên 217.24 chia hết cho 6
54 chia hết cho 6 nên 54.13 chia hết cho 6
Vậy A=36.234+217.24-54.13 chia hết cho 6

Trò chơi: THI LÀM TOÁN NHANH
Luật chơi: - Trả lời câu hỏi bằng cách chọn đúng thì giơ tay,
chọn sai không giơ tay.
- Mỗi câu hỏi 2 điểm.
- Thời gian trả lời cho mỗi câu hỏi là 5 giây.

Bài tập: Hãy trả lời đúng hoặc sai trong các câu sau:

Câu1. Nếu mỗi số hạng của tổng chia hết cho 3 thì
tổng chia hết cho 3 Đ
Câu 2. Nếu tổng của hai số chia hết cho 3 và một trong
hai số đó chia hết cho 3 thì số còn lại chia hết cho 3 Đ
Câu 3. Nếu hiệu của hai số chia hết cho 3 và một
trong hai số đó chia hết cho 3 thì số còn lại chia hết Đ
cho 3
Câu 4. Nếu tổng của hai số chia hết cho 5 thì hai số đó
chia hết cho 5 S

Câu 5. Một cửa hàng làm bánh có hai loại khay, loại
làm 3 chiếc và loại làm 6 chiếc trên 1 khay. Đến cuối
ngày nhân viên báo cáo đã bán hết bánh với tổng số
163 cái bánh. Hỏi nhân viên đó tính đúng hay sai

S

HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ
- Đọc lại toàn bộ nội dung bài đã học.
- Học thuộc: khái niệm chia hết, bội và ước của một số,
tính chất chia hết của một tổng, hiệu (dưới dạng lời văn và
công thức tổng quát) cùng các chú ý.
- Làm bài tập 5, 8 SGK trang 34.
- Đọc nội dung phần còn lại của bài, tiết sau học tiếp
 
Gửi ý kiến