CTST - Bài 4. Đo chiều dài

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Trung Tính
Ngày gửi: 11h:21' 08-10-2023
Dung lượng: 9.5 MB
Số lượt tải: 182
Nguồn:
Người gửi: Lê Trung Tính
Ngày gửi: 11h:21' 08-10-2023
Dung lượng: 9.5 MB
Số lượt tải: 182
Số lượt thích:
0 người
BÀI 4
Đầu đuôi vuông vắn như nhau
Thân chia nhiều đốt rất mau rất đều
Tính tình chân thực đáng yêu
Muốn biết dài ngắn mọi điều có em?
( Là cái gì?)
Cái thước kẻ
I. Đơn vị và dụng cụ đo chiều dài
=> Cảm nhận và ước lượng chiều dài của vật
C
D
A
B
1. Cảm nhận của em về chiều dài đoạn
thẳng AB so với chiều dài đoạn thẳng CD
như thế nào?
Hình 4.1. Hai đoạn thẳng
2. Hãy ước lượng chiều dài hai đoạn thẳng đó. Muốn biết kết
quả ước lượng có chính xác không ta phải làm như thế nào?
Muốn biết kết quả ước lượng
Kết luận
đó có chính xác hay không, ta
cần thực hiện các phép đo độ
dài đoạn thẳng.
=> Tìm hiểu về đơn vị đo chiều dài
5
chodài
biết
trong
hệ thống
đo lường
hợp
Đơn Em
vị đohãy
chiều
trong
hệ thống
đơn đơn
vị đovịlường
hợp pháp
pháptacủa
ta, đơnkí
vịhiệu
nào được
của nước
là nước
mét (metre)
là m dùng để đo độ dài ?
Các
ước và
bộibội
số thập
phân
củacủa
đơnđơn
vị metre
ta thường
gặp là
Các ước
số và
số thập
phân
vị metre
ta thường
kilometre
gặp là gì? (km), decimetre (dm), centimetre(cm), milimetre
(mm)
Bảng 4.1. Các ước số và bội số thập phân của đơn vị mét thường gặp
Đơn vị
Kí hiệu
Quy đổi ra mét
Milimét
mm
1 mm = m = 0,001m
Xentimét
cm
1 cm = m = 0,01 m
Đềximét
dm
1 dm = m = 0,1 m
Kilômét
km
1 km = 1000 m
Trong thực tế còn có một số đơn vị đo chiều dài khác như:
1 Hải lí khoảng 1850 m
1 Inch bằng 2,54 cm (0,0254 m)
1 dặm (mile) khoảng 1,6 km
1 Foot khoảng 0,3048 m
1 yard khoảng 0,9 km
Ti vi 32 inch
1 Micromet (1 )
1m
1 Nanomet (1 n)
1 nm
32 inch = 81,28 cm
Trong thực tế còn có một số đơn vị đo chiều dài khác như:
1 Thước bằng 1 m
1 Tấc bằng 1 dm
1 Phân bằng 1 cm
1 li bằng 1 mm
Giầy cao 7 phân
7 Phân = 7 cm
9
Thảo luận
nhóm
3. Kể tên những loại thước đo chiều
dài mà em biết. Tại sao người ta lại
sản xuất ra nhiều loại thước khác
nhau như vậy?
=> Tìm hiểu về dụng cụ đo chiều dài
Thước kẻ
Thước dây
Thước cuộn
Thước kẹp
Hãy cho biết người trong ảnh sử dụng loại thước nào?
Thước dây
Hãy cho biết người trong ảnh sử dụng loại thước nào?
Thước kẻ
Để đo chiều dài một vật, người ta có thể dùng
thước. Trên một số loại thước thông thường có ghi
GHĐ và ĐCNN.
Giới hạn đo (GHĐ) của thước là chiều dài lớn
nhất ghi trên thước.
Độ chia nhỏ nhất
(ĐCNN)
củacủa
thước
là độ dài giữa
Giới
hạn nhất
đo
Độ chia
nhỏ
của
thước
hai vạch chia liên tiếp
trên
thước.
thước
gì?
làlàgì?
Tìm GHĐ và ĐCNN của thước sau:
20 cm
GHĐ là…………….
1 mm
ĐCNN là………………..
Ghi nhớ
○ Đơn vị đo độ dài hợp pháp của nước Việt
Nam là mét ( m).
○ Khi dùng thước đo, cần biết GHĐ và
ĐCNN của thước.
II. Thực hành đo chiều dài
=> Lựa chọn thước đo phù hợp
4. Quan sát hình 4.3 và cho biết cách đo chiều dài trong trường hợp nào nhanh
và cho kết quả chính xác hơn? Tại sao?
Đo chiều dài bàn học bằng
thước cuộn
Đo chiều dài bàn học bằng
thước kẻ
Cách thực hiện phép đo ở hình a) là nhanh và cho kết quả chính xác hơn so với
Đo chiều dài của hai bàn
cách đo ở hình b) vì ở Hình
hình 4.3.
b) giới
hạn đo của thước nhỏ hơn chiều dài của bàn.
Để đo chiều dài của một vật được thuận tiện và cho kết quả
chính xác ta cần ước lượng chiều dài của vật, từ đó lựa
chọn thước đo có GHĐ và ĐCNN phù hợp.
Để ước lượng chiều dài của một vật, ta có thể dựa vào
chiều dài của một vật đã biết. Ví dụ, ước lượng chiều dài
của ngôi nhà bằng cách đếm những viên gạch lát sàn và
dựa vào kích thước của nó.
17
=>Tìm hiểu các thao tác đúng khi đo chiều dài
5. Quan sát hình 4.4 và cho biết cách đặt thước để đo chiều
dài bút chì như thế nào là đúng?
Hình 4.4. Cách đặt thước khi đo chiều dài
6. Quan sát hình 4.5 và cho biết cách đặt mắt để đọc chiều
dài bút chì như thế nào là đúng?
Hình 4.5. Cách đặt mắt khi đo chiều dài
7. Quan sát hình 4.6 và cho biết kết quả đo chiều
dài bút chì tương ứng với các hình là bao nhiêu?
6,8 cm
7,0 cm
Hình 4.6. Đọc kết quả đo chiều dài
=> Đo chiều dài bằng thước
8. Thực hành đo chiều dài của bàn học và
chiều dài của quyển sách Khoa học tự nhiên 6
Hoàn thành phiếu học tập
Nhóm : ....................................... Lớp: ................
KẾT QUẢ ĐO CHIỀU DÀI
Vật cần
đo
Chiều dài
bàn học
của em
Chiều dài
quyển
Chiều
dài ước
lượng
(cm)
Chọn dụng cụ đo
chiều dài
Kết quả đo ( cm)
Tên
Lần 1: Lần 2: Lần 3:
dụng cụ GHĐ ĐCNN
l1
l2
l3
đo
l=
Khi đo chiều dài của mội vật bằng thước, ta cần thực hiện các
bước sau:
+ Bước 1: Ước lượng chiều dài của vật cần đo.
+ Bước 2: Chọn thước đo có GHĐ và ĐCNN phù hợp.
+ Bước 3: Đặt thước đo đúng cách.
+ Bước 4: Đặt mắt vuông góc với thước, đọc giá trị chiều dài của vật
cần đo theo giá trị của vạch chia gần nhất với đầu kia của vật.
+ Bước 5: Ghi kết quả đo theo đơn vị ĐCNN cho mỗi lần đo.
23
LUYỆN TẬP
Hãy đo chiều dài đoạn thẳng AB và CD trong hình 4.1. từ kết
quả đo được em rút ra nhận xét gì?
Thực hiện phép đo và đo được chiều dài đoạn thẳng AB và CD
là bằng nhau và bằng 2,2cm. Từ đó cho thấy rằng cảm nhận
bằng giác quan của chúng ta về kích thước các vật có thể không
chính xác
24
Lấy ví dụ chứng tỏ giác quan của chúng ta có thể cảm nhận sai
về kích thước các vật.
Khi quan sát các cột đèn đường tại một vị trí nào đó trên đường ta thấy
chiều cao của các cột đèn đường khác nhau, cột gần nhất cao nhất, cột
xa nhất ngắn nhất. Trong thực tế chiều cao của các cột đèn đường là
như nhau. Như vậy khi cảm nhận kích thước của một vật bằng giác
quan thì có thể cảm nhận sai.
25
Hãy mô tả cách đo
và tiến hành đo
chiều cao của 2 bạn
trong lớp em.
26
LUYỆN TẬP
1. Khi đo độ dài người ta dung dụng cụ gì?
A
Nhiệt kế
B
Cân
C
Bình chia độ
D
Thước đo độ dài
2. 3 km thì bằng bao nhiêu dm?
A
3000 dm
B
300 dm
C
30 dm
D
30000 dm
3. Giới hạn đo (GHĐ) của thước là
A
Độ dài lớn nhất ghi trên thước.
B
Độ dài nhỏ nhất ghi trên thước.
C
Độ dài giữa 2 vạch chia liên tiếp trên thước
D
Độ dài giữa 2 vạch chia nhỏ nhất trên thước.
4. Hãy xác định GHĐ và ĐCNN của thước trong hình
A
GHĐ là 10cm và ĐCNN 1mm
B
GHĐ là 20cm và ĐCNN 1cm
C
GHĐ là 100cm và ĐCNN 1cm
D
GHĐ là 10cm và ĐCNN 0,5cm
5. Để đo chiều dài sân trường loại thước thích hợp là
A
thước dây có GHĐ là 2 m và ĐCNN 1mm.
B
thước thẳng có GHĐ là 1m và ĐCNN 1 mm.
C
thước cuộn có GHĐ là 10 m và ĐCNN 1 cm.
D
thước kẻ có GHĐ là 30 cm và ĐCNN 1 mm.
DẶN DÒ
- Học bài.
- Làm bài tập 1, 3, 4, 5 trong SGK và các bài
tập trong SBT
- Đọc trước phần Bài 5: Đo khối lượng
Đầu đuôi vuông vắn như nhau
Thân chia nhiều đốt rất mau rất đều
Tính tình chân thực đáng yêu
Muốn biết dài ngắn mọi điều có em?
( Là cái gì?)
Cái thước kẻ
I. Đơn vị và dụng cụ đo chiều dài
=> Cảm nhận và ước lượng chiều dài của vật
C
D
A
B
1. Cảm nhận của em về chiều dài đoạn
thẳng AB so với chiều dài đoạn thẳng CD
như thế nào?
Hình 4.1. Hai đoạn thẳng
2. Hãy ước lượng chiều dài hai đoạn thẳng đó. Muốn biết kết
quả ước lượng có chính xác không ta phải làm như thế nào?
Muốn biết kết quả ước lượng
Kết luận
đó có chính xác hay không, ta
cần thực hiện các phép đo độ
dài đoạn thẳng.
=> Tìm hiểu về đơn vị đo chiều dài
5
chodài
biết
trong
hệ thống
đo lường
hợp
Đơn Em
vị đohãy
chiều
trong
hệ thống
đơn đơn
vị đovịlường
hợp pháp
pháptacủa
ta, đơnkí
vịhiệu
nào được
của nước
là nước
mét (metre)
là m dùng để đo độ dài ?
Các
ước và
bộibội
số thập
phân
củacủa
đơnđơn
vị metre
ta thường
gặp là
Các ước
số và
số thập
phân
vị metre
ta thường
kilometre
gặp là gì? (km), decimetre (dm), centimetre(cm), milimetre
(mm)
Bảng 4.1. Các ước số và bội số thập phân của đơn vị mét thường gặp
Đơn vị
Kí hiệu
Quy đổi ra mét
Milimét
mm
1 mm = m = 0,001m
Xentimét
cm
1 cm = m = 0,01 m
Đềximét
dm
1 dm = m = 0,1 m
Kilômét
km
1 km = 1000 m
Trong thực tế còn có một số đơn vị đo chiều dài khác như:
1 Hải lí khoảng 1850 m
1 Inch bằng 2,54 cm (0,0254 m)
1 dặm (mile) khoảng 1,6 km
1 Foot khoảng 0,3048 m
1 yard khoảng 0,9 km
Ti vi 32 inch
1 Micromet (1 )
1m
1 Nanomet (1 n)
1 nm
32 inch = 81,28 cm
Trong thực tế còn có một số đơn vị đo chiều dài khác như:
1 Thước bằng 1 m
1 Tấc bằng 1 dm
1 Phân bằng 1 cm
1 li bằng 1 mm
Giầy cao 7 phân
7 Phân = 7 cm
9
Thảo luận
nhóm
3. Kể tên những loại thước đo chiều
dài mà em biết. Tại sao người ta lại
sản xuất ra nhiều loại thước khác
nhau như vậy?
=> Tìm hiểu về dụng cụ đo chiều dài
Thước kẻ
Thước dây
Thước cuộn
Thước kẹp
Hãy cho biết người trong ảnh sử dụng loại thước nào?
Thước dây
Hãy cho biết người trong ảnh sử dụng loại thước nào?
Thước kẻ
Để đo chiều dài một vật, người ta có thể dùng
thước. Trên một số loại thước thông thường có ghi
GHĐ và ĐCNN.
Giới hạn đo (GHĐ) của thước là chiều dài lớn
nhất ghi trên thước.
Độ chia nhỏ nhất
(ĐCNN)
củacủa
thước
là độ dài giữa
Giới
hạn nhất
đo
Độ chia
nhỏ
của
thước
hai vạch chia liên tiếp
trên
thước.
thước
gì?
làlàgì?
Tìm GHĐ và ĐCNN của thước sau:
20 cm
GHĐ là…………….
1 mm
ĐCNN là………………..
Ghi nhớ
○ Đơn vị đo độ dài hợp pháp của nước Việt
Nam là mét ( m).
○ Khi dùng thước đo, cần biết GHĐ và
ĐCNN của thước.
II. Thực hành đo chiều dài
=> Lựa chọn thước đo phù hợp
4. Quan sát hình 4.3 và cho biết cách đo chiều dài trong trường hợp nào nhanh
và cho kết quả chính xác hơn? Tại sao?
Đo chiều dài bàn học bằng
thước cuộn
Đo chiều dài bàn học bằng
thước kẻ
Cách thực hiện phép đo ở hình a) là nhanh và cho kết quả chính xác hơn so với
Đo chiều dài của hai bàn
cách đo ở hình b) vì ở Hình
hình 4.3.
b) giới
hạn đo của thước nhỏ hơn chiều dài của bàn.
Để đo chiều dài của một vật được thuận tiện và cho kết quả
chính xác ta cần ước lượng chiều dài của vật, từ đó lựa
chọn thước đo có GHĐ và ĐCNN phù hợp.
Để ước lượng chiều dài của một vật, ta có thể dựa vào
chiều dài của một vật đã biết. Ví dụ, ước lượng chiều dài
của ngôi nhà bằng cách đếm những viên gạch lát sàn và
dựa vào kích thước của nó.
17
=>Tìm hiểu các thao tác đúng khi đo chiều dài
5. Quan sát hình 4.4 và cho biết cách đặt thước để đo chiều
dài bút chì như thế nào là đúng?
Hình 4.4. Cách đặt thước khi đo chiều dài
6. Quan sát hình 4.5 và cho biết cách đặt mắt để đọc chiều
dài bút chì như thế nào là đúng?
Hình 4.5. Cách đặt mắt khi đo chiều dài
7. Quan sát hình 4.6 và cho biết kết quả đo chiều
dài bút chì tương ứng với các hình là bao nhiêu?
6,8 cm
7,0 cm
Hình 4.6. Đọc kết quả đo chiều dài
=> Đo chiều dài bằng thước
8. Thực hành đo chiều dài của bàn học và
chiều dài của quyển sách Khoa học tự nhiên 6
Hoàn thành phiếu học tập
Nhóm : ....................................... Lớp: ................
KẾT QUẢ ĐO CHIỀU DÀI
Vật cần
đo
Chiều dài
bàn học
của em
Chiều dài
quyển
Chiều
dài ước
lượng
(cm)
Chọn dụng cụ đo
chiều dài
Kết quả đo ( cm)
Tên
Lần 1: Lần 2: Lần 3:
dụng cụ GHĐ ĐCNN
l1
l2
l3
đo
l=
Khi đo chiều dài của mội vật bằng thước, ta cần thực hiện các
bước sau:
+ Bước 1: Ước lượng chiều dài của vật cần đo.
+ Bước 2: Chọn thước đo có GHĐ và ĐCNN phù hợp.
+ Bước 3: Đặt thước đo đúng cách.
+ Bước 4: Đặt mắt vuông góc với thước, đọc giá trị chiều dài của vật
cần đo theo giá trị của vạch chia gần nhất với đầu kia của vật.
+ Bước 5: Ghi kết quả đo theo đơn vị ĐCNN cho mỗi lần đo.
23
LUYỆN TẬP
Hãy đo chiều dài đoạn thẳng AB và CD trong hình 4.1. từ kết
quả đo được em rút ra nhận xét gì?
Thực hiện phép đo và đo được chiều dài đoạn thẳng AB và CD
là bằng nhau và bằng 2,2cm. Từ đó cho thấy rằng cảm nhận
bằng giác quan của chúng ta về kích thước các vật có thể không
chính xác
24
Lấy ví dụ chứng tỏ giác quan của chúng ta có thể cảm nhận sai
về kích thước các vật.
Khi quan sát các cột đèn đường tại một vị trí nào đó trên đường ta thấy
chiều cao của các cột đèn đường khác nhau, cột gần nhất cao nhất, cột
xa nhất ngắn nhất. Trong thực tế chiều cao của các cột đèn đường là
như nhau. Như vậy khi cảm nhận kích thước của một vật bằng giác
quan thì có thể cảm nhận sai.
25
Hãy mô tả cách đo
và tiến hành đo
chiều cao của 2 bạn
trong lớp em.
26
LUYỆN TẬP
1. Khi đo độ dài người ta dung dụng cụ gì?
A
Nhiệt kế
B
Cân
C
Bình chia độ
D
Thước đo độ dài
2. 3 km thì bằng bao nhiêu dm?
A
3000 dm
B
300 dm
C
30 dm
D
30000 dm
3. Giới hạn đo (GHĐ) của thước là
A
Độ dài lớn nhất ghi trên thước.
B
Độ dài nhỏ nhất ghi trên thước.
C
Độ dài giữa 2 vạch chia liên tiếp trên thước
D
Độ dài giữa 2 vạch chia nhỏ nhất trên thước.
4. Hãy xác định GHĐ và ĐCNN của thước trong hình
A
GHĐ là 10cm và ĐCNN 1mm
B
GHĐ là 20cm và ĐCNN 1cm
C
GHĐ là 100cm và ĐCNN 1cm
D
GHĐ là 10cm và ĐCNN 0,5cm
5. Để đo chiều dài sân trường loại thước thích hợp là
A
thước dây có GHĐ là 2 m và ĐCNN 1mm.
B
thước thẳng có GHĐ là 1m và ĐCNN 1 mm.
C
thước cuộn có GHĐ là 10 m và ĐCNN 1 cm.
D
thước kẻ có GHĐ là 30 cm và ĐCNN 1 mm.
DẶN DÒ
- Học bài.
- Làm bài tập 1, 3, 4, 5 trong SGK và các bài
tập trong SBT
- Đọc trước phần Bài 5: Đo khối lượng
 








Các ý kiến mới nhất