Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

CD - Bài 5. Các nguyên tố hóa học và nước

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Tú Trinh
Ngày gửi: 20h:39' 09-10-2023
Dung lượng: 51.4 MB
Số lượt tải: 59
Số lượt thích: 0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI BÀI HỌC HÔM NAY!

Quan sát hình 5.l, hãy cho biết màng sinh chất được
cấu tạo từ những hợp chất nào. Các hợp chất này
được tạo thành từ những nguyên tố hóa học nào?

• Màng sinh chất được cấu tạo từ các hợp chất như
carbohydrate, protein, phospholipid.
• Các hợp chất này được tạo thành từ các nguyên tố
như: C, H, O, N, P....

BÀI 5:
CÁC NGUYÊN TỐ
HÓA HỌC VÀ NƯỚC

NỘI DUNG BÀI HỌC
01 Các nguyên tố hóa học

02 Nước và vai trò sinh học của nước

I. Các nguyên tố hóa học
Thảo luận nhóm
Đọc thông tin mục 1 phần I và quan sát các hình ảnh (SGK tr.26)
để tìm hiểu về các nguyên tố hóa học có trong tế bào.

Có khoảng 20-25% nguyên tố hóa học có trong tự nhiên là các
nguyên tố cần thiết cho sinh vật. Cơ thể người có khoảng 25
nguyên tố hóa học.

Cơ thể sinh vật được cấu tạo bởi tế bào → các nguyên tố hoá
học có trong cơ thể đều có trong tế bào với các chức năng
khác nhau.

Nguyên tố đại lượng chiếm lượng lớn trong cơ thể, gồm các
nguyên tố như C, H, O, N, S, P,... là thành phần chủ yếu cấu
tạo nên các hợp chất chính trong tế bào như nước,
carbohydrate, lipid, protein và nucleic acid.

Nguyên tố vi lượng chiếm lượng rất nhỏ (nhỏ hơn 0,01%),
gồm các nguyên tố như Fe, Zn, Cu,...cần thiết cho hoạt động
của tế bào và cơ thể, có thể tham gia cấu tạo hồng cầu,
enzyme,...

Một số hình ảnh về
bệnh ở người và thực
vật do thiếu nguyên tố
đại lượng và vi lượng

Trường:…………….
Lớp:…………………
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Nội dung: Các nguyên tố hóa học trong tế bào
Nhóm:………………
Đọc thông tin sgk và trả lời các câu hỏi sau:
1. Quan sát hình 5.2, tính tổng tỷ lệ % của các nguyên tố C, H, O, N
và nêu ý nghĩa của tỉ lệ này.
…………………………………………………………………………….....
2. Vì sao trong khẩu phần ăn cần có đủ các chất?
.............................................................................................................
.

Thảo luận nhóm
Đọc thông tin mục 2 phần I và quan sát các hình ảnh (SGK tr.27)
để tìm hiểu về nguyên tố carbon.
1. Vì sao nói carbon tạo nên mạch “xương
sống” của các hợp chất hữu cơ trong tế
bào và tạo nên sự đa dạng về cấu trúc của
các hợp chất của cơ thê?
2. Carbon tham gia cấu tạo của những hợp
chất quan trọng nào trong cơ thể?

II. Nước và vai trò sinh học của nước
1. Cấu tạo và tính chất của nước
Theo em, các nhà khoa học
thường dựa vào dấu hiệu nào
để tìm kiếm sự sống ở các
hành tinh trong vũ trụ? Vì sao?

Vì sao cây có thể hút nước lên
cao hàng chục mét từ dưới đất?
Nó có giống với việc người ta
bơm nước lên cao hay không?

Đọc thông tin và quan sát hình 5.5 trong

Thảo luận cặp đôi

mục 1 phần II (SGK tr.27) để tìm hiểu về
cấu tạo và tính chất của nước.

• Nêu cấu tạo của phân tử nước.
• Giải thích tính liên kết của phân tử nước?

• Trong phân tử nước, nguyên từ O có khả
năng hút cặp electron mạnh hơn tạo nên
liên kết phân cực với nguyên tử H.
• Nguyên tử O mang một phần điện tích âm
và nguyên tử H mang một phần điện tích
dương. Cấu tạo này giúp các phân tử nước
dễ dàng liên kết với nhau và với nhiều phân
tử khác bằng liên kết hydrogen làm cho
nước có những tính chất độc đáo.

2. Vai trò của nước
Đọc thông tin và quan sát hình ảnh mục 2 phần II (SGK tr.28)
để tìm hiểu về vai trò của nước đối với tế bào và cơ thể

• Nước chiếm khoảng 70-90% khối lượng tế bào. Nước là
phân tử phân cực có khả năng hình thành liên kết
hydrogen với nhau và với nhiều hợp chất khác.
• Nước là dung môi hòa tan nhiều hợp chất, làm môi
trường phản ứng và môi trường vận chuyển; tham gia
trực tiếp vào nhiều phản ứng hóa học; đóng vai trò điều
hòa nhiệt độ tế bào và cơ thể.

Trường:…………….
Lớp:…………………
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Nội dung: Vai trò của nước trong tế bào
Nhóm:………………
1. Vì sao hàng ngày chúng ta phải uống đủ nước? Vì sao phải tưới nước cho cây?

…………………………………………………………………………….....
2. Nước có vai trò như thế nào trong tế bào?

..............................................................................................................
3. Vì sao nói “nước là dung môi” của sự sống?
……………………………………………………………………………………………………….
4. Quan sát hình 5.7. cho biết nước điều hòa nhiệt độ tế bào và cơ thể như thế nào?
……………………………………………………………………………………………………….

LUYỆN TẬP
Nhóm 1: Thiết kế sơ đồ tư

Hoạt động

duy về các nguyên tố hóa

nhóm

học trong tế bào.

Nhóm 2: Thiết kế sơ đồ tư
duy về nước trong tế bào.

VẬN DỤNG
Viết kịch bản đóng vai và chuẩn bị một vở kịch với
nội dung về các nguyên tố hóa học và nước.
• Nhóm 1: Nguyên tố đa lượng
• Nhóm 2: Nguyên tố vi lượng
• Nhóm 3: Nguyên tố carbon
• Nhóm 4: Nước

TRÒ CHƠI

ÚP LY

1

Câu 1

2

Câu 2

Bắt đầu

3

4

Câu 3

Câu 4

1

2

3

4

Câu 2

Câu 3

Câu 4

Câu 1

Câu 1: Việc ghi thành phần dinh
dưỡng trên bao bì đựng thực phẩm
chế biến sẵn có ý nghĩa gì đối với
người tiêu dùng? Cho ví dụ minh họa.

Câu 2: Vì sao cần phải ăn đa
dạng các loại thức ăn?

Câu 3: Vì sao không để cơ thể thật khát
nước mới uống nước? Cơ thể có biểu
hiện như thế nào khi mất nhiều nước?
Nêu biện pháp cấp cứu khi cơ thể mất
nước do bị sốt cao, tiêu chảy.

Câu 4: Nếu nói cơ thể người
sống trong nước thì đúng hay
sai? Vì sao?

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ôn lại kiến thức
Đọc và tìm hiểu

đã học.

trước Bài 6: Các
phân tử sinh học.

Làm bài tập trong Sách
bài tập Sinh học 10.

CẢM ƠN CÁC EM ĐÃ
LẮNG NGHE BÀI GIẢNG!
468x90
 
Gửi ý kiến