Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

CD - Bài 5. Các nguyên tố hóa học và nước

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Hoài Vân
Ngày gửi: 08h:19' 19-10-2023
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 54
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: SINH HỌC 10
BỘ SÁCH CÁNH DIỀU

KHỞI ĐỘNG

Một số thành phần hóa học
trong tế bào

Một số thành phần hóa học
trong cơ thể người

- Kể tên các hợp chất tham gia cấu tạo tế bào?
- Trong cơ thể người có những thành phần hóa học nào?

ĐÁP ÁN

Một số thành phần hóa học
trong tế bào

Một số thành phần hóa học
trong cơ thể người

- Các hợp chất tham gia cấu tạo tế bào: nước, protein,
polysaccharides, photpholipids, DNA, RNA, các phân tử nhỏ,…
- Trong cơ thể người có những thành phần hóa học: nước, protein,
cabohydrate, các nguyên tố như O, C, H, N, Mg,…

CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
Nghiên cứu mục I – SGK trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1. Xếp các nguyên tố có trong hình 5.2 - SGK vào 2 nhóm
nguyên tố vi lượng và đa lượng? Căn cứ để phân loại? Ý nghĩa của
các nguyên tố đại lượng, vi lượng?
Câu 2. Kể tên một số bệnh do thiếu nguyên tố đại lượng, vi lượng ở
sinh vật và các phòng tránh những bệnh đó?

CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
Nghiên cứu mục I – SGK trả lời các câu hỏi sau:
Câu 3. Khi nói về nguyên tố carbon, bạn A có ý kiến như sau:
1. Carbon tham gia cấu tạo nước, hydrochloric acid, protein, lipid,
nucleic acid, carbohyrate.
2. Carbon có thể liên kết cộng hóa trị với các nguyên tử khác và với
carbon tạo mạch thẳng, mạch nhánh do đó tạo nên sự đa dạng của các
hợp chất.
Em có đồng ý với ý kiến của bạn không? Hãy phát biểu ý kiến của
em?

ĐÁP ÁN
Câu 1.
- Căn cứ: Dựa vào tỉ lệ phần trăm khối lượng cơ thể, chia các nguyên
tố trong cơ thể thành 2 nhóm: nguyên tố đại lượng (đa lượng) và vi
lượng.
- Nguyên tố đại lượng: >= 0,01% khối lượng cơ thể: C, H, O, N, P,
Ca, K, S, Na, Cl, Mg.
+ Ý nghĩa: thành phần chủ yếu cấu tạo nên các hợp chất chính trong
tế bào.
- Nguyên tố vi lượng: < 0,01% khối lượng cơ thể: Fe, Zn, Cu, I,…
+ Ý nghĩa: cần thiết cho hoạt động của tế bào và cơ thể (cấu tạo
enzyme, xúc tác phản ứng chuyển hóa,…)

ĐÁP ÁN
Câu 2.
* Một số bệnh do thiếu nguyên tố đại lượng, vi lượng ở sinh vật:
- Thiếu Ca gây bệnh loãng xương
- Thiếu Fe -> gây bệnh thiếu máu (vận chuyển được ít O2)
- Thiếu N -> cây sinh trưởng kém, vàng lá
- Thiếu I -> bệnh bướu cổ
- Thiếu Mo -> cây lạc sinh trưởng chậm do không tạo được nốt sần
* Cách phòng tránh: bổ sung đầy đủ, hợp lí các nguyên tố qua thức
ăn, phân bón

ĐÁP ÁN
Câu 3. Ý kiến bạn sai
1. Carbon tham gia cấu tạo protein, lipid, nucleic acid, carbohyrate.
Không tham gia cấu tạo nước, hydrochloric acid.
2. Carbon có thể liên kết cộng hóa trị với các nguyên tử khác và với
carbon tạo mạch thẳng, mạch nhánh, mạch vòng do đó tạo nên sự đa
dạng của các hợp chất.

Gói câu hỏi 1.
1. Có những nguyên
tử nào trong phân tử
nước? Các nguyên
tử đó liên kết với
nhau bằng liên kết
nào?
2. Tại sao các phân
tử nước có thể liên
kết với nhau và với
các phân tử khác?
3. Tính chất của
nước?

Cấu tạo nước

Liên kết giữa các
phân tử nước

Liên kết giữa hai phân tử nước

Liên kết giữa các phân tử
nước với NaCl

Gói câu hỏi 2. Các ví dụ sau đây minh họa cho vai trò nào của nước?
Ví dụ 1. Trong tế bào, nước chiếm khoảng 70% trọng lượng.
Ví dụ 2. Nước có thể hòa tan nhiều chất như muối (NaCl), đường (ví
dụ: Sucrose), acid (HCl),…
Ví dụ 3. Phản ứng trong pha sáng quang hợp:

NLAS
H2O + ADP + Pi + NADP+ STQH ATP + NADPH + H+ + O2

Ví dụ 4. Khi nhiệt độ cơ thể tăng, cơ thể điều hòa thân nhiệt bằng
cách tiết ra mồ hôi lên trên bề mặt da, mục đích của việc này là sự bay
hơi của mồ hôi sẽ lấy đi nhiệt trên bề mặt da một cách nhanh chóng.

Gói câu hỏi 2. Các ví dụ sau đây minh họa cho vai trò nào của nước?
Ví dụ 5. Trong cây, các chất khoáng theo dòng nước được vận
chuyển từ rễ lên các phần phía trên.
Ví dụ 6. Ở người, giai đoạn sơ sinh, nước chiếm khoảng 75 - 80% cơ
thể. Từ 1 tuổi cho đến tuổi trung niên, tổng lượng nước chiếm khoảng
60% trọng lượng cơ thể đối với nam giới và 55% trọng lượng cơ thể
đối với nữ giới.

Gói câu hỏi 3. Trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1. Để tìm kiếm dấu hiệu của sự sống ở các hành tinh trong vũ
trụ, các nhà khoa học dựa vào dấu hiệu hành tinh đó có nước hay
không? Vì sao?
Câu 2. Nêu các biện pháp hạ sốt mà em biết? Vì sao lại sử dụng
các biện pháp đó?

Đáp án gói câu hỏi 1
1. Phân tử nước gồm 2 nguyên tử H
liên kết vơi một nguyên tử O bằng
liên kết cộng hóa trị.
2. Nguyên tử O có khả năng hút cặp
electron mạnh hơn nên mang điện Cấu tạo nước
Liên kết giữa hai
tích âm và nguyên tử H mang điện
phân tử nước
tích dương => phân tử nước có thể
liên kết với nhau và với các phân tử
Liên kết giữa các
khác bằng liên kết hydrogen.
3. Tính chất của nước: Tính phân cực; phân tử nước
Liên kết giữa các phân
nhiệt bay hơi cao; có sức căng bề
tử nước với NaCl
mặt,…

Đáp án gói câu hỏi 2
Ví dụ 1, 6: Nước là thành phần chủ yếu cấu tạo nên tế bào và cơ thể.
Ví dụ 2: Nước là dung môi hòa tan các chất
Ví dụ 3: Nước tham gia vào các phản ứng trong tế bào
Ví dụ 4: Nước điều hòa nhiệt
Ví dụ 5: Nước là môi trường vận chuyển các chất.

Đáp án gói câu hỏi 3
1. Để tìm kiếm dấu hiệu của sự sống ở các hành tinh trong vũ trụ,
các nhà khoa học dựa vào dấu hiệu hành tinh đó có nước hay
không. Vì: Nước có vai trò quan trọng đối với tế bào, cơ thể.
2. Các biện pháp hạ sốt:
- Lau người bằng nước ấm
- Uống nhiều nước
- Uống hoặc truyền nước điện giải
- Uống thuốc hạ sốt nếu nhiệt độ >= 38,50C

Trong các cơ thể sống, thành phần chủ yếu


A. nước

B. chất hữu cơ

C. chất vô cơ

D. vitamin

Nguyên tố hoá học đặc biệt quan trọng tạo
nên sự đa dạng của các đại phân tử hữu cơ là

A. Fe

B. C

C. O

D. K

Có khoảng bao nhiêu nguyên tố hoá học
cần thiết cấu thành cơ thể sống?

A. 10 – 15%

B. 30 – 35%

C. 25 – 30%

D. 20 – 25%

Nước là dung môi hoà tan nhiều chất trong
cơ thể sống vì chúng có

A. nhiệt dung
riêng cao

B. nhiệt bay
hơi cao

C. lực gắn kết

D. tính phân
cực

Các nguyên tố vi l­ượng cần cho cây với
một l­ượng rất nhỏ vì

A. Chức năng
chính
của
chúng là hoạt
hoá enzym

B. Phần lớn
chúng đã có
trong cây

C. Phần lớn
chúng đ­ược
cung cấp từ
hạt

D. Chúng có
vai trò trong
các hoạt động
sống của cơ thể

Ý nào không đúng khi nói về vai trò của
nước?

A.
Nước
chiếm
phần
lớn
khối
lượng cơ thể

B. Nước giúp C. Nước luôn
giảm
vận
chuyển làm
nhiệt độ tế
các chất
bào

D. Nước là môi
trường trao đổi
chất

VẬN DỤNG
Câu 1. Có ý kiến cho rằng: các nguyên tố vi lượng chiếm tỉ lệ rất
nhỏ trong tế bào nên có vai trò không quan trọng bằng nguyên tố
đại lượng. Ý kiến này đúng hay sai, giải thích?
Câu 2. Tại sao hàng ngày chúng ta phải uống nước đầy đủ?Cơ thể
có biểu hiện gì khi bị mất nước?
3. Nêu các biện pháp cấp cứu khi cơ thể mất nước do bị sốt cao,
tiêu chảy?
4. Tại sao phải đa dạng thành phần thức ăn để cung cấp đầy đủ nhu
cầu dinh dưỡng cho cơ thể?

ĐÁP ÁN
1. Ý kiến này sai. Vì: nguyên tố vi lượng mặc dù chiếm tỉ lệ nhỏ
nhưng có vai trò vô cùng quan trọng cần thiết cho hoạt động của tế
bào và cơ thể như: cấu tạo enzyme, hoạt hóa enzyme, xúc tác phản
ứng chuyển hóa,…
2. Vì nước có vai trò quan trọng với cơ thể và tế bào. Khi mất nước,
cơ thể có những biểu hiện: khát nước, có thể thấy khát rất nhiều; cảm
thấy chóng mặt hay bị choáng váng; đánh trống ngực; tiểu ít,
nước tiểu có màu vàng đậm và đặc; khô miệng; da khô,…

ĐÁP ÁN
3. Các biện pháp cấp cứu khi cơ thể mất nước do bị sốt cao, tiêu chảy:
- Nếu mất nước vừa hoặc nhẹ: uống dung dịch bù nước và điện giải
như dung dịch oresol, nước cháo muối, nước dừa,…
- Nếu mất nước nặng: truyền dịch tĩnh mạch.
4. Mỗi loại thức ăn có thành phần, tỉ lệ các chất hóa học khác nhau.
Đa dạng thức ăn sẽ tăng cơ hội lấy đủ các chất hóa học cho cơ thể.
468x90
 
Gửi ý kiến