Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 13. Di truyền liên kết

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Tuyến
Ngày gửi: 18h:44' 10-10-2023
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 755
Số lượt thích: 0 người
Giáo Viên : NGUYỄN THỊ KIỀU OANH

NHẮC LẠI BÀI CŨ

tính

Câu 1 /- 41 SGK Sự khác nhau giữa NST thường và NST giới
NST thường

NST giới tính

- Thường tồn tại từng cặp lớn
hơn 1 trong tế bào lưỡng bội.

- Chỉ có một cặp trong tế bào
lưỡng bội.

- Luôn luôn tồn tại từng cặp
lương đồng

- Có cặp NST tương đồng (XX),
hoặc không tương đồng(XY)
- Mang gen qui định tính trạng giới
tính hoặc tính thường liên quan
giới tính.

- Mang gen qui định tính
trạng thường của cơ thể.

BÀI 13: DI TRUYỀN LIÊN KẾT
I. Thí nghiệm của Moocgan
1. Đối tượng thí nghiệm: Ruồi giấm

Ruồi giấm và NST của ruồi giấm

Thomas Hunt Moocgan

BÀI 13: DI TRUYỀN LIÊN KẾT
I. Thí nghiệm của Moocgan
1. Đối tượng thí nghiệm: Ruồi giấm

Vì sao đối tượng ruồi giấm
là đối tượng thuận lợi trong
việc nghiên cứu DT?
- Dễ nuôi, đẻ nhiều.
- Vòng đời ngắn( 10-14
ngày)
- Số lượng NST ít (2n=8)
dễ quan sát
Ruồi giấm và chu trình sống

BÀI 13: DI TRUYỀN LIÊN KẾT
I. Thí nghiệm của Moocgan
2. Nội dung thí nghiệm:

- Qui định kiểu gen:
B: Thân xám.
b: Thân đen.
V: Cánh dài.
v: Cánh cụt
- Sơ đồ lai

I. THÍ NGHIỆM CỦA MOOCGAN:
BV
P
(Xám, dài)BV

B
V
BV B
G
V
BV
F1
bv
BV B
Lai phân tích
F1 bv
(Xám, dài) V
G

BV

B
V
BV

FB

b
v

B
V

x

v

b
BV B
bv bv V
v
(Xám, dài)

b
v

bv
bv

b
v

(Đen, cụt)

bv

b
(Xám, dài)
v

b

B
V

x

B
V

bv

b
v

b

b

v

v

bv
bv
(Đen, cụt)

b

b

b

v

v

v

b
b

v

bv

bv

b bv
v
v bv
(Đen, cụt)

Cơ sở tế bào học của di truyền liên kết

- Tại sao phép lai giữ ruồi đực F1 với ruồi cái thân đen, cánh cụt được gọi là
phép lai phân tích?
Vì cá thể F1 là KH trội lai với ruồi cái thân đen cánh cụt là KH lặn
- Moocgan tiến hành lai phân tích nhằm mục đích gì?
Xác định KG con ruồi đực F1
- Giải thích vì sao dựa vào tỉ lệ KH 1:1 , Moocgan lại cho rằng các gen qui
định màu sắc thân và dạng cánh cùng nằm trên một NST (liên kết gen)
Vì ruồi cái thân đen cánh cụt chỉ cho 1 loại giao tử là bv còn ruồi đực F1
cũng chỉ cho 2 loại giao tử BV và bv (không phải 4 loại giao tử như DT
độc lập). Do đó các gen qui định màu sắc thân và hình dạng cánh phải
cùng nằm trên một NST liên kết với nhau.

- Qui định kiểu gen:
B: Thân xám.
b: Thân đen.
V: Cánh dài.
v: Cánh cụt
- Sơ đồ lai

BV
P (Xám, dài)
BV
Gp

x

BV

F1
(Xám, dài) BV
bv

Lai phân tích F1

G

BV

bv (Đen, cụt)
bv
bv

BV
bv

(Xám, dài)

x

bv
bv

bv

bv

BV

FB

bv

BV
bv
1 (Xám, dài)

(Đen, cụt)

bv
bv
bv

1 (Đen, cụt)

BV bv
1
:1
bv bv

BÀI 13: DI TRUYỀN LIÊN KẾT
I. Thí nghiệm của Moocgan
1. Đối tượng thí nghiệm: Ruồi giấm
2. Nội dung thí nghiệm:

- Thế nào là DT liên kết?

* Di Truyền liên kết là hiện tượng một nhóm tính trạng được di truyền
cùng nhau, được qui định bởi các gen trên một NST, cùng phân li về giao
tử và cùng được tổ hợp qua quá trình thụ tinh.

BÀI 13: DI TRUYỀN LIÊN KẾT
II. Ý NGHĨA CỦA DT LIÊN KẾT:
Ở tế bào ruồi giấm 2n= 8, nhưng tế bào có 4000 gen. Vậy sự phân bố
các gen như thế nào?
- Trong tế bào mỗi NST mang nhiều gen, các gen phân bố dọc theo
chiều dài NST tạo thành nhóm gen liên kết.
- Số nhóm liên kết ở mỗi loài thường ứng với số NST trong bộ đơn bội
( n) của loài.
Như­vậy, ruồi giấm có bao nhiêu nhóm gen liên kết?
4 bao nhiêu nhóm gen liên kết tương ứng với n=4
- DT liên kết hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp, đảm bảo sự DT bền
vững từng nhóm tính trạng. Nhờ đó trong chọn giống có thể chọn những
nhóm có tính trạng tốt luôn đi kèm nhau.

CỦNG CỐ
Câu 1/43 SGK Thế nào là DT liên kết? Hiện tượng này đã bổ sung cho
qui luật phân li độc lập như thế nào?
- Di Truyền liên kết là hiện tượng một nhóm tính trạng được di truyền
cùng nhau, được qui định bởi các gen trên một NST, cùng phân li về giao
tử và cùng được tổ hợp qua quá trình thụ tinh.
- Bổ sung:
+ Một nhóm tính trạng được qui định bởi các gen trên 1 NST
cùng phân li trong quá trình phân bào.
+ Sự bền vững của từng nhóm tính trạng được qui định bởi các
gen trên một NST

Câu 3/So sánh kết quả phép lai F1 trong hai trường hợp DT độc lập và DT liên kết
Đặc điểm so sánh
Pa

Di truyền độc lập
Vàng, trơn x xanh, nhăn
AaBb
x
aabb
AB, Ab, aB, ab

Ga

ab

- Kiểu gen

1AaBb,1Aabb,1aaBb,1aabb

- Kiểu hình

-1 vàng, trơn: 1 vàng nhăn
1 xanh, trơn: 1 xanh nhăn

Fa
Tỉ lệ KG và KH
Biến dị tổ hợp

1 : 1 : 1 : 1
Vàng nhăn : xanh trơn

Di truyền liên kết
Xám, dài x đen, cụt
BV x bv
bv
bv

bv

BV , bv
BV
bv ,

bv

bv
bv
bv

1 xám dài : 1 đen cụt
1 : 1
Không hoặc hạn chế xuất
hiện BD tổ hợp

- Chép bài, Học bài.
- Chuẩn bị và xem trước bài 15. AND
+ Quan sát hình trang 45
+ Đọc trước các phần thông tin.
 
Gửi ý kiến