Bài 23. Đột biến số lượng nhiễm sắc thể

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm từ nhiều nguồn
Người gửi: Nguyễn Thị Kim Loan
Ngày gửi: 18h:55' 10-10-2023
Dung lượng: 5.6 MB
Số lượt tải: 1432
Nguồn: Sưu tầm từ nhiều nguồn
Người gửi: Nguyễn Thị Kim Loan
Ngày gửi: 18h:55' 10-10-2023
Dung lượng: 5.6 MB
Số lượt tải: 1432
Số lượt thích:
0 người
Biến dị
Biến dị di
truyền
Biến dị không di
truyền
Biến dị tổ hợpĐột biến
Thường biến
Đột biến gen Đột biến nhiễm sắc
thể
BÀI 23 +24:
I. HIỆN TƯỢNG DỊ BỘI THỂ
II. HIỆN TƯỢNG ĐA BỘI THỂ
ĐỘT BIẾN SỐ
LƯỢNG NST,
THỂ DỊ BỘI
Cặp NST thứ 2
có thêm 1 NST
7 NST
2n+1
Thể ba nhiễm
ĐỘT BIẾN SỐ
LƯỢNG NST,
THỂ DỊ BỘI
Cặp NST thứ 2
mất 1 NST
5 NST
2n - 1
Thể một nhiễm
ĐỘT BIẾN SỐ
LƯỢNG NST,
THỂ DỊ BỘI
Cặp NST thứ 2
mất 2 NST
4 NST
2n - 2
Thể không nhiễm
I. HIỆN TƯỢNG DỊ BỘI THỂ
* Thể dị bội là cơ thể mà trong tế
bào sinh dưỡng có một hoặc một số
cặp bị thay đổi về số lượng.
* Các dạng:
+ Thể ba nhiễm: 2n+1
+ Thể một nhiễm: 2n-1
+ Thể bốn nhiễm: 2n+2
+ Thể không nhiễm: 2n-2….
I. HIỆN TƯỢNG DỊ BỘI THỂ
Kí hiệu bộ NST Tên gọi
2n
Thể lưỡng bội
2n - 2 Thể không nhiễm
2n - 1 Thể một nhiễm
2n - 1 - 1 Thể một nhiễm
kép
2n + 1 Thể ba nhiễm
2n + 2 Thể bốn nhiễm
I. HIỆN TƯỢNG DỊ BỘI THỂ
2n
5
1
2
6
3
7
4
8
11
10
12
CÀ ĐỘC DƯỢC 2n = 24
Có 12 cặp NST có 12 dạng đột biến 2n + 1
9
I. HIỆN TƯỢNG DỊ BỘI THỂ
2n = 46 NST
BỆNH ĐAO
2n+1 = 47 NST
- Biểu hiện: Lùn, cổ rụt, má phệ, miệng
hơi há, lưỡi hơi thè ra, mắt hơi sâu và
một mí, khoảng cách giữa hai mắt xa
nhau, ngón tay ngắn. về sinh lí: bị si đần
bẩm sinh và không có con.
1 NST giới tính X
Kí hiệu bộ NST: 2n-1
Số lượng NST: 45
Đột biến số lượng
NST, thể dị bội.
BỆNH TỚCNƠ
Lùn, cổ ngắn
Tuyến vú không
phát triển, không có
kinh nguyệt, tử cung
nhỏ
Thường mất trí,
không có con.
* Cơ chế phát sinh thể dị bội (2n+1) và (2n-1)
Tế bào
♂ (♀)
sinh giao
2n
tử
Giao
tử
n
♀ (♂)
2n
n
n+1
Hợp tử
2n+1
2n-1
n-1
* Cơ chế phát sinh thể dị bội (2n+1) và (2n-1)
- Do một cặp NST không phân li trong
quá trình giảm phân.
- Tạo thành hai loại giao tử (n+1) và (n-1).
- Hai loại giao tử này kết hợp với giao tử
bình thường (n) tạo thành thể dị bội
(2n+1), (2n-1).
hội chứng patau, nứt
môi sọ bất thường,
tim dị dạng…
I. HIỆN TƯỢNG DỊ BỘI THỂ
* Hậu quả
- Thực vật và thực vật : Gây biến đổi hình thái.
-Động vật và con người:
+ Gây bệnh và tật di truyền.
+ Kiểu hình không bình thường, thiếu cân đối,
giảm sức sống, rối loạn sinh dục và có thể chết
sớm.
II. HIỆN TƯỢNG ĐA BỘI THỂ
A
B
Cùng 1 giống nho, nhận xét về kích thước của
2 chùm nho A và B?
II. HIỆN TƯỢNG ĐA BỘI THỂ
Dưa hấu
tam bội (3n)
Dưa hấu
lưỡng bội (2n)
II. HIỆN TƯỢNG ĐA BỘI THỂ
* Thể đa bội là cơ thể mà trong tế bào
sinh dưỡng có số NST là bội số của n
(nhiều hơn 2n).
II. HIỆN TƯỢNG ĐA BỘI THỂ
n
2n
3n
Tế bào cây rêu
- Tăng kích thước tế bào.
4n
II. HIỆN TƯỢNG ĐA BỘI THỂ
Tam bội
3n
Lục bội
6n
Cửu bội
9n
Thập nhị bội
12n
Cây cà độc dược
- Tăng gấp bội số lượng NST, ADN trong tế bào.
- Tăng kích thước cơ quan: thân, cành, lá....
II. HIỆN TƯỢNG ĐA BỘI THỂ
* Ứng dụng
- Tăng gấp bội số lượng NST, ADN trong tế
bào
tăng cường sự trao đổi chất.
tăng kích thước tế bào, cơ quan.
tăng sức chống chịu với các điều kiện
không thuận lợi của môi trường.
* ỨNG DỤNG THỂ ĐA BỘI
CÀ CHUA ĐA BỘI
CỦ CẢI ĐỎ ĐA BỘI
DƯA CHUỘT ĐA BỘI
BÍ ĐỎ ĐA BỘI
NẤM ĐA BỘI
- Tăng sản lượng rau, củ, quả.
- Chọn giống có năng suất cao và chống
chịu tốt với các điều kiện không thuận
lợi của môi trường.
Thiếu lương thực
toàn cầu
Trái cây không hạt
Cam
tam bội 3n
Cam
lưỡng bội 2n
Tăng sản lượng gỗ cây rừng…
Câu 1. Ở người, cặp NST giới tính ở nữ chỉ có 1NST
gây bệnh Tớcnơ. Đây là dạng đột biến nào?
A. Đột biến gen.
B. Đột biến cấu trúc NST.
C. Đột biến số lượng NST
– thể dị bội.
D. Đột biến số lượng NST
– thể đa bội.
Câu 2. Thể đa bội có thể nhận biết bằng phương
pháp nào?
A. Đếm số lượng NST trong tế bào.
B. Nhận biết bằng mắt thường..
C. Tách chiết ADN.
D. Cả A và B.
Câu 3. Các dạng đột biến gen và đột biến NST có di
truyền hay không?
A. Có
B. Không.
Chép bài cẩn thận, học bài
Xem trước kiến thức “Thường
biến”
Làm bài luyện tập 19 + 20
Biến dị di
truyền
Biến dị không di
truyền
Biến dị tổ hợpĐột biến
Thường biến
Đột biến gen Đột biến nhiễm sắc
thể
BÀI 23 +24:
I. HIỆN TƯỢNG DỊ BỘI THỂ
II. HIỆN TƯỢNG ĐA BỘI THỂ
ĐỘT BIẾN SỐ
LƯỢNG NST,
THỂ DỊ BỘI
Cặp NST thứ 2
có thêm 1 NST
7 NST
2n+1
Thể ba nhiễm
ĐỘT BIẾN SỐ
LƯỢNG NST,
THỂ DỊ BỘI
Cặp NST thứ 2
mất 1 NST
5 NST
2n - 1
Thể một nhiễm
ĐỘT BIẾN SỐ
LƯỢNG NST,
THỂ DỊ BỘI
Cặp NST thứ 2
mất 2 NST
4 NST
2n - 2
Thể không nhiễm
I. HIỆN TƯỢNG DỊ BỘI THỂ
* Thể dị bội là cơ thể mà trong tế
bào sinh dưỡng có một hoặc một số
cặp bị thay đổi về số lượng.
* Các dạng:
+ Thể ba nhiễm: 2n+1
+ Thể một nhiễm: 2n-1
+ Thể bốn nhiễm: 2n+2
+ Thể không nhiễm: 2n-2….
I. HIỆN TƯỢNG DỊ BỘI THỂ
Kí hiệu bộ NST Tên gọi
2n
Thể lưỡng bội
2n - 2 Thể không nhiễm
2n - 1 Thể một nhiễm
2n - 1 - 1 Thể một nhiễm
kép
2n + 1 Thể ba nhiễm
2n + 2 Thể bốn nhiễm
I. HIỆN TƯỢNG DỊ BỘI THỂ
2n
5
1
2
6
3
7
4
8
11
10
12
CÀ ĐỘC DƯỢC 2n = 24
Có 12 cặp NST có 12 dạng đột biến 2n + 1
9
I. HIỆN TƯỢNG DỊ BỘI THỂ
2n = 46 NST
BỆNH ĐAO
2n+1 = 47 NST
- Biểu hiện: Lùn, cổ rụt, má phệ, miệng
hơi há, lưỡi hơi thè ra, mắt hơi sâu và
một mí, khoảng cách giữa hai mắt xa
nhau, ngón tay ngắn. về sinh lí: bị si đần
bẩm sinh và không có con.
1 NST giới tính X
Kí hiệu bộ NST: 2n-1
Số lượng NST: 45
Đột biến số lượng
NST, thể dị bội.
BỆNH TỚCNƠ
Lùn, cổ ngắn
Tuyến vú không
phát triển, không có
kinh nguyệt, tử cung
nhỏ
Thường mất trí,
không có con.
* Cơ chế phát sinh thể dị bội (2n+1) và (2n-1)
Tế bào
♂ (♀)
sinh giao
2n
tử
Giao
tử
n
♀ (♂)
2n
n
n+1
Hợp tử
2n+1
2n-1
n-1
* Cơ chế phát sinh thể dị bội (2n+1) và (2n-1)
- Do một cặp NST không phân li trong
quá trình giảm phân.
- Tạo thành hai loại giao tử (n+1) và (n-1).
- Hai loại giao tử này kết hợp với giao tử
bình thường (n) tạo thành thể dị bội
(2n+1), (2n-1).
hội chứng patau, nứt
môi sọ bất thường,
tim dị dạng…
I. HIỆN TƯỢNG DỊ BỘI THỂ
* Hậu quả
- Thực vật và thực vật : Gây biến đổi hình thái.
-Động vật và con người:
+ Gây bệnh và tật di truyền.
+ Kiểu hình không bình thường, thiếu cân đối,
giảm sức sống, rối loạn sinh dục và có thể chết
sớm.
II. HIỆN TƯỢNG ĐA BỘI THỂ
A
B
Cùng 1 giống nho, nhận xét về kích thước của
2 chùm nho A và B?
II. HIỆN TƯỢNG ĐA BỘI THỂ
Dưa hấu
tam bội (3n)
Dưa hấu
lưỡng bội (2n)
II. HIỆN TƯỢNG ĐA BỘI THỂ
* Thể đa bội là cơ thể mà trong tế bào
sinh dưỡng có số NST là bội số của n
(nhiều hơn 2n).
II. HIỆN TƯỢNG ĐA BỘI THỂ
n
2n
3n
Tế bào cây rêu
- Tăng kích thước tế bào.
4n
II. HIỆN TƯỢNG ĐA BỘI THỂ
Tam bội
3n
Lục bội
6n
Cửu bội
9n
Thập nhị bội
12n
Cây cà độc dược
- Tăng gấp bội số lượng NST, ADN trong tế bào.
- Tăng kích thước cơ quan: thân, cành, lá....
II. HIỆN TƯỢNG ĐA BỘI THỂ
* Ứng dụng
- Tăng gấp bội số lượng NST, ADN trong tế
bào
tăng cường sự trao đổi chất.
tăng kích thước tế bào, cơ quan.
tăng sức chống chịu với các điều kiện
không thuận lợi của môi trường.
* ỨNG DỤNG THỂ ĐA BỘI
CÀ CHUA ĐA BỘI
CỦ CẢI ĐỎ ĐA BỘI
DƯA CHUỘT ĐA BỘI
BÍ ĐỎ ĐA BỘI
NẤM ĐA BỘI
- Tăng sản lượng rau, củ, quả.
- Chọn giống có năng suất cao và chống
chịu tốt với các điều kiện không thuận
lợi của môi trường.
Thiếu lương thực
toàn cầu
Trái cây không hạt
Cam
tam bội 3n
Cam
lưỡng bội 2n
Tăng sản lượng gỗ cây rừng…
Câu 1. Ở người, cặp NST giới tính ở nữ chỉ có 1NST
gây bệnh Tớcnơ. Đây là dạng đột biến nào?
A. Đột biến gen.
B. Đột biến cấu trúc NST.
C. Đột biến số lượng NST
– thể dị bội.
D. Đột biến số lượng NST
– thể đa bội.
Câu 2. Thể đa bội có thể nhận biết bằng phương
pháp nào?
A. Đếm số lượng NST trong tế bào.
B. Nhận biết bằng mắt thường..
C. Tách chiết ADN.
D. Cả A và B.
Câu 3. Các dạng đột biến gen và đột biến NST có di
truyền hay không?
A. Có
B. Không.
Chép bài cẩn thận, học bài
Xem trước kiến thức “Thường
biến”
Làm bài luyện tập 19 + 20
 







Các ý kiến mới nhất