Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 23. Đột biến số lượng nhiễm sắc thể

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm từ nhiều nguồn
Người gửi: Nguyễn Thị Kim Loan
Ngày gửi: 18h:55' 10-10-2023
Dung lượng: 5.6 MB
Số lượt tải: 1432
Số lượt thích: 0 người
Biến dị
Biến dị di
truyền

Biến dị không di
truyền

Biến dị tổ hợpĐột biến

Thường biến

Đột biến gen Đột biến nhiễm sắc
thể

BÀI 23 +24:

I. HIỆN TƯỢNG DỊ BỘI THỂ
II. HIỆN TƯỢNG ĐA BỘI THỂ

ĐỘT BIẾN SỐ
LƯỢNG NST,
THỂ DỊ BỘI

Cặp NST thứ 2
có thêm 1 NST
7 NST
2n+1
Thể ba nhiễm

ĐỘT BIẾN SỐ
LƯỢNG NST,
THỂ DỊ BỘI

Cặp NST thứ 2
mất 1 NST
5 NST
2n - 1
Thể một nhiễm

ĐỘT BIẾN SỐ
LƯỢNG NST,
THỂ DỊ BỘI

Cặp NST thứ 2
mất 2 NST
4 NST
2n - 2
Thể không nhiễm

I. HIỆN TƯỢNG DỊ BỘI THỂ

* Thể dị bội là cơ thể mà trong tế
bào sinh dưỡng có một hoặc một số
cặp bị thay đổi về số lượng.
* Các dạng:
+ Thể ba nhiễm: 2n+1
+ Thể một nhiễm: 2n-1
+ Thể bốn nhiễm: 2n+2
+ Thể không nhiễm: 2n-2….

I. HIỆN TƯỢNG DỊ BỘI THỂ

Kí hiệu bộ NST Tên gọi
2n

Thể lưỡng bội

2n - 2 Thể không nhiễm
2n - 1 Thể một nhiễm
2n - 1 - 1 Thể một nhiễm
kép
2n + 1 Thể ba nhiễm
2n + 2 Thể bốn nhiễm

I. HIỆN TƯỢNG DỊ BỘI THỂ

2n

5

1

2
6

3
7

4

8

11
10
12
CÀ ĐỘC DƯỢC 2n = 24
Có 12 cặp NST  có 12 dạng đột biến 2n + 1
9

I. HIỆN TƯỢNG DỊ BỘI THỂ

2n = 46 NST

BỆNH ĐAO

2n+1 = 47 NST

- Biểu hiện: Lùn, cổ rụt, má phệ, miệng
hơi há, lưỡi hơi thè ra, mắt hơi sâu và
một mí, khoảng cách giữa hai mắt xa
nhau, ngón tay ngắn. về sinh lí: bị si đần
bẩm sinh và không có con.

1 NST giới tính X
Kí hiệu bộ NST: 2n-1
Số lượng NST: 45
 Đột biến số lượng
NST, thể dị bội.

BỆNH TỚCNƠ

 Lùn, cổ ngắn
 Tuyến vú không
phát triển, không có
kinh nguyệt, tử cung
nhỏ
 Thường mất trí,
không có con.

* Cơ chế phát sinh thể dị bội (2n+1) và (2n-1)
Tế bào
♂ (♀)
sinh giao
2n
tử
Giao
tử

n

♀ (♂)

2n

n

n+1

Hợp tử

2n+1

2n-1

n-1

* Cơ chế phát sinh thể dị bội (2n+1) và (2n-1)

- Do một cặp NST không phân li trong
quá trình giảm phân.
- Tạo thành hai loại giao tử (n+1) và (n-1).
- Hai loại giao tử này kết hợp với giao tử
bình thường (n) tạo thành thể dị bội
(2n+1), (2n-1).

hội chứng patau, nứt
môi sọ bất thường,
tim dị dạng…

I. HIỆN TƯỢNG DỊ BỘI THỂ

* Hậu quả
- Thực vật và thực vật : Gây biến đổi hình thái.
-Động vật và con người:
+ Gây bệnh và tật di truyền.
+ Kiểu hình không bình thường, thiếu cân đối,
giảm sức sống, rối loạn sinh dục và có thể chết
sớm.

II. HIỆN TƯỢNG ĐA BỘI THỂ
A

B

Cùng 1 giống nho, nhận xét về kích thước của
2 chùm nho A và B?

II. HIỆN TƯỢNG ĐA BỘI THỂ

Dưa hấu
tam bội (3n)

Dưa hấu
lưỡng bội (2n)

II. HIỆN TƯỢNG ĐA BỘI THỂ

* Thể đa bội là cơ thể mà trong tế bào
sinh dưỡng có số NST là bội số của n
(nhiều hơn 2n).

II. HIỆN TƯỢNG ĐA BỘI THỂ

n

2n

3n

Tế bào cây rêu
- Tăng kích thước tế bào.

4n

II. HIỆN TƯỢNG ĐA BỘI THỂ

Tam bội
3n

Lục bội
6n

Cửu bội
9n

Thập nhị bội
12n

Cây cà độc dược
- Tăng gấp bội số lượng NST, ADN trong tế bào.
- Tăng kích thước cơ quan: thân, cành, lá....

II. HIỆN TƯỢNG ĐA BỘI THỂ

* Ứng dụng

- Tăng gấp bội số lượng NST, ADN trong tế
bào
 tăng cường sự trao đổi chất.
 tăng kích thước tế bào, cơ quan.
 tăng sức chống chịu với các điều kiện
không thuận lợi của môi trường.

* ỨNG DỤNG THỂ ĐA BỘI

CÀ CHUA ĐA BỘI

CỦ CẢI ĐỎ ĐA BỘI

DƯA CHUỘT ĐA BỘI

BÍ ĐỎ ĐA BỘI

NẤM ĐA BỘI

- Tăng sản lượng rau, củ, quả.
- Chọn giống có năng suất cao và chống
chịu tốt với các điều kiện không thuận
lợi của môi trường.

Thiếu lương thực
toàn cầu

Trái cây không hạt

Cam
tam bội 3n

Cam
lưỡng bội 2n

Tăng sản lượng gỗ cây rừng…

Câu 1. Ở người, cặp NST giới tính ở nữ chỉ có 1NST
gây bệnh Tớcnơ. Đây là dạng đột biến nào?
A. Đột biến gen.
B. Đột biến cấu trúc NST.
C. Đột biến số lượng NST
– thể dị bội.
D. Đột biến số lượng NST
– thể đa bội.

Câu 2. Thể đa bội có thể nhận biết bằng phương
pháp nào?
A. Đếm số lượng NST trong tế bào.
B. Nhận biết bằng mắt thường..
C. Tách chiết ADN.
D. Cả A và B.

Câu 3. Các dạng đột biến gen và đột biến NST có di
truyền hay không?
A. Có
B. Không.

Chép bài cẩn thận, học bài
Xem trước kiến thức “Thường
biến”
Làm bài luyện tập 19 + 20
 
Gửi ý kiến