Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 11. Bài tập vận dụng định luật Ôm và công thức tính điện trở của dây dẫn

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Quốc Dũng
Ngày gửi: 07h:07' 12-10-2023
Dung lượng: 732.0 KB
Số lượt tải: 647
Số lượt thích: 0 người
I. CÁC CÔNG THỨC CẦN NHỚ.

1. Hệ thức Định luật ôm:

U
I
R

2. Định luật Ôm cho đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp và mắc song song:

R1ntR2

R1 // R2

I I1 I 2

I  I1  I 2

U U1  U 2

U1 U 2 U
1
1
1


Rtd
R1
R2

Rtd  R1  R2

U1
R1

U2
R2
3. Công thức tính điện trở.

l
R  
S

I1
I2

R2

R1

II. BÀI TẬP.
1. Bài 1 (trang 32).
Một dây dẫn bằng nicrom dài 30m, tiết diện 0,3mm2 được mắc vào hiệu điện thế
220V. Tính cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn này?
Tóm tắt:
l 30m
S 0, 3mm 2 0,3.10 6 m 2

 1,10.10  6 m
U 220V
I ?

U
I
R

l
R  .
S

II. BÀI TẬP.

2. Bài 2 ( trang 32).
Một bóng đèn khi sáng bình thường có điện trở là R1= 7,5Ω và cường độ dòng điện
chạy qua đèn khi đó là I1 = 0,6A. Bóng đèn này được mắc nối tiếp với một biến trở và
chúng được mắc vào hiệu điện thế U = 12V như sơ đồ hình 11.1.
a. Phải điều chỉnh biến trở có trị số R2 là bao nhiêu để bóng đèn sáng bình thường?
b. Biến trở này có điện trở lớn nhất là Rb = 30Ω với cuộn dây dẫn được làm bằng hợp
kim nikêlin có tiết diện S = 1mm2. Tính chiều dài l của dây dẫn dùng làm biến trở này.
U

I

+
I2
R2

I1
X
R1

U

II. BÀI TẬP.

I

2. Bài 2 ( trang 32).
Tóm tắt

I1 0, 6 A
U 12V
a.Đèn sáng bình thường
R2 ?
b.
Rb 30

 0, 4.10  6 m
S 1mm 2 10  6 m 2
l ?

-

I2

R1ntR2
R1 7, 5

+

a. ( Cách 1)

I1
R2

Rtd

X
R1

U

I

Rtd R1  R2  R2 Rtd  R1

I I 2 I1

II. BÀI TẬP.
2. Bài 2 ( trang 32).

U
I

Tóm tắt

R1ntR2
R1 7, 5
I1 0, 6 A
U 12V
a.Đèn sáng bình thường
R2 ?
b.
Rb 30

 0, 4.10  6 m
S 1mm 2 10  6 m 2
l ?

+

I2

a. ( Cách 2)

I1

R2

X
R1

U 2 U  U1
U2
R2 
I2
I 2 I1

U1 I1.R1

II. BÀI TẬP.
2. Bài 2 ( trang 32).

U
I

Tóm tắt

R1ntR2

I2

R1 7, 5

a.Đèn sáng bình thường
R2 ?
b.
Rb 30

 0, 4.10  6 m
S 1mm 2 10  6 m 2
l ?

I1

R2

I1 0, 6 A
U 12V

+

X
R1

Câu b

l
Rb  .
S

 l

Rb.S



II. BÀI TẬP.

1. Bài 1 ( trang 32).

Một dây dẫn bằng nicrom dài 30m, tiết diện 0,3mm2 được mắc vào hiệu điện thế
220V. Tính cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn này?
Tóm tắt:

l 30m
S 0, 3mm 2 0,3.10 6 m 2

 1,10.10  6 m
U 220V
I ?

Bài giải
Điện trở của dây dẫn là:

l
30
6
R  . 1,10.10 .
110
6
0,3.10
S
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn là:

U
220
I

2 A
R
110

Vậy cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn là I = 2 (A)

II. BÀI TẬP.

U
I

2. Bài 2 ( trang 32).
Tóm tắt

I2

R1ntR2

Bài giải:

R1 7, 5

R2

X
R1

Điện trở tương đương của đoạn mạch là:
U 12
Rtd  
20
I 0, 6
Điện trở R2 là:

a.Đèn sáng bình thường
R2 ?
b.

Rtd R1  R2  R2 Rtd  R1 20  7,5 12,5

Rb 30

 0, 4.10  6 m
l ?

I1

I I 2 I1 0, 6 A

U 12V

2

-

a. Cường độ dòng điện trong mạch chính là:

I1 0, 6 A

S 1mm

+

10

6

m

2

Vậy Điện trở R2 là R2 = 12,5 (Ω)

U

II. BÀI TẬP.
2. Bài 2 ( trang 32).
Tóm tắt

Bài giải

R1ntR2

a. ( Cách 2)

R1 7, 5

I2

I1

R2

X
R1

U1 I1.R1 0, 6.7,5 4,5V

U 12V

Hiệu điện thế giữa hai đầu biến trở là:

a.Đèn sáng bình thường
R2 ?

U 2 U  U1 12  4,5 7,5V

b.

Do R1nt R2 nên:

Rb 30
6

m

S 1mm 2 10  6 m 2
l ?

+

Hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn là:

I1 0, 6 A

 0, 4.10

I

I 2 I1 0, 6 A

Điện trở của biến trở là:

U
7,5
R2  2 
12,5
I 2 0, 6

Vậy Điện trở R2 là R2 = 12,5 (Ω)

U

II. BÀI TẬP.
2. Bài 2 ( trang 32).

I

R1ntR2
I1 0, 6 A
U 12V
a.Đèn sáng bình thường
R2 ?
b.
Rb 30

 0, 4.10  6 m
S 1mm 2 10  6 m 2
l ?

-

I2

Tóm tắt

R1 7, 5

+

I1
R2

Câu b

X
R1

Bài giải

Chiều dài của dây dùng làm biến trở là:

l
Rb  .
S

 l 

Rb.S



6

30.10

75m
6
0, 4.10

Vậy Chiều dài của dây dùng làm biến trở là: l = 75 (m)

II. BÀI TẬP.
3. Bài 3 ( trang 33).
Một bóng đèn có điện trở R1= 600Ω được mắc song song với bóng đèn thứ hai có điện
trở R2= 900Ω vào hiệu điện thế UMN=220V và có sơ đồ như hình 11.2. Dây nối từ M
tới A và từ N tới B là dây đồng, có chiều dài tổng cộng là l = 200m và có tiết diện S =
0,2mm2. Bỏ qua điện trở của dây nối từ hai bóng đèn tới A và B.
a. Tính điện trở của đoạn mạch MN.
A
b. Tính hiệu điện thế đặt vào hai đầu mỗi đèn.
+
-

U

R1

R2

B

Hình 11.2 (trang 33).

Bài 3
Cho biết:
R1 = 600 (Ω)
R2 = 900 (Ω)
UMN = 220 (V)
l = 200 (m)
S = 0,2 (mm2 )
= 0,2 .10-6 (m2)
ρ = 1,7 . 10-8 (Ω)

a/ RMN = ?
b/ U1 = ?; U2 = ?

A
+ M
U
- N

R2

R1

Đèn 1 và đèn 2 mắc như thế nào?

B

 Song song

Dây nối MA và NB là dây có điện trở mắc như thế nào
với đèn 1 và đèn 2?
 RMA nt (R1 // R2) nt RNB
 Mạch điện có thể vẽ lại như sau:

Bài 3

R1
M
+

Rd

A
R2

(R3)

N

B

-

 R3 nt (R1//R2)

a? Muốn tính điện trở đoạn mạch MN ta phải làm gì?
RMN = R3 + R12

Điện trở của dây nối Rd tính như thế nào?

 R3 =

ρl
S

Điện trở tương đương của hai đèn tính bằng công thức nào?
R12 = R1 . R2
R1 + R2

Bài giải

II. BÀI TẬP.

3. Bài 3 ( trang 33).

M

Cho biết:

I

+

UMN = 220 (V)

I3

I1

A

R2

(R3)

R1 = 600 (Ω)
R2 = 900 (Ω)

R1

Câu b.

I 3 I

S = 0,2 (mm2 )
= 0,2 .10-6 (m2)

U 3 I 3 .R3

ρ = 1,7 . 10-8 (Ω)

b/ U1 = ?; U2 = ?

-

I2

l = 200 (m)

a/ RMN = ?

B

N

U AB U  U
MN
3
U1 U 2 U AB

U MN

RMN

II. BÀI TẬP.
3. Bài 3 ( trang 33).

R1
M
+

Cho biết:

I3

I

(R3)

R1 = 600 (Ω)

Bài giải

R2 = 900 (Ω)

a) Điện trở đoạn mạch AB là:

R1.R2
R12 
R1  R2

UMN = 220 (V)
l = 200 (m)
S = 0,2 (mm2 )
= 0,2 .10 (m )
-6

2

ρ = 1,7 . 10-8 (Ω)

a/ RMN = ?
b/ U1 = ?; U2 = ?

A

I1

R2
I2

600.900

360
600  900

Điện trở dây nối từ M tới A và từ N tới B là:
R3 =

ρl
S

200
1, 7.10 .
17
6
0, 2.10
8

Điện trở đoạn mạch MN là:

RMN = R3 + R12

17  360 377

B

N
-

II. BÀI TẬP.
3. Bài 3 ( trang 33).
Cho biết:
R1 = 600 (Ω)
R2 = 900 (Ω)
UMN = 220 (V)
l = 200 (m)
S = 0,2 (mm2 )
= 0,2 .10-6 (m2)
ρ = 1,7 . 10-8 (Ω)

a/ RMN = ?
b/ U1 = ?; U2 = ?

Bài giải

M
+

I

R1
I3

(R3)

A

I1

R2

B

N
-

I2

b. Cường độ dòng điện chạy qua điện trở R3 là:

U MN
220
I 3 I 

0,584 A
RMN
377

Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R3 là:

U 3 I 3 .R3 0,584.17 10V

Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch AB là:

U AB U MN  U 3 220  10 210V
Do R1//R2 nên ta có: U1 U 2 U AB 210V

R1

Bài 3

M

I3

I

+

Cách 2:

(R3)

A

I1

R2

B

I2

b/ Cường độ dòng điện qua đoạn mạch AB:
IAB = I3 = IMN =

UMN
RMN

=

220
377

≈ 0,58(A)

Đèn 1 mắc song song đèn 2 nên hiệu điện thế giữa hai đầu đèn 1 bằng đèn 2:
U1 = U2 = IAB. RAB = 0,58 . 360 = 210 (V)

N
-
 
Gửi ý kiến