Tìm kiếm Bài giảng
KNTT - Bài 8. Đo nhiệt độ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thủy (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:14' 13-10-2023
Dung lượng: 24.2 MB
Số lượt tải: 465
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thủy (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:14' 13-10-2023
Dung lượng: 24.2 MB
Số lượt tải: 465
Số lượt thích:
1 người
(Huỳnh Dương Quỳnh Hoa)
Bài 8: ĐO NHIỆT ĐỘ (Tiết 2)
Tên nhiệt kế
Giới hạn đo
Độ chia
nhỏ nhất
Công dụng
1. Nhiệt kế
rượu
Từ -20 oC đến 50 oC
2 oC
Đo nhiệt độ phòng
2. Nhiệt kế y tế
thủy ngân
Từ 35oC đến 42 oC
0,1 oC
Đo thân nhiệt
Từ 0oC đến 100 oC
1 oC
Đo nhiệt độ trong
các thí nghiệm
3. Nhiệt kế dầu
4. Nhiệt kế
hồng ngoại
Đo nhiệt độ cơ thể,
thức ăn
5. Nhiệt kế y tế
điện tử
Đo thân nhiệt
Sai số phép đo
Tên nhiệt kế
Giới hạn đo
Độ chia
nhỏ nhất
Công dụng
1. Nhiệt kế
rượu
Từ -20 oC đến 50 oC
2 oC
Đo nhiệt độ phòng
2. Nhiệt kế y tế
thủy ngân
Từ 35oC đến 42 oC
0,1 oC
Đo thân nhiệt
Từ 0oC đến 100 oC
1 oC
Đo nhiệt độ trong
các thí nghiệm
4. Nhiệt kế
hồng ngoại
Từ 32 C đến 42,5 C
0,1 C
Đo nhiệt độ cơ thể,
thức ăn
5. Nhiệt kế y tế
điện tử
Từ 35oC đến 42,5 oC
0,1 oC
Đo thân nhiệt
3. Nhiệt kế dầu
o
o
o
Sự nở vì nhiệt của chất lỏng:
nở ra khi nóng lên,
-Chất lỏng…………
-Nhiệt độ càng cao thì chất lỏng nở ra ………...
càng nhiều
Vỏ nhiệt kế
Thang chia độ
Bầu đựng
chất lỏng
Nhiệt kế
dầu/thủy ngân
Nhiệt kế y tế
thủy ngân
Nhiệt kế
rượu
Bài 8: ĐO NHIỆT ĐỘ (Tiết 2)
II. Dụng cụ đo nhiệt độ
1. Sự nở vì nhiệt của chất lỏng
2. Các loại nhiệt kế
* Nhiệt kế là dụng cụ đo nhiệt độ
* Các loại nhiệt kế:
Tên nhiệt kế
1. Nhiệt kế rượu
Công dụng
Đo nhiệt độ phòng
2. Nhiệt kế y tế thủy ngân
Đo thân nhiệt
3. Nhiệt kế dầu
Đo nhiệt độ trong các thí nghiệm
4. Nhiệt kế hồng ngoại
Đo nhiệt độ cơ thể, thức ăn
5. Nhiệt kế y tế điện tử
Đo thân nhiệt
C
0
41
42
39
40
36
37
38
Phần ống quản gần bầu có 1 chỗ thắt
35
Cấu tạo của nhiệt kế y tế thuỷ ngân có đặc
điểm gì đặc biệt?
Bài 8: ĐO NHIỆT ĐỘ (Tiết 2)
III. Sử dụng nhiệt kế y tế
1. Nhiệt kế y tế thủy ngân
Bài 8: ĐO NHIỆT ĐỘ (Tiết 2)
?1. Khi dùng nhiệt kế để đo nhiệt độ từ chính cơ thể mình, người ta phải thực hiện
các thao tác sau:
1) Đặt bầu nhiệt kế vào nách trái, rồi kẹp cánh tay lại để giữ nhiệt kế.
2) Lấy nhiệt kế ra khỏi nách để đọc nhiệt độ.
3) Dùng bông lau sạch thân và bầu nhiệt kế.
4) Vẩy mạnh cho thủy ngân bên trong nhiệt kế tụt xuống.
Em hãy sắp xếp các thao tác trên theo thứ tự hợp lí nhất.
A. 2, 4, 1, 3. B. 3, 1, 2, 4.
C. 3, 4, 1, 2 .
D. 4, 3, 1, 2
?2. Chỉ ra thao tác sai khi dùng nhiệt kế trong các tình huống sau?
a)Vẩy mạnh nhiệt kế trước khi đo
b)Sau khi lấy nhiệt kế ra khỏi môi trường cần đo phải đợi một lúc sau mới đọc kết quả
c)Dùng tay nắm chặt bầu nhiệt kế
Thao tác sai: b,c
Bài 8: ĐO NHIỆT ĐỘ (Tiết 2)
III. Sử dụng nhiệt kế y tế
1. Nhiệt kế y tế thủy ngân
B1. Dùng bông lau sạch thân và bầu nhiệt kế.
B2. Vẩy mạnh cho thủy ngân bên trong nhiệt
kế tụt xuống.
Nhiệm vụ:
Hoạt động cặp đôi sử dụng
B3. Đặt bầu nhiệt kế vào nách trái, rồi kẹp cánh nhiệt kế y tế thủy ngân đo
nhiệt độ cơ thể
tay lại để giữ nhiệt kế.
Thời gian: 5 phút
B4. Lấy nhiệt kế ra khỏi nách để đọc nhiệt độ.
Lưu ý (SGK-tr26)
C
0
41
42
35
36
Chỗ thắt này có tác dụng
ngăn không cho thủy
ngân tụt xuống khi đưa
nhiệt kế ra khỏi cơ thể
37
38
39
40
Phần ống quản gần bầu có 1 chỗ thắt
Bài 8: ĐO NHIỆT ĐỘ (Tiết 2)
III. Sử dụng nhiệt kế y tế
1. Nhiệt kế y tế thủy ngân
B1. Dùng bông lau sạch thân và bầu nhiệt kế.
B2. Vẩy mạnh cho thủy ngân bên trong nhiệt kế
tụt xuống.
2. Nhiệt kế y tế điện tử
B3. Đặt bầu nhiệt kế vào nách trái, rồi kẹp cánh
tay lại để giữ nhiệt kế.
B4. Lấy nhiệt kế ra khỏi nách để đọc nhiệt độ.
B1. Lau sạch đầu kim loại của nhiệt kế.
B2. Bấm nút khởi động
B3. Đặt đầu kim loại của nhiệt kế xuống lưỡi
B4. Chờ khi có tín hiệu “bíp”, rút nhiệt kế ra
đọc
B5. Tắt nút khởi động
Bài 8: ĐO NHIỆT ĐỘ (Tiết 2)
CÁC BƯỚC ĐO NHIỆT ĐỘ BẰNG NHIỆT KẾ
Ước lượng nhiệt độ của vật cần đo.
Lựa chọn nhiệt kế đo phù hợp.
Hiệu chỉnh nhiệt kế đúng cách trước khi đo.
Thực hiện đo nhiệt độ bằng nhiệt kế.
Đọc và ghi kết quả đúng cách (theo vạch chia
gần nhất và theo ĐCNN)
Bài 8: ĐO NHIỆT ĐỘ (Tiết 2)
Bài 8: ĐO NHIỆT ĐỘ (Tiết 2)
BÀI 8. ĐO NHIỆT ĐỘ
- Nhiệt độ là số đo mức độ nóng,
lạnh của một vật
- Đơn vị đo nhiệt độ thường dùng
ở nước ta là độ C, kí hiệu là oC
- Nhiệt kế là dụng cụ để đo nhiệt
độ. Có nhiều loại nhiệt kế khác
nhau
?1. Tại sao bảng chia nhiệt độ của nhiệt kế y tế thuỷ ngân thường ghi
nhiệt độ từ 35 °C đến 42 °C?
TL: Vì nhiệt kế y tế chủ yếu đo nhiệt độ cơ thể người mà nhiệt độ của người
nằm trong khoảng đó.
?2. Cơ sở để chế tạo các nhiệt kế thường dùng là:
A. Sự nở vì nhiệt của chất lỏng.
B. Sự nở vì nhiệt của chất khí.
C. Thay đổi màu sắc của một vật theo nhiệt độ.
D. Hiện tượng nóng chảy của các chất.
?3. Bảng dưới đây ghi tên các loại nhiệt kế và phạm vi đo của chúng
Tên nhiệt kế
Phạm vi đo
1. Nhiệt kế rượu
Từ -20oC đến 50oC
2. Nhiệt kế y tế thủy ngân
Từ 35oC đến 42oC
3. Nhiệt kế dầu
Từ 0oC đến 100oC
Lựa chọn loại nhiệt kế để đo được nhiệt độ của:
a, cơ thể người: nhiệt kế y tế, nhiệt kế dầu, nhiệt kế rượu
b, nước sôi: nhiệt kế dầu
c, không khí trong phòng: nhiệt kế rượu hoặc nhiệt kế dầu
NHIỆM VỤ VỀ NHÀ
Hình thức: HS làm việc nhóm
Nhiệm vụ: - Chế tạo nhiệt kế đơn giản đo nhiệt
độ môi trường.
(Quay video gửi lên nhóm lớp)
- Dùng nhiệt kế này đo nhiệt độ của nước ao
vào các thời điểm khác nhau trong ngày và lập
bảng,ghi lại kết quả đo (ghi rõ thời điểm đo)
NHIỆM VỤ VỀ NHÀ
Hình thức: - HS làm việc cá nhân
Nhiệm vụ:
- Tìm hiểu các bước đo nhiệt độ bằng nhiệt kế
hồng ngoại (ghi ra vở bài tập)
- Sử dụng Nhiệt kế đo nhiệt độ của bản thân
vào mỗi buổi sáng trước khi đi học hàng ngày
(thực hiện trong 1 tuần), ghi lại kết quả đo.
NHIỆM VỤ VỀ NHÀ
BÀI 40
Hình thức: - HS làm việc cá nhân
Nhiệm vụ: Tìm hiểu Bài 40. “Lực là
gì “(SGK –trang 144,145)
- Ghi lại các lực em đã biết ở các
hình ảnh trong SGK trang 144,145
- Ghi lại kết quả do lực gây ra đối
với các vật tương ứng với mỗi
hình trong SGK trang 145
Tên nhiệt kế
Giới hạn đo
Độ chia
nhỏ nhất
Công dụng
1. Nhiệt kế
rượu
Từ -20 oC đến 50 oC
2 oC
Đo nhiệt độ phòng
2. Nhiệt kế y tế
thủy ngân
Từ 35oC đến 42 oC
0,1 oC
Đo thân nhiệt
Từ 0oC đến 100 oC
1 oC
Đo nhiệt độ trong
các thí nghiệm
3. Nhiệt kế dầu
4. Nhiệt kế
hồng ngoại
Đo nhiệt độ cơ thể,
thức ăn
5. Nhiệt kế y tế
điện tử
Đo thân nhiệt
Sai số phép đo
Tên nhiệt kế
Giới hạn đo
Độ chia
nhỏ nhất
Công dụng
1. Nhiệt kế
rượu
Từ -20 oC đến 50 oC
2 oC
Đo nhiệt độ phòng
2. Nhiệt kế y tế
thủy ngân
Từ 35oC đến 42 oC
0,1 oC
Đo thân nhiệt
Từ 0oC đến 100 oC
1 oC
Đo nhiệt độ trong
các thí nghiệm
4. Nhiệt kế
hồng ngoại
Từ 32 C đến 42,5 C
0,1 C
Đo nhiệt độ cơ thể,
thức ăn
5. Nhiệt kế y tế
điện tử
Từ 35oC đến 42,5 oC
0,1 oC
Đo thân nhiệt
3. Nhiệt kế dầu
o
o
o
Sự nở vì nhiệt của chất lỏng:
nở ra khi nóng lên,
-Chất lỏng…………
-Nhiệt độ càng cao thì chất lỏng nở ra ………...
càng nhiều
Vỏ nhiệt kế
Thang chia độ
Bầu đựng
chất lỏng
Nhiệt kế
dầu/thủy ngân
Nhiệt kế y tế
thủy ngân
Nhiệt kế
rượu
Bài 8: ĐO NHIỆT ĐỘ (Tiết 2)
II. Dụng cụ đo nhiệt độ
1. Sự nở vì nhiệt của chất lỏng
2. Các loại nhiệt kế
* Nhiệt kế là dụng cụ đo nhiệt độ
* Các loại nhiệt kế:
Tên nhiệt kế
1. Nhiệt kế rượu
Công dụng
Đo nhiệt độ phòng
2. Nhiệt kế y tế thủy ngân
Đo thân nhiệt
3. Nhiệt kế dầu
Đo nhiệt độ trong các thí nghiệm
4. Nhiệt kế hồng ngoại
Đo nhiệt độ cơ thể, thức ăn
5. Nhiệt kế y tế điện tử
Đo thân nhiệt
C
0
41
42
39
40
36
37
38
Phần ống quản gần bầu có 1 chỗ thắt
35
Cấu tạo của nhiệt kế y tế thuỷ ngân có đặc
điểm gì đặc biệt?
Bài 8: ĐO NHIỆT ĐỘ (Tiết 2)
III. Sử dụng nhiệt kế y tế
1. Nhiệt kế y tế thủy ngân
Bài 8: ĐO NHIỆT ĐỘ (Tiết 2)
?1. Khi dùng nhiệt kế để đo nhiệt độ từ chính cơ thể mình, người ta phải thực hiện
các thao tác sau:
1) Đặt bầu nhiệt kế vào nách trái, rồi kẹp cánh tay lại để giữ nhiệt kế.
2) Lấy nhiệt kế ra khỏi nách để đọc nhiệt độ.
3) Dùng bông lau sạch thân và bầu nhiệt kế.
4) Vẩy mạnh cho thủy ngân bên trong nhiệt kế tụt xuống.
Em hãy sắp xếp các thao tác trên theo thứ tự hợp lí nhất.
A. 2, 4, 1, 3. B. 3, 1, 2, 4.
C. 3, 4, 1, 2 .
D. 4, 3, 1, 2
?2. Chỉ ra thao tác sai khi dùng nhiệt kế trong các tình huống sau?
a)Vẩy mạnh nhiệt kế trước khi đo
b)Sau khi lấy nhiệt kế ra khỏi môi trường cần đo phải đợi một lúc sau mới đọc kết quả
c)Dùng tay nắm chặt bầu nhiệt kế
Thao tác sai: b,c
Bài 8: ĐO NHIỆT ĐỘ (Tiết 2)
III. Sử dụng nhiệt kế y tế
1. Nhiệt kế y tế thủy ngân
B1. Dùng bông lau sạch thân và bầu nhiệt kế.
B2. Vẩy mạnh cho thủy ngân bên trong nhiệt
kế tụt xuống.
Nhiệm vụ:
Hoạt động cặp đôi sử dụng
B3. Đặt bầu nhiệt kế vào nách trái, rồi kẹp cánh nhiệt kế y tế thủy ngân đo
nhiệt độ cơ thể
tay lại để giữ nhiệt kế.
Thời gian: 5 phút
B4. Lấy nhiệt kế ra khỏi nách để đọc nhiệt độ.
Lưu ý (SGK-tr26)
C
0
41
42
35
36
Chỗ thắt này có tác dụng
ngăn không cho thủy
ngân tụt xuống khi đưa
nhiệt kế ra khỏi cơ thể
37
38
39
40
Phần ống quản gần bầu có 1 chỗ thắt
Bài 8: ĐO NHIỆT ĐỘ (Tiết 2)
III. Sử dụng nhiệt kế y tế
1. Nhiệt kế y tế thủy ngân
B1. Dùng bông lau sạch thân và bầu nhiệt kế.
B2. Vẩy mạnh cho thủy ngân bên trong nhiệt kế
tụt xuống.
2. Nhiệt kế y tế điện tử
B3. Đặt bầu nhiệt kế vào nách trái, rồi kẹp cánh
tay lại để giữ nhiệt kế.
B4. Lấy nhiệt kế ra khỏi nách để đọc nhiệt độ.
B1. Lau sạch đầu kim loại của nhiệt kế.
B2. Bấm nút khởi động
B3. Đặt đầu kim loại của nhiệt kế xuống lưỡi
B4. Chờ khi có tín hiệu “bíp”, rút nhiệt kế ra
đọc
B5. Tắt nút khởi động
Bài 8: ĐO NHIỆT ĐỘ (Tiết 2)
CÁC BƯỚC ĐO NHIỆT ĐỘ BẰNG NHIỆT KẾ
Ước lượng nhiệt độ của vật cần đo.
Lựa chọn nhiệt kế đo phù hợp.
Hiệu chỉnh nhiệt kế đúng cách trước khi đo.
Thực hiện đo nhiệt độ bằng nhiệt kế.
Đọc và ghi kết quả đúng cách (theo vạch chia
gần nhất và theo ĐCNN)
Bài 8: ĐO NHIỆT ĐỘ (Tiết 2)
Bài 8: ĐO NHIỆT ĐỘ (Tiết 2)
BÀI 8. ĐO NHIỆT ĐỘ
- Nhiệt độ là số đo mức độ nóng,
lạnh của một vật
- Đơn vị đo nhiệt độ thường dùng
ở nước ta là độ C, kí hiệu là oC
- Nhiệt kế là dụng cụ để đo nhiệt
độ. Có nhiều loại nhiệt kế khác
nhau
?1. Tại sao bảng chia nhiệt độ của nhiệt kế y tế thuỷ ngân thường ghi
nhiệt độ từ 35 °C đến 42 °C?
TL: Vì nhiệt kế y tế chủ yếu đo nhiệt độ cơ thể người mà nhiệt độ của người
nằm trong khoảng đó.
?2. Cơ sở để chế tạo các nhiệt kế thường dùng là:
A. Sự nở vì nhiệt của chất lỏng.
B. Sự nở vì nhiệt của chất khí.
C. Thay đổi màu sắc của một vật theo nhiệt độ.
D. Hiện tượng nóng chảy của các chất.
?3. Bảng dưới đây ghi tên các loại nhiệt kế và phạm vi đo của chúng
Tên nhiệt kế
Phạm vi đo
1. Nhiệt kế rượu
Từ -20oC đến 50oC
2. Nhiệt kế y tế thủy ngân
Từ 35oC đến 42oC
3. Nhiệt kế dầu
Từ 0oC đến 100oC
Lựa chọn loại nhiệt kế để đo được nhiệt độ của:
a, cơ thể người: nhiệt kế y tế, nhiệt kế dầu, nhiệt kế rượu
b, nước sôi: nhiệt kế dầu
c, không khí trong phòng: nhiệt kế rượu hoặc nhiệt kế dầu
NHIỆM VỤ VỀ NHÀ
Hình thức: HS làm việc nhóm
Nhiệm vụ: - Chế tạo nhiệt kế đơn giản đo nhiệt
độ môi trường.
(Quay video gửi lên nhóm lớp)
- Dùng nhiệt kế này đo nhiệt độ của nước ao
vào các thời điểm khác nhau trong ngày và lập
bảng,ghi lại kết quả đo (ghi rõ thời điểm đo)
NHIỆM VỤ VỀ NHÀ
Hình thức: - HS làm việc cá nhân
Nhiệm vụ:
- Tìm hiểu các bước đo nhiệt độ bằng nhiệt kế
hồng ngoại (ghi ra vở bài tập)
- Sử dụng Nhiệt kế đo nhiệt độ của bản thân
vào mỗi buổi sáng trước khi đi học hàng ngày
(thực hiện trong 1 tuần), ghi lại kết quả đo.
NHIỆM VỤ VỀ NHÀ
BÀI 40
Hình thức: - HS làm việc cá nhân
Nhiệm vụ: Tìm hiểu Bài 40. “Lực là
gì “(SGK –trang 144,145)
- Ghi lại các lực em đã biết ở các
hình ảnh trong SGK trang 144,145
- Ghi lại kết quả do lực gây ra đối
với các vật tương ứng với mỗi
hình trong SGK trang 145
 








Các ý kiến mới nhất