Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 15. ADN

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Kim Huyên
Ngày gửi: 10h:53' 13-10-2023
Dung lượng: 5.6 MB
Số lượt tải: 1201
Số lượt thích: 0 người
SINH HỌC 9

Bài 20.Thực hành:
Quan sát và lắp mô hình ADN

Bài 15: ADN

CHƯƠNG III:
ADN VÀ GEN
Bài 19: Mối quan hệ giữa
gen và tính trạng

Bài 18: Prôtêin

Bài 16: ADN và
bản chất của gen

Bài 17: Mối quan hệ giữa
gen và ARN

KHỞI ĐỘNG
HOẠT ĐỘNG NHÓM.

Sau thời gian 3 phút đại diện nhóm
trình bày kết quả.

Những chương trình đó dựa trên
phương pháp khoa học nào để xác định
được thân nhân hoặc tội phạm?
2. Phương pháp đó dựa trên cơ sơ nào?
1.

1. Dựa vào mẫu ADN có thể xác định chính xác để tìm
thân nhân, tìm tội phạm hoặc xác định thân nhân của hài
cối…
2. Xét nghiệm ADN là phân tích, so sánh những đoạn
ADN tách chiết được từ tế bào của cơ thể gồm: máu,
chân tóc, mô, tinh dịch, dấu vết sinh học chứa ADN để
lại trên hiện trường, mẫu xương, răng của hài cốt liệt sĩ…

BÀI 15 – TIẾT 16: ADN (Axit đêôxiribônuclêic)
I. Cấu tạo hóa học của phân tử ADN:
Cấu trúc hoá học của ADN

BÀI 15 – TIẾT 16: ADN (Axit đêôxiribônuclêic)
I. Cấu tạo hóa học của phân tử ADN:
- ADN thuộc loại đại phân tử, có
- Phân tử ADN có kích thước và
kích thước và khối lượng lớn.
khối lượng như thế nào?
Vì sao
nóitạo
ADN
đạitắc
phân
- -ADN
cấu
theothuộc
nguyên
đa
tử vàđơn
cấu phân
tạo theo
nguyên tắc
phân,
là nuclêôtít
(nu)đa
phân?
gồm
4 loại: A(ađênin), T(timin),
G(guanin), X(xitôzin).

Cấu trúc hoá học của ADN

BÀI 15 – TIẾT 16: ADN (Axit đêôxiribônuclêic)
I. Cấu tạo hóa học của phân tử ADN:

- Phân tử ADN được cấu tạo từ các nguyên tố: C, H,
O, N và P.
- ADN thuộc loại đại phân tử có kích thước và khối
lượng lớn, cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà đơn
phân là nuclêôtít thuộc 4 loại: A, T, G, X.

Tính đặc thù của ADN được quy định bởi những
yếu tố nào?
Ban
đầu

G
A
G
T
G
X
A

1

G
A
G
T
G
X
A
T
G
Số lượng

2

G
A
X
G
X
T
G
X
A
T
Thành phần

3

G
A
G
T
G
X
A
Trình tự
sắp xếp

Cho 3 đơn phân sau A, T và G. Biết một mạch
ADN có 3 nu  Có rất nhiều cách sắp xếp khác
nhau
VD : A – T - G
A–G-T

G–A-G

T–G-A

G–T-G
A–A-A
A–A-G

T–A-G
G–A-T
G–T-A
G–G-G
G–G-A
G–G-T

A–G-A
G–A-A
T– A - A
T–T-T

T–T-A
T–A-T
A–T-T
A–T-A
A–A-T
T–T-G
T –G - T
G –T - T

Tính đa dạng và đặc thù của ADN có ý nghĩa gì
đối với sinh vật?

Tính đa dạng và đặc thù của ADN là cơ sở
cho tính đa dạng và tính đặc thù của các loài
sinh vật.

BÀI 15 – TIẾT 16: ADN (Axit đêôxiribônuclêic)
I. Cấu tạo hóa học của phân tử ADN:
- ADN có tính đa dạng và tính đặc thù:
+ Tính đặc thù: do số lượng, thành phần và trình tự
sắp xếp của các nu.
+ Tính đa dạng: trình tự sắp xếp khác nhau của 4
loại nu.
- Tính đa dạng và đặc thù của ADN là cơ sở cho tính
đa dạng và đặc thù của các sinh vật.

BÀI 15 – TIẾT 16: ADN (Axit đêôxiribônuclêic)
I. Cấu tạo hóa học của phân tử ADN:
Tính đặc thù của ADN được ổn định trong quá trình sinh
sản cá thể.
Vì: - Trong giao tử hàm lượng ADN giảm đi ½
VD:- Ở
người
Trong
thụ tinh hàm lượng ADN lại được phục hồi
- Trong tế bào lưỡng bội, hàm lượng ADN là: 6,6 x 10-12 g
- Trong giao tử (trứng hoặc tinh trùng), hàm lượng ADN
chỉ còn: 3,3 x 10-12g

BÀI 15 – Tiết 16: ADN (Axit đêôxiribônuclêic)
II. Cấu trúc không gian của phân tử ADN:

J.Oat xơn (người Mỹ) và F.Crick (người Anh)
( công bố 1953 – giải thưởng Nôben 1962 )

BÀI 15 – TIẾT 16: ADN (Axit đêôxiribônuclêic)
II. Cấu trúc không gian của phân tử ADN:

Mô hình cấu trúc
một đoạn phân tử ADN

G

X

A

T

BÀI 15 – TIẾT 16: ADN (Axit đêôxiribônuclêic)
II. Cấu trúc không gian của phân tử ADN:
HOẠT ĐỘNG NHÓM.

Sau thời gian 4 phút 2 nhóm dán lên bảng, các nhóm còn lại
đổi bảng để kiểm tra.

Câu 1. Mô tả cấu trúc không
gian của phân tử ADN?
Câu 2. Nguyên tắc bổ sung
được thể hiện trong phân tử
ADN như thế nào?

BÀI 15 – TIẾT 16: ADN (Axit đêôxiribônuclêic)
II. Cấu trúc không gian của phân tử ADN:

- ADN là một chuỗi xoắn kép, gồm hai mạch đơn song
song, xoắn đều theo chiều xoắn phải, có tính chu kì.
- Mỗi chu kỳ xoắn: cao 34 A0 , gồm 10 cặp nu, đường
kính vòng xoắn 20A0.
- Các nu giữa 2 mạch ADN liên kết với nhau theo
NTBS bằng liên kết hiđrô thành từng cặp: A-T; G -X.

X

A
X T
T

G
G

A A
A
G G

X

A

G

G

A

T

T X X T T

A

A A

A

• G liên kết với X = 3 liên kết hyđrô
Vậy số liên kết hiđrô = 2A + 3G

X T T

• A liên kết với T = 2 liên kết hyđrô

T

Trong phân tử ADN:
 Liên kết dọc: trên một mạch đơn các nuclêôtit liên kết
với nhau bằng liên kết hóa trị.
 Liên kết ngang: giữa các nuclêôtit trên 2 mạch đơn liên
kết với nhau theo NTBS:

T

THÔNG TIN BỔ SUNG:

BÀI 15 – TIẾT 16: ADN (Axit đêôxiribônuclêic)
II. Cấu trúc không gian của phân tử ADN:
BÀI TẬP VẬN DỤNG:

- Giả sử trình tự đơn phân trên một đoạn mạch
ADN như sau:

Mạch ban đầu: – A – T – G – G – X – T – A – G – T – X –
Mạch bổ sung:

I

I

I

I

I

I I

I

I

I

–T– A–X–X– G –A–T–X– A–G–
………………………………………………...

- Trình tự các đơn phân trên đoạn mạch tương ứng sẽ
như thế nào?
- Cho biết hệ quả suy ra được từ nguyên tắc bổ sung?

BÀI 15 – TIẾT 16: ADN (Axit đêôxiribônuclêic)
II. Cấu trúc không gian của phân tử ADN:
BÀI TẬP VẬN DỤNG:

Đếm số lượng các
loại Nu của đoạn
mạch ADN dưới
đây để xác định :
A
g
T
X
T
A

g
X
T
T

A=6;T=6

G=4;X=4

=>Tỉ lệ các loại đơn phân trong ADN

T
X
A
g
A

T
X
g
A
A

A = T N=A+T+G+X= 2(A+G)
G= X
= 2(T+X)

+

=

+

A G 1
=
=
T X
A + G = 1 L ADN = N X 3.4(A0)
2
T+X

BÀI 15 – TIẾT 16: ADN (Axit đêôxiribônuclêic)
II. Cấu trúc không gian của phân tử ADN:

- Hệ quả của nguyên tắc bổ sung:
+ Khi biết trình tự đơn phân 1 mạch → xác định trình tự
đơn phân mạch còn lại.
+ Tỉ lệ các loại đơn phân của ADN: A + G
A=T;G=X→A+G=T+X→T+X = 1

BÀI 15 – TIẾT 16: ADN (Axit đêôxiribônuclêic)
II. Cấu trúc không gian của phân tử ADN:

A T
Vậy tỉ số :
trong các ADN khác nhau thì sẽ như thế
GX
nào?
Tỉ số

A T
GX

trong các ADN khác nhau thì khác nhau

và đặc trưng cho từng loài.

BÀI 15 – TIẾT 16: ADN (Axit đêôxiribônuclêic)

Luyện tập và vận dụng
Câu 1. ADN tạo nên từ các nguyên tố:
A.C, H, O, N, P.
B.C, H, O, N.
C.C, H, O, P, K.
D.C, H, N, P, K.
Câu 2.  Mỗi chu kì xoắn của phân tử ADN có:

A.Đường kính 10Ao, chiều cao 34Ao, gồm 20 cặp nu.
B.Đường kính 20Ao, chiều cao 34Ao, gồm 10 cặp nu.
C.Đường kính 34Ao, chiều cao 20Ao, gồm 10 cặp nu.
D.Đường kính 10Ao, chiều cao 20Ao, gồm 34 cặp nu.

BÀI 15 – TIẾT 16: ADN (Axit đêôxiribônuclêic)

Luyện tập và vận dụng
Câu 3. Tìm chỗ sai và sữa đoạn mạch 2 của đoạn ADN sau
để đúng với nguyên tắc bổ sung:

MẠCH 1 :

- A – A - G –X – T – T – G – G –X-

MẠCH 2 :

T –G
A-G
T - T- X –G – A – A – X – X

BÀI 15 – TIẾT 16: ADN (Axit đêôxiribônuclêic)

Luyện tập và vận dụng
Câu 4. Một đoạn phân tử ADN có tổng số 100.000 nu,
trong đó loại A là 20.000 nu. Vậy số nu loại G sẽ là:
A. G = 20.000 nuclêôtit
B. G = 80.000 nuclêôtit
C. G = 30.000 nuclêôtit
D. G = 40.000 nuclêôtit

Câu 5: Giả sử 1 phân tử ADN có nu loại A = 1600 và có
X=2A. Dựa vào nguyên tắc bổ sung, tính:
a.Số lượng nu các loại còn lại trong phân tử ADN
b.Tổng số nu trong phân tử ADN
Giải:
Áp dụng NTBS ta có:
a. Số lượng các loại nu là:
A = T = 1600 (nu)
X= G= 2A=(2x1600)= 3200 (nu)
b. Tổng số nu trong ADN là:

N= 2A + 2G= (2 x 1600) +(2 x 3200)= 9600 (nu)

BÀI 15 – TIẾT 16: ADN (Axit đêôxiribônuclêic)

TÌM TÒI MỞ RỘNG
Có thể giám định huyết thống ở thai nhi từ 14 đến 20
tuần (khi lấy được 3-4 ml nước ối) trong nước ối có
chứa nhiều tế bào của thai nhi. Tuy nhiên việc lấy
nước ối được thực hiện ở các bệnh viện chuyên khoa
sản, sau đó chuyển sang chuyên khoa giám định.

BÀI 15 – TIẾT 16: ADN (Axit đêôxiribônuclêic)

TÌM TÒI MỞ RỘNG
VTC14 | Đó

là câu chuyện về việc bị trao nhầm con đẻ tại bệnh
viện giữa hai gia đình là anh Phùng Giang Sơn và chị Vũ
Thị Hương ở Ba Vì, Hà Nội. 6 năm sau khi sinh con họ đã
phát hiện ra đứa trẻ mình đang nuôi nấng suốt bao năm qua
không phải con mình đẻ ra. Hai đứa trẻ Phùng Thanh Hải và
Đoàn Nhật Minh chào đời tại BV đa khoa Ba Vì ngày
1/11/2012 cách nhau 20 phút và bệnh viện đã trao nhầm cho
cả hai gia đình.

Baøi taäp

Dặn dò
+ Học bài và làm các bài tập 1, 2, 3, 4, SGK
trang 47.
+ Học kĩ nguyên tắc bổ sung
+ Đọc mục “Em có biết?”
+ Xem trước bài: ADN VÀ BẢN CHẤT CỦA GEN

ĐÃ QUAN TÂM THEO DÕI

BÀI 15 – TIẾT 16: ADN (Axit đêôxiribônuclêic)

Luyện tập và vận dụng
CÂU 1. Theo nguyên tắc bổ sung trường hợp nào sau đây là đúng.

a. A + G = T + X

c. A = T, G = X

b. A + T= G + X

d. cả a và c đúng

CÂU 2. Tính đa dạng và đặc thù của mỗi loài sinh vât do yếu tố nào
quy định?

a. Hàm lượng ADN trong nhân tế bào
b. Tỉ lệ (A + T) / (G=X) trong phân tử ADN

c. Số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp của các
Nu trong phân tử ADN
d. Cả a,b và c đúng

Cho 3 ñôn phaân sau A, T vaø G. Bieát 1 maïch
ADN coù 3 nucleotit  Tìm xem coù bao nhieâu
caùch xeáp?
VD : A – T - G

A–G-T

G–A-G

T–G-A

G–T-G
A–A-A
A–A-G

T–A-G
G–A-T
G–T-A
G–G-G
G–G-A
G–G-T

A–G-A
G–A-A
T– A - A
T–T-T

T–T-A
T–A-T
A–T-T
A–T-A
A–A-T
T–T-G
T –G - T
G –T - T

A
G

T

X T
G

T
A

T

A

X T

A

G

T X

A

A
G

A

X T

A

G

T

X

A

T

(?) Aùp duïng nguyeân taéc boå sung giöõa 2 maïch ñôn cuûa
phaân töû ADN vieát trình töï nucleotit treân maïch ñôn coøn laïi?
Nhaä
soáXnucleotit loaïi A vôùi
A =nTxeù
vaøt veà
G=
nucleotit loaïi T; nucleotit loaïi G vôùi
nucleotit loaïi X?
N=A+T+G+X =2(A+G)
Neáu goïi N laø toång soá nucleotit treân ADN
0
thì
N Atính
nhön theá
naøocaë
? p nucleotit. Vaäy
13,4
chu
kì xoaé
coù 10
khoaûng caùch giöõa 2 nucleotit keá nhau laø
N? u daøi cuû0a ADN thì l tính nhö
Goïi nhieâ
l laø chieà
bao
u
l ADNnaø
.3,4 ( A )
theá
o?

2

A T
Do A=T vaø G = X neân tæ soá
laø ñaëc
G X
tröng cho töøng loaøi.

Đối chứng
1 A
2 A
3 G
4 T
5 X
6 G

a

b

c

1

A

2

A

3

G

1 A
2' T

3

G

2

A

3 G

4

T

4

T

4 T

5
6

X
G

5
6

X
G

5 X
6 G

Em hãy tìm ra điểm khác biệt giữa các đoạn mạch đơn của
ADN a, b, c với đoạn mạch đơn đối chứng

Đối chứng

b

c

1 A

1 A

2 A

3 G
2 A

4 T

3 G
4 T

2' T
3 G

4 T

4 T

5 X
6 G

5 X
6 G

5 X
6 G

5 X
6 G

1 A
2 A
3 G

a

Mạch a khác với đối chứng : Số lượng (mất Nu số1)
b

: Trình tự (đổi vị trí nu số 2,3)

c

:Thành phần (nu số 2 thay bởi 2')
468x90
 
Gửi ý kiến