Bài 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hình Đỗ Thùy Dương
Ngày gửi: 20h:03' 15-10-2023
Dung lượng: 52.2 MB
Số lượt tải: 451
Nguồn:
Người gửi: Hình Đỗ Thùy Dương
Ngày gửi: 20h:03' 15-10-2023
Dung lượng: 52.2 MB
Số lượt tải: 451
Số lượt thích:
0 người
KHỞI
ĐỘNG
Quả cà na
Các loại quả trong hình dưới
đây có đặc điểm gì giống
nhau?
Quả me
Quả khế
Vì sao các loại quả trên lại có đặc điểm giống
nhau đó?
Chương II
MỘT SỐ HỢP CHẤT THÔNG DỤNG
Bài 8: ACID
NỘI DUNG BÀI HỌC
I-Khái niệm
acid
II-Tính
chất hóa
học
III-Một số
acid thông
dụng
Bài 8: ACID
I-Khái niệm acid
Tên một số acid, công thức hóa học và dạng tồn tại của acid
trong dung dịch
Dạng tồn tại của acid
trong dung dịch
Công
Tên acid
thức
Cation
Anion (ion
hóa học
(ion dương)
âm)
Gốc acid
Hydrochloric
HCl
H+
Clacid
HNO3
NO3Nitric acid
H+
Nhận
Quan xét:
sát bảng và cho biết:
H2SO4
SO42Sulfuric acid
H+
có đặc
gì giống
1. Công thức hóa học của các acid đều
có điểm
nguyên
tử
nhau?
hydrogen.
có đặc
2.
Dạng tồn tại của acid trong dung dịch đều
có điểm
ion H+gì
chung?
ACID
Từ acid xuất phát từ tiếng
Latin là acidus – nghĩa là vị
chua
Trong sữa
chua có
lactic acid
Bài 8: ACID
I-Khái
niệm
acid
Acid là những
hợp chất trong
phân
tử
có
nguyên
tử
hydrogen
liên
kết với gốc acid.
Khi tan trong
nước, acid tạo ra
- Công thức phân tử
Hn A
của acid
Dạng tổng quát:
Trong đó:
+ A là gốc acid.
+ n là chỉ số của
nguyên tử H.
Acid tạo ra ion H+ theo sơ đồ sau:
Aci
d
Ion H+ + ion âm gốc acid
Ví dụ
HCl
Hydrochloric acid
chloride
H 2 SO 4
Sulfuric acid
sulfate
H
Cl
ion hydrogen
2H
ion hydrogen
ion
SO 24
ion
Bài 8: ACID
- Phân loại và tên gọi của acid
Phân loại
Acid không có
oxygen
Acid chứa
Acid có
nhiều
oxygen
oxygen
Acid chứa
ít oxygen
Tên gọi
Hydro + tên phi
kim + ic + acid
Tên phi kim + ic +
acid
Tên phi kim + ous
+ acid
Ví dụ
H2S: hydrosulfuric
acid
HCl:
H2SOhydrochloric
4: sulfuric
acid
acid
H2CO3: carbonic
H2SO3: sulfurous
acid
acid
HNO2: nitrous acid
Ví dụ: Phân tử nào trong các phân tử sau đây là acid
và có thể tạo ra ion H+ khi tan trong nước: NaCl, HNO3,
HClO4? Viết sơ đồ tạo thành ion H+.
Hướng dẫn
giải
Các phân tử là acid và có thể tạo ra ion H+ khi HNO3,
HClO4
tan
trong
Sơ đồ
tạo nước:
thành ion
H+:
HNO H NO
3
3
HClO 4 H ClO 4
Bài 8: ACID
II-Tính chất hóa học
Làm đổi màu chất chỉ
thị
Aci
d
Tác dụng với kim
loại
1. Acid làm đổi màu chất chỉ
thị
Quan sát thí
nghiệm và cho biết:
Dung dịch acid làm
quỳ tím chuyển
màu như thế nào?
Kết luận: Dung dịch acid làm đổi màu giấy quỳ
2. Acid tác dụng với kim loại
Quan sát thí nghiệm:
Mô tả hiện tượng xảy
ra và viết phương trình
hóa học.
Hiện tượng: Fe và Zn tan dần trong dung dịch HCl, có khí không màu thoát ra
Phương trình hóa học: Fe + 2HCl
Zn + 2HCl
FeCl2 + H2
ZnCl2 + H2
2. Acid tác dụng với kim loại
Kết luận: Acid tác dụng với kim loại sinh ra muối và
giải phóng khí H2
Phương trình tổng quát: kim loại + acid
muối + H2
Lưu ý: - Không phải tất cả các kim loại đều tác dụng được
với acid.
- HNO3, H2SO4 đặc tác dụng với kim loại nhưng không
giải phóng H2.
Ví dụ: Cho dung dịch H2SO4 loãng tác dụng với kim
loại Mg và Al. Viết phương trình hóa học của phản ứng
xảy ra.
Phương trình hóa học xảy
ra:
Mg H 2 SO 4 MgSO 4 H 2
2Al 3H 2 SO 4 Al 2 (SO 4 )3 3H 2
Bài 8: ACID
III-Một số acid thông dụng
01
Sulfuric
acid
02
Hydrochloric
acid
03
Acetic acid
1. Sulfuric acid
Tan
vô hạn
Chất lỏng, Sulfuric acid là một hóa chất
quan
trọng được
trong công
nước và
sánh như dầusử dụng nhiều trong các ngành
nghiệp
tỏa nhiều
ăn
nhiệt
Không
màu
Không bay
hơi
Nặng gấp hai
lần nước
Một
dụng
của sulfuric
- Lưu ý: Tuyệt đối không
tựsốýứng
pha
loãng
dung dịch
acid
Tính háo nước của H2SO4 đặc
2. Hydrochloric acid
Hydrochloric acid
được
sử dụng trong các
Chất
lỏng,
Hydrochloric
acid có trong dạ dày đóng
ngành công nghiệp
không
vai trò quan trọng trong quá trình tiêu
màu
hóa như: thúc đẩy quá trình tiêu hóa thức
ăn; kích thích ruột nong và tụy sản xuất
ra các enzyme tiêu hóa để phân giải chất
béo, protein,…; tiêu diệt các vi khuẩn có
hại từ bên ngoài đi vào dạ dày;… Khi
nồng độ acid trong dạ dày lớn hơn hoặc
nhỏ hơn
mức
cần
đều gây ảnh
Một quá
số ứng
dụng
củathiết
hydrochloric
hưởngacid
đến chức năng tiêu hóa của dạ dày
nói riêng và sức khỏe nói chung.
3. Acetic acid
Giấm ăn chứa
acetic acid với
nồng độ 2 –
5%
Chất lỏng
không
màu
Có vị
chua
Một số ứng dụng của acetic
acid
LUYỆN TẬP
Câu 1: Trong giấm ăn có chứa chất X với nồng độ 2 –
5%. Chất X là
hydrochloric acid.
A
B
acetic acid.
C
sulfuric acid.
D
nitric acid.
Đáp án đúng: B
Câu 2: Công thức của phosphoric acid là
A
H2SO4.
B
HCl.
C
H3PO4.
D
H2CO3.
Đáp án
đúng: C
Câu 3: Dung dịch chất nào sau đây không làm quỳ
tím chuyển sang màu đỏ?
A
H2SO4.
B
HCl.
C
H3PO4.
D
KNO3.
Đáp án
đúng: D
Câu 4: Dãy gồm các kim loại phản ứng được với dung
dịch HCl là:
A
Cu, Mg, Na.
B
Fe, Zn, Mg.
C
Al, Fe, Ag.
D
Fe, Cu, Ba.
Đáp án
đúng: B
Câu 5: Cho 2,4 gam Mg tác dụng với dung dịch
hydrochloric acid dư, thu được V lít khí H 2 (đkc). Giá trị
của V là
A
2,4790.
B
4,9580.
C
3,7185.
D
6,1975.
Đáp án
đúng: A
VẬN DỤNG
Trong một số loại thực phẩm (giấm ăn, đồ uống, trái cây
…) có chứa acid. Em hãy làm chất chỉ thị màu từ bắp cải
tím, hoa đậu biếc, hoa chiều tím… sau đó thử tính chất
acid của giấm ăn và một số loại trái cây có vị chua (như
cam, chanh…). Quay video quá trình thực hiện và nộp
sản phẩm qua mail hoặc zalo của GV.
* Hướng dẫn làm chất chỉ thị màu từ bắp cải tím: Chuẩn
bị bắp cải tím, xắt nhỏ và cho vào máy xay sinh tố, xay
nhuyễn, lọc lấy phần nước lọc. Dùng dung dịch nước lọc
làm chất chỉ thị màu.
ĐỘNG
Quả cà na
Các loại quả trong hình dưới
đây có đặc điểm gì giống
nhau?
Quả me
Quả khế
Vì sao các loại quả trên lại có đặc điểm giống
nhau đó?
Chương II
MỘT SỐ HỢP CHẤT THÔNG DỤNG
Bài 8: ACID
NỘI DUNG BÀI HỌC
I-Khái niệm
acid
II-Tính
chất hóa
học
III-Một số
acid thông
dụng
Bài 8: ACID
I-Khái niệm acid
Tên một số acid, công thức hóa học và dạng tồn tại của acid
trong dung dịch
Dạng tồn tại của acid
trong dung dịch
Công
Tên acid
thức
Cation
Anion (ion
hóa học
(ion dương)
âm)
Gốc acid
Hydrochloric
HCl
H+
Clacid
HNO3
NO3Nitric acid
H+
Nhận
Quan xét:
sát bảng và cho biết:
H2SO4
SO42Sulfuric acid
H+
có đặc
gì giống
1. Công thức hóa học của các acid đều
có điểm
nguyên
tử
nhau?
hydrogen.
có đặc
2.
Dạng tồn tại của acid trong dung dịch đều
có điểm
ion H+gì
chung?
ACID
Từ acid xuất phát từ tiếng
Latin là acidus – nghĩa là vị
chua
Trong sữa
chua có
lactic acid
Bài 8: ACID
I-Khái
niệm
acid
Acid là những
hợp chất trong
phân
tử
có
nguyên
tử
hydrogen
liên
kết với gốc acid.
Khi tan trong
nước, acid tạo ra
- Công thức phân tử
Hn A
của acid
Dạng tổng quát:
Trong đó:
+ A là gốc acid.
+ n là chỉ số của
nguyên tử H.
Acid tạo ra ion H+ theo sơ đồ sau:
Aci
d
Ion H+ + ion âm gốc acid
Ví dụ
HCl
Hydrochloric acid
chloride
H 2 SO 4
Sulfuric acid
sulfate
H
Cl
ion hydrogen
2H
ion hydrogen
ion
SO 24
ion
Bài 8: ACID
- Phân loại và tên gọi của acid
Phân loại
Acid không có
oxygen
Acid chứa
Acid có
nhiều
oxygen
oxygen
Acid chứa
ít oxygen
Tên gọi
Hydro + tên phi
kim + ic + acid
Tên phi kim + ic +
acid
Tên phi kim + ous
+ acid
Ví dụ
H2S: hydrosulfuric
acid
HCl:
H2SOhydrochloric
4: sulfuric
acid
acid
H2CO3: carbonic
H2SO3: sulfurous
acid
acid
HNO2: nitrous acid
Ví dụ: Phân tử nào trong các phân tử sau đây là acid
và có thể tạo ra ion H+ khi tan trong nước: NaCl, HNO3,
HClO4? Viết sơ đồ tạo thành ion H+.
Hướng dẫn
giải
Các phân tử là acid và có thể tạo ra ion H+ khi HNO3,
HClO4
tan
trong
Sơ đồ
tạo nước:
thành ion
H+:
HNO H NO
3
3
HClO 4 H ClO 4
Bài 8: ACID
II-Tính chất hóa học
Làm đổi màu chất chỉ
thị
Aci
d
Tác dụng với kim
loại
1. Acid làm đổi màu chất chỉ
thị
Quan sát thí
nghiệm và cho biết:
Dung dịch acid làm
quỳ tím chuyển
màu như thế nào?
Kết luận: Dung dịch acid làm đổi màu giấy quỳ
2. Acid tác dụng với kim loại
Quan sát thí nghiệm:
Mô tả hiện tượng xảy
ra và viết phương trình
hóa học.
Hiện tượng: Fe và Zn tan dần trong dung dịch HCl, có khí không màu thoát ra
Phương trình hóa học: Fe + 2HCl
Zn + 2HCl
FeCl2 + H2
ZnCl2 + H2
2. Acid tác dụng với kim loại
Kết luận: Acid tác dụng với kim loại sinh ra muối và
giải phóng khí H2
Phương trình tổng quát: kim loại + acid
muối + H2
Lưu ý: - Không phải tất cả các kim loại đều tác dụng được
với acid.
- HNO3, H2SO4 đặc tác dụng với kim loại nhưng không
giải phóng H2.
Ví dụ: Cho dung dịch H2SO4 loãng tác dụng với kim
loại Mg và Al. Viết phương trình hóa học của phản ứng
xảy ra.
Phương trình hóa học xảy
ra:
Mg H 2 SO 4 MgSO 4 H 2
2Al 3H 2 SO 4 Al 2 (SO 4 )3 3H 2
Bài 8: ACID
III-Một số acid thông dụng
01
Sulfuric
acid
02
Hydrochloric
acid
03
Acetic acid
1. Sulfuric acid
Tan
vô hạn
Chất lỏng, Sulfuric acid là một hóa chất
quan
trọng được
trong công
nước và
sánh như dầusử dụng nhiều trong các ngành
nghiệp
tỏa nhiều
ăn
nhiệt
Không
màu
Không bay
hơi
Nặng gấp hai
lần nước
Một
dụng
của sulfuric
- Lưu ý: Tuyệt đối không
tựsốýứng
pha
loãng
dung dịch
acid
Tính háo nước của H2SO4 đặc
2. Hydrochloric acid
Hydrochloric acid
được
sử dụng trong các
Chất
lỏng,
Hydrochloric
acid có trong dạ dày đóng
ngành công nghiệp
không
vai trò quan trọng trong quá trình tiêu
màu
hóa như: thúc đẩy quá trình tiêu hóa thức
ăn; kích thích ruột nong và tụy sản xuất
ra các enzyme tiêu hóa để phân giải chất
béo, protein,…; tiêu diệt các vi khuẩn có
hại từ bên ngoài đi vào dạ dày;… Khi
nồng độ acid trong dạ dày lớn hơn hoặc
nhỏ hơn
mức
cần
đều gây ảnh
Một quá
số ứng
dụng
củathiết
hydrochloric
hưởngacid
đến chức năng tiêu hóa của dạ dày
nói riêng và sức khỏe nói chung.
3. Acetic acid
Giấm ăn chứa
acetic acid với
nồng độ 2 –
5%
Chất lỏng
không
màu
Có vị
chua
Một số ứng dụng của acetic
acid
LUYỆN TẬP
Câu 1: Trong giấm ăn có chứa chất X với nồng độ 2 –
5%. Chất X là
hydrochloric acid.
A
B
acetic acid.
C
sulfuric acid.
D
nitric acid.
Đáp án đúng: B
Câu 2: Công thức của phosphoric acid là
A
H2SO4.
B
HCl.
C
H3PO4.
D
H2CO3.
Đáp án
đúng: C
Câu 3: Dung dịch chất nào sau đây không làm quỳ
tím chuyển sang màu đỏ?
A
H2SO4.
B
HCl.
C
H3PO4.
D
KNO3.
Đáp án
đúng: D
Câu 4: Dãy gồm các kim loại phản ứng được với dung
dịch HCl là:
A
Cu, Mg, Na.
B
Fe, Zn, Mg.
C
Al, Fe, Ag.
D
Fe, Cu, Ba.
Đáp án
đúng: B
Câu 5: Cho 2,4 gam Mg tác dụng với dung dịch
hydrochloric acid dư, thu được V lít khí H 2 (đkc). Giá trị
của V là
A
2,4790.
B
4,9580.
C
3,7185.
D
6,1975.
Đáp án
đúng: A
VẬN DỤNG
Trong một số loại thực phẩm (giấm ăn, đồ uống, trái cây
…) có chứa acid. Em hãy làm chất chỉ thị màu từ bắp cải
tím, hoa đậu biếc, hoa chiều tím… sau đó thử tính chất
acid của giấm ăn và một số loại trái cây có vị chua (như
cam, chanh…). Quay video quá trình thực hiện và nộp
sản phẩm qua mail hoặc zalo của GV.
* Hướng dẫn làm chất chỉ thị màu từ bắp cải tím: Chuẩn
bị bắp cải tím, xắt nhỏ và cho vào máy xay sinh tố, xay
nhuyễn, lọc lấy phần nước lọc. Dùng dung dịch nước lọc
làm chất chỉ thị màu.
 







Các ý kiến mới nhất