bài thuyết trình về bài câu cá mùa thu (thu điếu)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: baigiang.violet.vn
Người gửi: Lê chu đức anh
Ngày gửi: 19h:08' 16-10-2023
Dung lượng: 33.0 MB
Số lượt tải: 57
Nguồn: baigiang.violet.vn
Người gửi: Lê chu đức anh
Ngày gửi: 19h:08' 16-10-2023
Dung lượng: 33.0 MB
Số lượt tải: 57
Số lượt thích:
1 người
(Lương Trung Nguyên)
NHÓM 6
NHÓM 6
nhómNhóm 6
NHÓM 6
mNhóm 6
THU ĐIẾU
NHÓM 6
THÀNH VIÊN TRONG NHÓM
LÊ CHU ĐỨC ANH
làm slide và nội
dung
MÙI VĂN ĐẠI
lên thuyết trình
ĐINH THẾ DAN
đi tìm ảnh
TÂM NHƯ
lên thuyết
trinh
VŨ TIẾN THẮNG
ko làm j cả
PHƯƠNG
lên thuyết
trình
Thi giữa kì ra thu điếu thì phao bài làm seo ???
Thi giữa kỳ mà ra thu điếu thì phải làm seo ???
Ailà
làtác
tácgiả
giảcủa
củacâu
câucá
cámùa
mùathu
thu(thu
(thuđiếu
điếu),
1. Ai
),
sángtác
tácnăm
nămnào
nào??
sáng
2. Phân tích tích nội dung , ý nghĩa .
3. Tổng quát nội dung , ý nghĩa của bài .
4. Lập dàn ý và viết bài
Ai Là Tác Giả Của Câu Cá Mùa Thu (Thu Điếu)
1.Tác
giả:Cuộc đời:
+ Quê quán:
Yên Đổ, Hà Nam
Sinh tại Nam Định
Nguyễn Khuyến
(1835-1909)
Ai Là Tác Giả Của Câu Cá Mùa Thu (Thu Điếu)
1. Tác giả:
Cuộc đời
+ 1864 : Đỗ đầu kỳ thi Hương
Tam Nguyên Yên Đổ
+ 1871 : Đỗ đầu cả hai kỳ thi Hội,
Đình
+ Làm quan 10 năm dưới triều Nguyễn sau đó
cáo quan về quê dạy học
}
⟶ Cốt cách thanh cao, yêu nước, thương dân
Nguyễn Khuyến
(1835-1909)
Quế Sơn thi tập, Yên Đổ thi tập,
Bách Liêu thi văn tập,Bạn đến chơi nhà,
Ai Là Tác Giả Của Câu Cá Mùa Thu (Thu Điếu)
1.Tác giả:
Sự nghiệp sáng tác
+ 800 bài thơ: Hán và Nôm
Nguyễn Khuyến
(1835-1909)
Ai Là Tác Giả Của Câu Cá Mùa Thu (Thu Điếu)
1.Tác giả:
Nội dung:
Phản ánh cuộc
sống của dân
Bày tỏ tình yêu
quê hương, gia
đình, bạn bè
Châm biếm, đả
kích thực dân
xâm lược, tầng
lớp thống trị
⟶ Nhà thơ làng cảnh Việt
Nam
Tác phẩm Câu Cá Mùa Thu (Thu Điếu)
- Hoàn cảnh sáng tác Có thể được sáng tác
khi tác giả đã về quê ở ẩn
- Nhan đề: “Câu cá mùa
thu”
“câu cá”: Hoạt động giải
sầu, thú vui
- Thể thơ: Thất ngôn bát
cú đường luật (Nôm)
Tác phẩm Câu Cá Mùa Thu (Thu Điếu)
- Xuất xứ Nằm trong chùm 3 bài thơ Thu
Thu Điếu
Thu Vịnh
Thu ẩm
Tác phẩm Câu Cá Mùa Thu (Thu Điếu)
- Bố cục 2 phần
6 câu đầu: Cảnh thu
2 câu cuối: Tình thu
Thi giữa kỳ mà ra thu điếu thì phải làm seo ???
1. Ai là tác giả của câu cá mùa thu (thu điếu ),
sáng tác năm nào ?
2. Phân
Phântích
tíchnội
nộidung,
dung ý, ýnghĩa
nghĩa
3. Tổng quát nội dung , ý nghĩa của bài
4. Lập dàn ý và viết bài
Phân Tích Nội Dung ,Ý Nghĩa
Ao thu lạnh lẽo nước trong veo,
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo.
Sóng biếc theo làn hơi gợn tí,
Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo.
Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt,
Ngõ trúc quanh co khách vắng teo.
Tựa gối buông cần lâu chẳng được,
Cá đâu đớp động dưới chân bèo.
Phân Tích Nội Dung ,Ý Nghĩa
Cảnh thu
( 6 câu đầu )
Hình ảnh
Điểm nhìn
Thể hiện trực tiếp qua
hai câu thơ cuối
Qua bức
tranh mùa thu
Tình thu
( 2 câu cuối )
Cảnh Thu ( 6 câu thơ đầu )
a. Điểm Nhìn
Miêu tả sự vật: Ao thu 🡪 nước 🡪 sóng 🡪 thuyền 🡪 mây 🡪 trời
⇨ Nhìn từ gần đến xa – nhìn từ dưới lên trên
b. Hình ảnh
Ao thu – nước – thuyền câu – sóng – lá vàng – mây – ngõ trúc
b.1) 2 câu thơ đầu hình ảnh ao thu - nước
b.2) 2 câu thơ sau: hình ảnh sóng biếc lá vàng
b.3) 2 câu thơ tiếp: hình ảnh mây - trời - ngõ túc
2 câu thơ đầu: hình ảnh ao thu - nước
Ao thu lạnh lẽo nước trong veo
Một chiếc thuyền câu bé tẻo
teo
- Khung cảnh mùa thu mở đầu là sự xuất hiện 2
sự vật: Ao thu – chiếc thuyền
- Trong đó:
+ Ao thu: tượng trưng cho không gian
*Từ láy – tình từ “lạnh lẽo” 🡪 cảm nhận bằng
xúc giác 🡪 cảm nhận được sự lạnh lẽo, tĩnh lặng
và hiu quạnh. 🡪 Hé mở phần nào tâm trạng của
tác giả.
⟶ Không khí đặc trưng của mùa thu vùng đồng bằng Bắc
Bộ
2 câu thơ đầu: hình ảnh ao thu - nước
Ao thu lạnh lẽo nước trong veo
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo
*Tính từ “trong veo” 🡪 cảm nhận bằng thị giác 🡪 gợi độ trong
trẻo, phẳng lặng, thanh sách
⇨ Nổi bật sự tĩnh lặng của ao thu
+ Chiếc thuyền: tượng trưng cho cảnh vật
*“một” + “bé” + ”tẻo teo” 🡪 bé đến mức mặc cảm tội nghiệp
🡪 nhấn mạnh sự đơn độc của chiếc thuyền và người đi câu
(hay nói cách khác là tác giả)
Không gian mở ra không phải mênh mông, bát ngát mà chỉ thu
hẹp, gói gọn trong 1 chiếc ao rồi đến chiếc thuyền nhỏ bé.
2 câu thơ đầu: hình ảnh ao thu - nước
Liên Hệ
“ Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo ”
“Mảnh tình san sẻ tí con con ! ”
Hai câu thơ có sự gặp gỡ với nhau :
+ bé ⟶ tẻo teo
+ tí ⟶ con con
Nghệ thuật tăng cấp theo chiều
giảm dần ( đã nhỏ nhưng bây giờ lại
càng nhỏ hơn )
⟶
2 Câu thơ sau : Hình ảnh sóng biếc - lá vàng
Sóng biếc theo làn hơi gợn tí
Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo
Cảnh vật : Sóng - lá
Sóng - biếc ( màu xanh ) : sắc màu , sắc xanh của
sóng + chuyển động ( hơi gợn tí )
Lá – vàng (màu sắc): màu tươi tắn + chuyển động
(khẽ đưa vèo)
-
- “ Con nai vàng ngơ ngác, đạp trên lá vàng khô” (Tiếng Thu - Lưu Trong Lư )
“ Đây mùa thu tới - mùa thu tới với áo mơ phai dệt lá vàng” (Đây mùa thu tới – Xuân Diệu)
🡪 Sắc vàng như nét điểm xuyết cho bức tranh.
2 Câu thơ sau : Hình ảnh sóng biếc - lá vàng
Nghệ thuật:
Sóng biếc theo làn hơi gợn tí
Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo
Nghệ thuật đối rất chỉnh:
+ Sóng / lá vàng 🡪 sự vật đặc trưng mùa thu
+ hơi hợn / kẽ đưa vèo 🡪 chuyển động vô cùng nhẹ nhàng
⇨ Đối về cả ngữ pháp + ý thơ 🡪 Đối tương hỗ
Thủ pháp lấy động tả tĩnh: 2 câu thơ đầu (tĩnh lặng)
>< 2 câu thơ sau (chuyển động nhẹ)
⇨ Bức tranh mùa thu dân dã, bình
dị, màu sắc hài hòa, âm thanh dịu
nhẹ.
2 Câu thơ sau : Hình ảnh sóng biếc - lá vàng
Lời bình
Sóng biếc theo làn hơi gợn tí
Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo
- Nhà thơ Xuân Diệu cũng đã nhận xét Thu Điếu là bức
tranh mùa thu xanh áo, xanh nước, xanh bờ, xanh bãi,
xanh sóng và đâm ngàng sang màu vàng của lá
- Hình ảnh thơ đặc trưng: Thơ TQ thường dùng hình ảnh
sang trọng, cao sang của màu thu (lá phong, hoa cúc, ...)
nhưng Nguyễn Khuyến lại dùng những hình ảnh rất Việt
Nam – hình ảnh gần gũi thân thuộc
2 Câu thơ tiếp theo : Hình ảnh mây - trời- ngõ trúc
Cảnh Vật
Trời Thu
Ngõ Thu
Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt
Ngõ trúc quanh co khách vắng teo
Liên Hệ
● “ Tầng mây lơ lửng ”-> mây xếp thành tầng, ở
độ cao lưng chừng và chuyển động rất nhẹ.
● Màu sắc : sắc ngát -> màu xanh đậm, không
một gợn mây
Thu Vịnh: “Trời thu xanh ngắt với
tầng cao”
● “Ngõ trúc” : gợi sự thanh cao
● Quanh có : Ngõ trúc như uốn lượn và từ đó gợi
sự kéo dài không gian
● Khách vắng teo : vắng vẻ vô cùng
Thơ xưa miêu tả về mùa Thu
thường mang sự tĩnh lặng, đượm
buồn, cảnh đẹp bao nhiêu thì buồn
bấy nhiêu:
“Đã nghe rét mướt luồn trong gió/
Đã vắng người sang những chuyến
đđ” (Đêm mùa thu tới)
Thu Ẩm: “Da trời ai nhuộm mà
xanh ngắt”
2 Câu thơ tiếp theo : Hình ảnh mây - trời- ngõ trúc
⇨ Khắc sâu nên sự quạnh quẽ của không gian, nỗi buồn hiu hắt của cảnh vật.
Liên tưởng hình ảnh:
Hình ảnh – “lá vàng” + “vèo” 🡪 thể hiện độ rơi rất nhanh 🡪
đất nước rơi vào tay thực dân Pháp
Hình ảnh – “Ngõ trúc quanh co khách vắng teo” 🡪 tác giả cố
gắng chờ đợi, trông mong vào sự xuất hiện của bậc hiền tài để
xây dựng đất nước 🡪 nhưng cuối cùng cũng chưa tìm ra được.
Tình thu
a. Thể hiện qua bức tranh mùa thu:
Cảnh vật: nhỏ bé, cô đơn, đìu hiu
Mây 'lơ lửng”: lênh đênh, vô định
“Khách vắng teo”: hiu hắt, vắng bóng người
=> Câu cá chỉ là cái cớ để thi nhân đón nhận
trời thu, cảnh thu vào cõi lòng
Tình thu
b. Thể hiện qua 2 câu thơ cuối
Thu mình lại với dáng
vẻ trầm lặng, suy tư
Thả lỏng, không
quá chuyên tâm
Tựa gối buông cần lâu chẳng được
Cá đâu đớp động dưới chân bèo.
Đại từ phiếm chỉ
nơi chốn-từ phủ
định
Sự tĩnh lặng trong
tâm hồn nhà thơ
Chờ đợi mòn mỏi
Tình Thu
Không chỉ đặc tả bức tranh thiên nhiên
sinh động, nhấn mạnh vào vẻ tĩnh lặng
trong khung cảnh trầm buồn của tác giả.
+ Nỗi trăn trở về vận nước
+ Nỗi buồn về sự bất lực của chính mình
+ Tâm sự và vẻ đẹp nhân cách nhà thơ
Thi giữa kỳ mà ra thu điếu thì phải làm seo ???
1. Ai là tác giả của câu cá mùa thu (thu điếu ), sáng
tác năm nào ?
2. Phân tích nội dung , ý nghĩa .
3. Tổng
Tổngquát
quátnội
nộidung
dungý, nghĩa
ý nghĩabài
của bài .
4. Lập dàn ý và viết bài
TỔNG KẾT
Nội Dung
+ Bức tranh thiên nhiên mùa thu
tiêu biểu cho làng quê Việt Nam
+ Tình yêu đất nước cùng tâm
trạng cô đơn, ưu hoài của thi
nhân
Thi giữa kỳ mà ra thu điếu thì phải làm seo ???
1. Ai là tác giả của câu cá mùa thu (thu điếu ), sáng
tác năm nào ?
2. Phân tích nội dung , ý nghĩa .
3. Tổng quát nội dung , ý nghĩa của bài .
Lậpdàn
dànýývà
vàviết
viếtbài
bài
4. Lập
I.LẬP DÀN Ý
1. Mở bài
+Đôi nét về tác giả Nguyễn Khuyến: một tác giả chịu ảnh hưởng đậm nét tư tưởng Nho giáo, sáng
tác của ông thường về đạo đức con người, người quân tử. Sau khi thấy thực tại rối ren, ông ở ẩn
sáng tác các tác phẩm thể hiện sự hòa hợp với thiên nhiên thanh tịnh
+Bài thơ Câu cá mùa thu: Là một bài thơ trong chùm thơ thu ba bài được sáng tác trong thời gian
tác giả ở ẩn
2. Thân bài
- Mùa thu gợi ra với hai hình ảnh vừa đối lập vừa cân đối hài hoà “ao thu”, “chiếc thuyền câu” bé
tẻo teo;
+Màu sắc “trong veo”: sự dịu nhẹ, thanh sơ của mùa thu
Hình ảnh: Chiếc thuyền câu bé tẻo teo ⇒ rất nhỏ
+Cách gieo vần “eo”: giàu sức biểu h iện
-Cũng từ ao thu ấy tác giả nhìn ra mặt ao và không gian quanh ao ⇒ đặc trưng của vùng đồng bằng
Bắc Bộ.
⇒ bộc lộ rung cảm của tâm hồn thi sĩ trước cảnh đẹp mùa thu và của tiết trời mùa thu, gợi cảm giác
yên tĩnh lạ thường
- Tiếp tục nét vẽ về mùa thu giàu hình ảnh:
Sóng biếc: Gợi hình ảnh nhưng đồng thời gợi được cả màu sắc, đó là sắc xanh dịu nhẹ và mát mẻ,
phải chăng là sự phản chiếu màu trời thu trong xanh
+Lá vàng trước gió: Hình ảnh và màu sắc đặc trưng của mùa thu Việt Nam
- Sự chuyển động:hơi gợn tí ⇒ chuyển động rất nhẹ ⇒sự chăm chú quan sát của tác giả
“khẽ đưa vèo” ⇒ chuyển động rất nhẹ rất khẽ ⇒ Sự cảm nhận sâu sắc và tinh tế
⇒ Nét đặc sắc rất riêng của mùa thu làng quê được gợi lên từ những hình ảnh bình dị, đó chính là
“cái hồn dân dã”
-
Cảnh thu đẹp một vẻ bình dị nhưng tĩnh lặng và đượm buồn:
+Không gian của bức tranh thu được mở rộng cả về chiều cao và chiều sâu
+Tầng mây lơ lửng: gợi cảm giác thanh nhẹ, quen thuộc gần gũi, yên bình, tĩnh lặng.
+Hình ảnh trời xanh ngắt: sắc xanh của mùa thu lại được tiếp tục sử dụng, nhưng không phải là
màu xanh dịu nhẹ, mát mẻ mà xanh thuần một màu trên diện rộng ⇒ đặc trưng của mùa thu.
+Hình ảnh làng quê được gợi lên với “ngõ trúc quanh co”: hình ảnh quen thuộc
Khách vắng teo: Gieo vần “eo” gợi sự thanh vắng, yên ả, tĩnh lặng
⇒ Không gian của mùa thu làng cảnh Việt Nam được mở rộng lên cao rồi lại hướng trực tiếp vào
chiều sâu, không gian tĩnh lặng và thanh vắng
- Xuất hiện hình ảnh con người câu cá trong không gian thu tĩnh lặng với tư thế “Tựa gối buông cần”:
“ Buông”: Thả ra (thả lỏng) đi câu để giải trí, ngắm cảnh mùa thu
“Lâu chẳng được” : Không câu được cá
⇒ Đằng sau đó là tư thế thư thái thong thả ngắm cảnh thu, câu cá như một thú vui làm thư thái tâm hồn
⇒ sự hòa hợp với thiên nhiên của con người
- Toàn bài thơ mang vẻ tĩnh lặng đến câu cuối mới xuất hiện tiếng động:
+ Tiếng cá “đớp động dưới chân bèo” → sự chăm chú quan sát của nhà thơ trong không gian yên tĩnh
của mùa thu, nghệ thuật “lấy động tả tĩnh”
⇒ Tiếng động rất khẽ, rất nhẹ trong không gian rộng lớn càng làm tăng vẻ tĩnh vắng , “cái tĩnh tạo nên
từ một cái động rất nhỏ”
⇒ Nói câu cá nhưng thực ra không phải bàn chuyện câu cá, sự tĩnh lặng của cảnh vật cho cảm nhận
về nỗi cô quạnh, uẩn khúc trong tâm hồn nhà thơ, đó là tâm sự đầy đau buồn trước tình cảnh đất nước
đầy đau thương
Bút pháp thuỷ mặc (dùng đường nét chấm phá) Đường thi và vẻ đẹp thi trung hữu hoạ của bức
tranh phong cảnh
Vận dụng tài tình nghệ thuật đối.
Nghệ thuật lấy động tả tĩnh được sử dụng thành công
Cách gieo vần “eo” và sử dụng từ láy tài tình
3. Kết bài
Khẳng định lại những nét tiêu biểu về nội dung và nghệ thuật của bài thơ
Bài thơ đem đến cho độc giả những cảm nhận sâu lắng về một tâm hồn yêu nước thầm kín mà
thiết tha
II. Viết bài
Bài Làm
Nguyễn Khuyến vừa là nhà thơ trào phúng vừa là nhà thơ trữ tình, nhuốm đậm tư tưởng
Lão Trang và triết lí Đông phương. Thơ chữ Hán của ông hầu hết là thơ trữ tình. Có thể nói
cả trên hai lĩnh vực, Nguyễn Khuyến đều thành công. Thu điếu được trích từ chùm thơ thu
gồm ba bài: Thu điếu, thu vịnh. Cả ba thi phẩm đều được viết bằng từ chương, bút pháp thi
trung hữu họa, lấy động tả tĩnh của văn học trung đại, nhưng vẫn mang đậm dấu ấn riêng
của một trong những bậc thầy thơ Nôm đường luật xuất sắc.
Cảnh vật được đón nhận từ gần đến cao xa rồi từ cao xa trờ lại gần. Từ điểm nhìn của một
người ngồi chiếc thuyền nhìn ra mặt ao, nhìn lên bầu trời, nhìn tới ngõ vắng rồi lại trở người
về với ao thu, nhà thơ đã quan sát không gian, cảnh sắc thu theo người lương thật sinh
động.
“Ao thu lạnh lẽo nước trong veo,
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo.”
Nguyễn Khuyến đã chọn những chi tiết rất tiêu biểu cho mùa thu xứ Bắc (ao thu, gió thu, trời thu). Ao thu
là thứ ao rất riêng chỉ mùa thu mới xuất hiện. Nguyễn Khuyến đã ghi nhận được hai đặc trưng của ao thu
là lạnh lẽo và trong veo – ao lạnh nước yên, trong đến tận đáy. Ao là nét thường gặp trong thơ Nguyễn
Khuyến, nói đến ao là gợi đến một cái gì rất gần gũi, thân quen, tâm hồn Nguyễn Khuyến là thế: thân mật,
bình dị, chân thành với hồn quê. Trời thu trong xanh cũng là hình quen thuộc trong thơ Nguyễn Khuyến.
Bầu trời thu xanh ngắt xưa nay vẫn là biểu tượng đẹp của mùa thu. Những án mây không trôi nổi bay
khắp bầu trời mà lơ lửng. Xanh ngắt trong thơ Nguyễn Khuyến là xanh trong, tinh khiết đến tuyệt đối,
không hề pha lẫn, không hề gợn tạp.
Đường nét chuyển động nhẹ nhàng, mảnh mai, tinh tế: hơi gợn tí, khẽ đưa vèo, mây lơ lửng, đường bao
thanh mảnh của rặng trúc, đường gợn của lượn sóng ao thu. Cảnh vật toát lên sự hài hòa, xứng hợp: Ao
nhỏ – thuyền bé; gió nhẹ – sóng gợn; trời xanh – nước trong; khách vắng teo – chủ thể trầm ngâm tĩnh
lặng. Sau này Xuân Diệu trong bài Đây mùa thu tới cũng đã bắt được những nét điển hình đó của sông
nước ở vùng quê, khi trời đã bắt đầu bước vào những ngày giá lạnh:
Những luồng run rẩy rung rinh lá…
… Đã nghe rét mướt luồn trong gió
Đã vắng người sang những chuyến đò.
Nghệ thuật sử dụng ngôn từ của tác giả các từ láy vừa tạo hình, vừa gợi cảm, những tính từ và các từ chỉ
mức độ như lạnh lẽo, trong veo, bé tẻo teo, hơi gợn tí, khẽ đưa vèo, lơ lửng, xanh ngắt, vắng teo, quanh
co việc lựa chọn vần eo đã gợi nên cảm nhận mỗi lúc một thu hẹp diện tích
Cảnh buồn cảnh chẳng đeo sầu – bức tranh cảnh thu đã hé mở cho chúng ta tình thu của người trong
cảnh. Phải chăng đây là tâm trạng thời thế của nhà thơ? Thời thế thay đổi nhanh quá! Thoáng chốc non
sông đã mất trong tay kẻ thù. Thoáng chốc thời cuộc đã vụt qua: Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo. Mặt
nước, tầng mây lơ lửng và sắc trời mở ra không gian cho bài thơ phải chăng cũng đồng thời ẩn chứa
những nỗi niềm tâm sự liệu có chút gì lơ lửng về thời cuộc? Chọn con đường ở ẩn để giữ trọn thân
danh, giữ lấy cái cao khiết để như biểu tượng đăm đắm của bầu trời kia phải chăng đã thật đúng, hay
chỉ là để “chạy làng” trong cách nói cay đắng của một vị đại khoa.
Ngõ trúc quanh co khách vắng teo phải chăng là tâm sự cô đơn, cô quạnh? Nguyễn Khuyến có lần tự
thấy mình như một cành cô trúc đó thôi! Lẻ loi và cô đơn, vắng teo trước thời cuộc rộn ràng. Đó là tâm
sự của một nhà nho lánh đời thoát tục song vẫn không nguôi nghĩ về đất nước, nhân dân, về sự bế tắc,
bất lực của bản thân? Nhàn thân song không nhàn tâm, Nguyễn Khuyến không thể ung dung đi câu
như một ẩn sĩ thực thụ.
Câu thơ cuối, với tiếng động duy nhất: tiếng cá đớp động. Phải chăng đó là âm thanh của cõi lòng
người câu cá? Nguyễn Khuyến nói chuyện câu cá nhưng thực ra tác giả không chú ý vào việc câu cá.
Nói câu cá nhưng thật ra là để đón nhận trời thu vào lòng, gửi gắm tâm sự. Cõi lòng tĩnh lặng để cảm
nhận độ trong veo của nước, cảm nhận cái hơi gợn của sóng, cảm nhận độ rơi khẽ của lá. Đặc biệt cõi
lòng tĩnh lặng được gợi lên sâu sắc từ một tiếng động nhỏ: tiếng cá đớp mồi. Đó là sự tĩnh lặng tuyệt
đối của tâm cảnh, cõi lòng của thi nhân cũng tĩnh lặng, trong trẻo như làng quê Việt trong tiết thu.
Bài thơ Câu cá mùa thu thể hiện sự cảm nhận và nghệ thuật gợi tả tinh tế của Nguyễn Khuyến về cảnh
sắc thu đồng bằng Bắc Bộ, đồng thời cho thấy tình yêu thiên nhiên, đất nước, tâm trạng thời thế về tài
thơ Nôm của tác giả.
KẾT THÚC THUYẾT TRÌNH
Thắc mắc gì vui lòng hỏi
google hoặc giữ trong lòng
NHÓM 6
nhómNhóm 6
NHÓM 6
mNhóm 6
THU ĐIẾU
NHÓM 6
THÀNH VIÊN TRONG NHÓM
LÊ CHU ĐỨC ANH
làm slide và nội
dung
MÙI VĂN ĐẠI
lên thuyết trình
ĐINH THẾ DAN
đi tìm ảnh
TÂM NHƯ
lên thuyết
trinh
VŨ TIẾN THẮNG
ko làm j cả
PHƯƠNG
lên thuyết
trình
Thi giữa kì ra thu điếu thì phao bài làm seo ???
Thi giữa kỳ mà ra thu điếu thì phải làm seo ???
Ailà
làtác
tácgiả
giảcủa
củacâu
câucá
cámùa
mùathu
thu(thu
(thuđiếu
điếu),
1. Ai
),
sángtác
tácnăm
nămnào
nào??
sáng
2. Phân tích tích nội dung , ý nghĩa .
3. Tổng quát nội dung , ý nghĩa của bài .
4. Lập dàn ý và viết bài
Ai Là Tác Giả Của Câu Cá Mùa Thu (Thu Điếu)
1.Tác
giả:Cuộc đời:
+ Quê quán:
Yên Đổ, Hà Nam
Sinh tại Nam Định
Nguyễn Khuyến
(1835-1909)
Ai Là Tác Giả Của Câu Cá Mùa Thu (Thu Điếu)
1. Tác giả:
Cuộc đời
+ 1864 : Đỗ đầu kỳ thi Hương
Tam Nguyên Yên Đổ
+ 1871 : Đỗ đầu cả hai kỳ thi Hội,
Đình
+ Làm quan 10 năm dưới triều Nguyễn sau đó
cáo quan về quê dạy học
}
⟶ Cốt cách thanh cao, yêu nước, thương dân
Nguyễn Khuyến
(1835-1909)
Quế Sơn thi tập, Yên Đổ thi tập,
Bách Liêu thi văn tập,Bạn đến chơi nhà,
Ai Là Tác Giả Của Câu Cá Mùa Thu (Thu Điếu)
1.Tác giả:
Sự nghiệp sáng tác
+ 800 bài thơ: Hán và Nôm
Nguyễn Khuyến
(1835-1909)
Ai Là Tác Giả Của Câu Cá Mùa Thu (Thu Điếu)
1.Tác giả:
Nội dung:
Phản ánh cuộc
sống của dân
Bày tỏ tình yêu
quê hương, gia
đình, bạn bè
Châm biếm, đả
kích thực dân
xâm lược, tầng
lớp thống trị
⟶ Nhà thơ làng cảnh Việt
Nam
Tác phẩm Câu Cá Mùa Thu (Thu Điếu)
- Hoàn cảnh sáng tác Có thể được sáng tác
khi tác giả đã về quê ở ẩn
- Nhan đề: “Câu cá mùa
thu”
“câu cá”: Hoạt động giải
sầu, thú vui
- Thể thơ: Thất ngôn bát
cú đường luật (Nôm)
Tác phẩm Câu Cá Mùa Thu (Thu Điếu)
- Xuất xứ Nằm trong chùm 3 bài thơ Thu
Thu Điếu
Thu Vịnh
Thu ẩm
Tác phẩm Câu Cá Mùa Thu (Thu Điếu)
- Bố cục 2 phần
6 câu đầu: Cảnh thu
2 câu cuối: Tình thu
Thi giữa kỳ mà ra thu điếu thì phải làm seo ???
1. Ai là tác giả của câu cá mùa thu (thu điếu ),
sáng tác năm nào ?
2. Phân
Phântích
tíchnội
nộidung,
dung ý, ýnghĩa
nghĩa
3. Tổng quát nội dung , ý nghĩa của bài
4. Lập dàn ý và viết bài
Phân Tích Nội Dung ,Ý Nghĩa
Ao thu lạnh lẽo nước trong veo,
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo.
Sóng biếc theo làn hơi gợn tí,
Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo.
Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt,
Ngõ trúc quanh co khách vắng teo.
Tựa gối buông cần lâu chẳng được,
Cá đâu đớp động dưới chân bèo.
Phân Tích Nội Dung ,Ý Nghĩa
Cảnh thu
( 6 câu đầu )
Hình ảnh
Điểm nhìn
Thể hiện trực tiếp qua
hai câu thơ cuối
Qua bức
tranh mùa thu
Tình thu
( 2 câu cuối )
Cảnh Thu ( 6 câu thơ đầu )
a. Điểm Nhìn
Miêu tả sự vật: Ao thu 🡪 nước 🡪 sóng 🡪 thuyền 🡪 mây 🡪 trời
⇨ Nhìn từ gần đến xa – nhìn từ dưới lên trên
b. Hình ảnh
Ao thu – nước – thuyền câu – sóng – lá vàng – mây – ngõ trúc
b.1) 2 câu thơ đầu hình ảnh ao thu - nước
b.2) 2 câu thơ sau: hình ảnh sóng biếc lá vàng
b.3) 2 câu thơ tiếp: hình ảnh mây - trời - ngõ túc
2 câu thơ đầu: hình ảnh ao thu - nước
Ao thu lạnh lẽo nước trong veo
Một chiếc thuyền câu bé tẻo
teo
- Khung cảnh mùa thu mở đầu là sự xuất hiện 2
sự vật: Ao thu – chiếc thuyền
- Trong đó:
+ Ao thu: tượng trưng cho không gian
*Từ láy – tình từ “lạnh lẽo” 🡪 cảm nhận bằng
xúc giác 🡪 cảm nhận được sự lạnh lẽo, tĩnh lặng
và hiu quạnh. 🡪 Hé mở phần nào tâm trạng của
tác giả.
⟶ Không khí đặc trưng của mùa thu vùng đồng bằng Bắc
Bộ
2 câu thơ đầu: hình ảnh ao thu - nước
Ao thu lạnh lẽo nước trong veo
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo
*Tính từ “trong veo” 🡪 cảm nhận bằng thị giác 🡪 gợi độ trong
trẻo, phẳng lặng, thanh sách
⇨ Nổi bật sự tĩnh lặng của ao thu
+ Chiếc thuyền: tượng trưng cho cảnh vật
*“một” + “bé” + ”tẻo teo” 🡪 bé đến mức mặc cảm tội nghiệp
🡪 nhấn mạnh sự đơn độc của chiếc thuyền và người đi câu
(hay nói cách khác là tác giả)
Không gian mở ra không phải mênh mông, bát ngát mà chỉ thu
hẹp, gói gọn trong 1 chiếc ao rồi đến chiếc thuyền nhỏ bé.
2 câu thơ đầu: hình ảnh ao thu - nước
Liên Hệ
“ Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo ”
“Mảnh tình san sẻ tí con con ! ”
Hai câu thơ có sự gặp gỡ với nhau :
+ bé ⟶ tẻo teo
+ tí ⟶ con con
Nghệ thuật tăng cấp theo chiều
giảm dần ( đã nhỏ nhưng bây giờ lại
càng nhỏ hơn )
⟶
2 Câu thơ sau : Hình ảnh sóng biếc - lá vàng
Sóng biếc theo làn hơi gợn tí
Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo
Cảnh vật : Sóng - lá
Sóng - biếc ( màu xanh ) : sắc màu , sắc xanh của
sóng + chuyển động ( hơi gợn tí )
Lá – vàng (màu sắc): màu tươi tắn + chuyển động
(khẽ đưa vèo)
-
- “ Con nai vàng ngơ ngác, đạp trên lá vàng khô” (Tiếng Thu - Lưu Trong Lư )
“ Đây mùa thu tới - mùa thu tới với áo mơ phai dệt lá vàng” (Đây mùa thu tới – Xuân Diệu)
🡪 Sắc vàng như nét điểm xuyết cho bức tranh.
2 Câu thơ sau : Hình ảnh sóng biếc - lá vàng
Nghệ thuật:
Sóng biếc theo làn hơi gợn tí
Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo
Nghệ thuật đối rất chỉnh:
+ Sóng / lá vàng 🡪 sự vật đặc trưng mùa thu
+ hơi hợn / kẽ đưa vèo 🡪 chuyển động vô cùng nhẹ nhàng
⇨ Đối về cả ngữ pháp + ý thơ 🡪 Đối tương hỗ
Thủ pháp lấy động tả tĩnh: 2 câu thơ đầu (tĩnh lặng)
>< 2 câu thơ sau (chuyển động nhẹ)
⇨ Bức tranh mùa thu dân dã, bình
dị, màu sắc hài hòa, âm thanh dịu
nhẹ.
2 Câu thơ sau : Hình ảnh sóng biếc - lá vàng
Lời bình
Sóng biếc theo làn hơi gợn tí
Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo
- Nhà thơ Xuân Diệu cũng đã nhận xét Thu Điếu là bức
tranh mùa thu xanh áo, xanh nước, xanh bờ, xanh bãi,
xanh sóng và đâm ngàng sang màu vàng của lá
- Hình ảnh thơ đặc trưng: Thơ TQ thường dùng hình ảnh
sang trọng, cao sang của màu thu (lá phong, hoa cúc, ...)
nhưng Nguyễn Khuyến lại dùng những hình ảnh rất Việt
Nam – hình ảnh gần gũi thân thuộc
2 Câu thơ tiếp theo : Hình ảnh mây - trời- ngõ trúc
Cảnh Vật
Trời Thu
Ngõ Thu
Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt
Ngõ trúc quanh co khách vắng teo
Liên Hệ
● “ Tầng mây lơ lửng ”-> mây xếp thành tầng, ở
độ cao lưng chừng và chuyển động rất nhẹ.
● Màu sắc : sắc ngát -> màu xanh đậm, không
một gợn mây
Thu Vịnh: “Trời thu xanh ngắt với
tầng cao”
● “Ngõ trúc” : gợi sự thanh cao
● Quanh có : Ngõ trúc như uốn lượn và từ đó gợi
sự kéo dài không gian
● Khách vắng teo : vắng vẻ vô cùng
Thơ xưa miêu tả về mùa Thu
thường mang sự tĩnh lặng, đượm
buồn, cảnh đẹp bao nhiêu thì buồn
bấy nhiêu:
“Đã nghe rét mướt luồn trong gió/
Đã vắng người sang những chuyến
đđ” (Đêm mùa thu tới)
Thu Ẩm: “Da trời ai nhuộm mà
xanh ngắt”
2 Câu thơ tiếp theo : Hình ảnh mây - trời- ngõ trúc
⇨ Khắc sâu nên sự quạnh quẽ của không gian, nỗi buồn hiu hắt của cảnh vật.
Liên tưởng hình ảnh:
Hình ảnh – “lá vàng” + “vèo” 🡪 thể hiện độ rơi rất nhanh 🡪
đất nước rơi vào tay thực dân Pháp
Hình ảnh – “Ngõ trúc quanh co khách vắng teo” 🡪 tác giả cố
gắng chờ đợi, trông mong vào sự xuất hiện của bậc hiền tài để
xây dựng đất nước 🡪 nhưng cuối cùng cũng chưa tìm ra được.
Tình thu
a. Thể hiện qua bức tranh mùa thu:
Cảnh vật: nhỏ bé, cô đơn, đìu hiu
Mây 'lơ lửng”: lênh đênh, vô định
“Khách vắng teo”: hiu hắt, vắng bóng người
=> Câu cá chỉ là cái cớ để thi nhân đón nhận
trời thu, cảnh thu vào cõi lòng
Tình thu
b. Thể hiện qua 2 câu thơ cuối
Thu mình lại với dáng
vẻ trầm lặng, suy tư
Thả lỏng, không
quá chuyên tâm
Tựa gối buông cần lâu chẳng được
Cá đâu đớp động dưới chân bèo.
Đại từ phiếm chỉ
nơi chốn-từ phủ
định
Sự tĩnh lặng trong
tâm hồn nhà thơ
Chờ đợi mòn mỏi
Tình Thu
Không chỉ đặc tả bức tranh thiên nhiên
sinh động, nhấn mạnh vào vẻ tĩnh lặng
trong khung cảnh trầm buồn của tác giả.
+ Nỗi trăn trở về vận nước
+ Nỗi buồn về sự bất lực của chính mình
+ Tâm sự và vẻ đẹp nhân cách nhà thơ
Thi giữa kỳ mà ra thu điếu thì phải làm seo ???
1. Ai là tác giả của câu cá mùa thu (thu điếu ), sáng
tác năm nào ?
2. Phân tích nội dung , ý nghĩa .
3. Tổng
Tổngquát
quátnội
nộidung
dungý, nghĩa
ý nghĩabài
của bài .
4. Lập dàn ý và viết bài
TỔNG KẾT
Nội Dung
+ Bức tranh thiên nhiên mùa thu
tiêu biểu cho làng quê Việt Nam
+ Tình yêu đất nước cùng tâm
trạng cô đơn, ưu hoài của thi
nhân
Thi giữa kỳ mà ra thu điếu thì phải làm seo ???
1. Ai là tác giả của câu cá mùa thu (thu điếu ), sáng
tác năm nào ?
2. Phân tích nội dung , ý nghĩa .
3. Tổng quát nội dung , ý nghĩa của bài .
Lậpdàn
dànýývà
vàviết
viếtbài
bài
4. Lập
I.LẬP DÀN Ý
1. Mở bài
+Đôi nét về tác giả Nguyễn Khuyến: một tác giả chịu ảnh hưởng đậm nét tư tưởng Nho giáo, sáng
tác của ông thường về đạo đức con người, người quân tử. Sau khi thấy thực tại rối ren, ông ở ẩn
sáng tác các tác phẩm thể hiện sự hòa hợp với thiên nhiên thanh tịnh
+Bài thơ Câu cá mùa thu: Là một bài thơ trong chùm thơ thu ba bài được sáng tác trong thời gian
tác giả ở ẩn
2. Thân bài
- Mùa thu gợi ra với hai hình ảnh vừa đối lập vừa cân đối hài hoà “ao thu”, “chiếc thuyền câu” bé
tẻo teo;
+Màu sắc “trong veo”: sự dịu nhẹ, thanh sơ của mùa thu
Hình ảnh: Chiếc thuyền câu bé tẻo teo ⇒ rất nhỏ
+Cách gieo vần “eo”: giàu sức biểu h iện
-Cũng từ ao thu ấy tác giả nhìn ra mặt ao và không gian quanh ao ⇒ đặc trưng của vùng đồng bằng
Bắc Bộ.
⇒ bộc lộ rung cảm của tâm hồn thi sĩ trước cảnh đẹp mùa thu và của tiết trời mùa thu, gợi cảm giác
yên tĩnh lạ thường
- Tiếp tục nét vẽ về mùa thu giàu hình ảnh:
Sóng biếc: Gợi hình ảnh nhưng đồng thời gợi được cả màu sắc, đó là sắc xanh dịu nhẹ và mát mẻ,
phải chăng là sự phản chiếu màu trời thu trong xanh
+Lá vàng trước gió: Hình ảnh và màu sắc đặc trưng của mùa thu Việt Nam
- Sự chuyển động:hơi gợn tí ⇒ chuyển động rất nhẹ ⇒sự chăm chú quan sát của tác giả
“khẽ đưa vèo” ⇒ chuyển động rất nhẹ rất khẽ ⇒ Sự cảm nhận sâu sắc và tinh tế
⇒ Nét đặc sắc rất riêng của mùa thu làng quê được gợi lên từ những hình ảnh bình dị, đó chính là
“cái hồn dân dã”
-
Cảnh thu đẹp một vẻ bình dị nhưng tĩnh lặng và đượm buồn:
+Không gian của bức tranh thu được mở rộng cả về chiều cao và chiều sâu
+Tầng mây lơ lửng: gợi cảm giác thanh nhẹ, quen thuộc gần gũi, yên bình, tĩnh lặng.
+Hình ảnh trời xanh ngắt: sắc xanh của mùa thu lại được tiếp tục sử dụng, nhưng không phải là
màu xanh dịu nhẹ, mát mẻ mà xanh thuần một màu trên diện rộng ⇒ đặc trưng của mùa thu.
+Hình ảnh làng quê được gợi lên với “ngõ trúc quanh co”: hình ảnh quen thuộc
Khách vắng teo: Gieo vần “eo” gợi sự thanh vắng, yên ả, tĩnh lặng
⇒ Không gian của mùa thu làng cảnh Việt Nam được mở rộng lên cao rồi lại hướng trực tiếp vào
chiều sâu, không gian tĩnh lặng và thanh vắng
- Xuất hiện hình ảnh con người câu cá trong không gian thu tĩnh lặng với tư thế “Tựa gối buông cần”:
“ Buông”: Thả ra (thả lỏng) đi câu để giải trí, ngắm cảnh mùa thu
“Lâu chẳng được” : Không câu được cá
⇒ Đằng sau đó là tư thế thư thái thong thả ngắm cảnh thu, câu cá như một thú vui làm thư thái tâm hồn
⇒ sự hòa hợp với thiên nhiên của con người
- Toàn bài thơ mang vẻ tĩnh lặng đến câu cuối mới xuất hiện tiếng động:
+ Tiếng cá “đớp động dưới chân bèo” → sự chăm chú quan sát của nhà thơ trong không gian yên tĩnh
của mùa thu, nghệ thuật “lấy động tả tĩnh”
⇒ Tiếng động rất khẽ, rất nhẹ trong không gian rộng lớn càng làm tăng vẻ tĩnh vắng , “cái tĩnh tạo nên
từ một cái động rất nhỏ”
⇒ Nói câu cá nhưng thực ra không phải bàn chuyện câu cá, sự tĩnh lặng của cảnh vật cho cảm nhận
về nỗi cô quạnh, uẩn khúc trong tâm hồn nhà thơ, đó là tâm sự đầy đau buồn trước tình cảnh đất nước
đầy đau thương
Bút pháp thuỷ mặc (dùng đường nét chấm phá) Đường thi và vẻ đẹp thi trung hữu hoạ của bức
tranh phong cảnh
Vận dụng tài tình nghệ thuật đối.
Nghệ thuật lấy động tả tĩnh được sử dụng thành công
Cách gieo vần “eo” và sử dụng từ láy tài tình
3. Kết bài
Khẳng định lại những nét tiêu biểu về nội dung và nghệ thuật của bài thơ
Bài thơ đem đến cho độc giả những cảm nhận sâu lắng về một tâm hồn yêu nước thầm kín mà
thiết tha
II. Viết bài
Bài Làm
Nguyễn Khuyến vừa là nhà thơ trào phúng vừa là nhà thơ trữ tình, nhuốm đậm tư tưởng
Lão Trang và triết lí Đông phương. Thơ chữ Hán của ông hầu hết là thơ trữ tình. Có thể nói
cả trên hai lĩnh vực, Nguyễn Khuyến đều thành công. Thu điếu được trích từ chùm thơ thu
gồm ba bài: Thu điếu, thu vịnh. Cả ba thi phẩm đều được viết bằng từ chương, bút pháp thi
trung hữu họa, lấy động tả tĩnh của văn học trung đại, nhưng vẫn mang đậm dấu ấn riêng
của một trong những bậc thầy thơ Nôm đường luật xuất sắc.
Cảnh vật được đón nhận từ gần đến cao xa rồi từ cao xa trờ lại gần. Từ điểm nhìn của một
người ngồi chiếc thuyền nhìn ra mặt ao, nhìn lên bầu trời, nhìn tới ngõ vắng rồi lại trở người
về với ao thu, nhà thơ đã quan sát không gian, cảnh sắc thu theo người lương thật sinh
động.
“Ao thu lạnh lẽo nước trong veo,
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo.”
Nguyễn Khuyến đã chọn những chi tiết rất tiêu biểu cho mùa thu xứ Bắc (ao thu, gió thu, trời thu). Ao thu
là thứ ao rất riêng chỉ mùa thu mới xuất hiện. Nguyễn Khuyến đã ghi nhận được hai đặc trưng của ao thu
là lạnh lẽo và trong veo – ao lạnh nước yên, trong đến tận đáy. Ao là nét thường gặp trong thơ Nguyễn
Khuyến, nói đến ao là gợi đến một cái gì rất gần gũi, thân quen, tâm hồn Nguyễn Khuyến là thế: thân mật,
bình dị, chân thành với hồn quê. Trời thu trong xanh cũng là hình quen thuộc trong thơ Nguyễn Khuyến.
Bầu trời thu xanh ngắt xưa nay vẫn là biểu tượng đẹp của mùa thu. Những án mây không trôi nổi bay
khắp bầu trời mà lơ lửng. Xanh ngắt trong thơ Nguyễn Khuyến là xanh trong, tinh khiết đến tuyệt đối,
không hề pha lẫn, không hề gợn tạp.
Đường nét chuyển động nhẹ nhàng, mảnh mai, tinh tế: hơi gợn tí, khẽ đưa vèo, mây lơ lửng, đường bao
thanh mảnh của rặng trúc, đường gợn của lượn sóng ao thu. Cảnh vật toát lên sự hài hòa, xứng hợp: Ao
nhỏ – thuyền bé; gió nhẹ – sóng gợn; trời xanh – nước trong; khách vắng teo – chủ thể trầm ngâm tĩnh
lặng. Sau này Xuân Diệu trong bài Đây mùa thu tới cũng đã bắt được những nét điển hình đó của sông
nước ở vùng quê, khi trời đã bắt đầu bước vào những ngày giá lạnh:
Những luồng run rẩy rung rinh lá…
… Đã nghe rét mướt luồn trong gió
Đã vắng người sang những chuyến đò.
Nghệ thuật sử dụng ngôn từ của tác giả các từ láy vừa tạo hình, vừa gợi cảm, những tính từ và các từ chỉ
mức độ như lạnh lẽo, trong veo, bé tẻo teo, hơi gợn tí, khẽ đưa vèo, lơ lửng, xanh ngắt, vắng teo, quanh
co việc lựa chọn vần eo đã gợi nên cảm nhận mỗi lúc một thu hẹp diện tích
Cảnh buồn cảnh chẳng đeo sầu – bức tranh cảnh thu đã hé mở cho chúng ta tình thu của người trong
cảnh. Phải chăng đây là tâm trạng thời thế của nhà thơ? Thời thế thay đổi nhanh quá! Thoáng chốc non
sông đã mất trong tay kẻ thù. Thoáng chốc thời cuộc đã vụt qua: Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo. Mặt
nước, tầng mây lơ lửng và sắc trời mở ra không gian cho bài thơ phải chăng cũng đồng thời ẩn chứa
những nỗi niềm tâm sự liệu có chút gì lơ lửng về thời cuộc? Chọn con đường ở ẩn để giữ trọn thân
danh, giữ lấy cái cao khiết để như biểu tượng đăm đắm của bầu trời kia phải chăng đã thật đúng, hay
chỉ là để “chạy làng” trong cách nói cay đắng của một vị đại khoa.
Ngõ trúc quanh co khách vắng teo phải chăng là tâm sự cô đơn, cô quạnh? Nguyễn Khuyến có lần tự
thấy mình như một cành cô trúc đó thôi! Lẻ loi và cô đơn, vắng teo trước thời cuộc rộn ràng. Đó là tâm
sự của một nhà nho lánh đời thoát tục song vẫn không nguôi nghĩ về đất nước, nhân dân, về sự bế tắc,
bất lực của bản thân? Nhàn thân song không nhàn tâm, Nguyễn Khuyến không thể ung dung đi câu
như một ẩn sĩ thực thụ.
Câu thơ cuối, với tiếng động duy nhất: tiếng cá đớp động. Phải chăng đó là âm thanh của cõi lòng
người câu cá? Nguyễn Khuyến nói chuyện câu cá nhưng thực ra tác giả không chú ý vào việc câu cá.
Nói câu cá nhưng thật ra là để đón nhận trời thu vào lòng, gửi gắm tâm sự. Cõi lòng tĩnh lặng để cảm
nhận độ trong veo của nước, cảm nhận cái hơi gợn của sóng, cảm nhận độ rơi khẽ của lá. Đặc biệt cõi
lòng tĩnh lặng được gợi lên sâu sắc từ một tiếng động nhỏ: tiếng cá đớp mồi. Đó là sự tĩnh lặng tuyệt
đối của tâm cảnh, cõi lòng của thi nhân cũng tĩnh lặng, trong trẻo như làng quê Việt trong tiết thu.
Bài thơ Câu cá mùa thu thể hiện sự cảm nhận và nghệ thuật gợi tả tinh tế của Nguyễn Khuyến về cảnh
sắc thu đồng bằng Bắc Bộ, đồng thời cho thấy tình yêu thiên nhiên, đất nước, tâm trạng thời thế về tài
thơ Nôm của tác giả.
KẾT THÚC THUYẾT TRÌNH
Thắc mắc gì vui lòng hỏi
google hoặc giữ trong lòng
 







Các ý kiến mới nhất