CD - Bài 8. Đồ thị quãng đường - thời gian

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Thanh Hiệu
Ngày gửi: 10h:26' 17-10-2023
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 406
Nguồn:
Người gửi: Phan Thanh Hiệu
Ngày gửi: 10h:26' 17-10-2023
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 406
Số lượt thích:
0 người
Ngoài cách mô tả bằng lời có thể dùng đồ thị biểu diễn mối
quan hệ giữa quãng đường và thời gian.
+ Giả sử vật đang ở vị trí 1 m.
+ Trong 1 giây đầu tiên vật đứng yên tại một vị trí nên vẽ 1 đoạn
thẳng song song với trục thời gian xuất phát từ vị trí 1 m đến vị trí A.
+ Trong 2 giây tiếp theo vật đi được 4 m trên một đường thẳng, khi đó
trên trục thời gian xác định vị trí ứng với 3 s và trên trục quãng đường
xác định vị trí ứng với 5 m. Từ 2 vị trí này xác định được vị trí C. Nối A
với C được đồ thị đoạn đường tiếp theo.
+ Đồ thị cần vẽ chính là đường màu đen.
Trong khoảng thời gian từ 3 s đến 6 s ta thấy
đồ thị quãng đường – thời gian BC là đường
thẳng nằm ngang song song với trục thời
gian. Từ điểm B và C kẻ đường thẳng vuông
góc với trục quãng đường đều cắt trục
quãng đường ở vị trí 9 m chứng tỏ là vật
đang đứng yên.
Từ đồ thị thấy:
+ Trong khoảng thời gian từ lúc vật bắt đầu chuyển động đến giây thứ 5
ứng với đoạn đồ thị OA. Từ điểm A kẻ đường thẳng vuông góc với trục
quãng đường thấy tương ứng với điểm 30 cm. Nên sau khoảng thời gian
5 s vật chuyển động được quãng đường 30 cm.
+ Muốn xác định được tốc độ của vật ở đoạn đồ thị OA và BC cần xác
định được quãng đường và thời gian tương ứng với các đoạn đồ thị đó.
Xác định tốc độ của vật trên đoạn OA:
- Quãng đường của vật ứng với đoạn đồ thị OA (đã xác định ở trên) là:
s1 = 30 cm.
- Thời gian vật chuyển động ứng với đoạn đồ thị OA là: t1 = 5 s.
- Tốc độ của vật ứng với đoạn đồ thị OA là: vOA=s1/t1=30/5=6(cm/s).
Xác định tốc độ của vật trên đoạn BC:
- Từ điểm B và C kẻ đường thẳng vuông góc với trục quãng đường xác
định được vị trí của vật ở điểm B là 30 cm và ở điểm C là 60 cm. Nên
quãng đường vật đi được trên đoạn BC là: s2 = 60 – 30 = 30 cm.
- Từ điểm B và C kẻ đường thẳng vuông góc với trục thời gian xác định
được thời điểm vật ở vị trí B là 8 s và ở vị trí C là 15 s.
- Nên thời gian vật đi từ vị trí B đến C là: t2 = 15 – 8 = 7 s.
- Tốc độ của vật trên đoạn đường BC là: vBC=s2/t2=30/7(cm/s).
- Đoạn đồ thị AB song song với trục thời gian, từ điểm A và B kẻ đường
thẳng vuông góc với trục quãng đường đều cắt trục quãng đường ở vị trí
là 30 cm nên đồ thị ứng với đoạn AB cho biết vật không chuyển động.
Từ bảng trên, ta thấy: Khi phương tiện đi với
tốc độ 60 km/h thì khoảng cách tối thiểu với
xe liền trước là 35 m; đi với tốc độ từ 60 km/h
đến 80 km/h thì khoảng cách tối thiểu với xe
liền trước là 55m; đi với tốc độ từ 80 km/h
đến 100 km/h thì khoảng cách tối thiểu với xe
liền trước là 70m.
Như vậy, đi với tốc độ càng lớn thì khoảng
cách an toàn tối thiểu càng lớn. Nếu không
tuân thủ khoảng cách an toàn trên sẽ xảy ra
tai nạn giao thông.
Chú ý: Tốc độ này phụ thuộc vào từng loại
đường và xe tham gia giao thông.
Các xe tham gia giao thông không tuân theo những
quy định về tốc độ và khoảng cách an toàn thì khó có
thể xử lý kịp thời những sự cố bất ngờ xảy ra trong
thời gian ngắn với khoảng cách an toàn nhỏ, dẫn đến
các vụ va chạm giao thông.
+ Nếu 2 chủ phương tiện giao thông kịp thời dừng thì
chỉ gây ra những xầy xước nhỏ trên xe:
+ Nếu chủ phương tiện đi với
tốc độ lớn, xảy ra tình huống
bất ngờ làm mất lái, sẽ dẫn
tới vụ va chạm mạnh với
phương tiện khác hoặc
chướng ngại vật trên đường
thì tùy theo tốc độ xe, loại xe,
bề mặt đường, … sẽ xảy ra
những hậu quả khác nhau
như: làm hỏng các bộ phận
trên xe, cơ thể người bị
thương,… hoặc nặng hơn nữa
là xe hỏng, người mất.
+ Số 60 + ô tô: ô tô được phép đi ở làn đường
này và tốc độ tối đa cho phép là 60 km/h.
+ Số 50 + ô tô, xe máy: ô tô và xe máy được
phép đi ở làn đường này và tốc độ tối đa cho
phép là 50 km/h.
+ Số 50 + xe máy, xe đạp, xe ba gác: xe máy, xe
đạp, xe ba gác được phép đi ở làn đường này và
tốc độ tối đa cho phép là 50 km/h.
quan hệ giữa quãng đường và thời gian.
+ Giả sử vật đang ở vị trí 1 m.
+ Trong 1 giây đầu tiên vật đứng yên tại một vị trí nên vẽ 1 đoạn
thẳng song song với trục thời gian xuất phát từ vị trí 1 m đến vị trí A.
+ Trong 2 giây tiếp theo vật đi được 4 m trên một đường thẳng, khi đó
trên trục thời gian xác định vị trí ứng với 3 s và trên trục quãng đường
xác định vị trí ứng với 5 m. Từ 2 vị trí này xác định được vị trí C. Nối A
với C được đồ thị đoạn đường tiếp theo.
+ Đồ thị cần vẽ chính là đường màu đen.
Trong khoảng thời gian từ 3 s đến 6 s ta thấy
đồ thị quãng đường – thời gian BC là đường
thẳng nằm ngang song song với trục thời
gian. Từ điểm B và C kẻ đường thẳng vuông
góc với trục quãng đường đều cắt trục
quãng đường ở vị trí 9 m chứng tỏ là vật
đang đứng yên.
Từ đồ thị thấy:
+ Trong khoảng thời gian từ lúc vật bắt đầu chuyển động đến giây thứ 5
ứng với đoạn đồ thị OA. Từ điểm A kẻ đường thẳng vuông góc với trục
quãng đường thấy tương ứng với điểm 30 cm. Nên sau khoảng thời gian
5 s vật chuyển động được quãng đường 30 cm.
+ Muốn xác định được tốc độ của vật ở đoạn đồ thị OA và BC cần xác
định được quãng đường và thời gian tương ứng với các đoạn đồ thị đó.
Xác định tốc độ của vật trên đoạn OA:
- Quãng đường của vật ứng với đoạn đồ thị OA (đã xác định ở trên) là:
s1 = 30 cm.
- Thời gian vật chuyển động ứng với đoạn đồ thị OA là: t1 = 5 s.
- Tốc độ của vật ứng với đoạn đồ thị OA là: vOA=s1/t1=30/5=6(cm/s).
Xác định tốc độ của vật trên đoạn BC:
- Từ điểm B và C kẻ đường thẳng vuông góc với trục quãng đường xác
định được vị trí của vật ở điểm B là 30 cm và ở điểm C là 60 cm. Nên
quãng đường vật đi được trên đoạn BC là: s2 = 60 – 30 = 30 cm.
- Từ điểm B và C kẻ đường thẳng vuông góc với trục thời gian xác định
được thời điểm vật ở vị trí B là 8 s và ở vị trí C là 15 s.
- Nên thời gian vật đi từ vị trí B đến C là: t2 = 15 – 8 = 7 s.
- Tốc độ của vật trên đoạn đường BC là: vBC=s2/t2=30/7(cm/s).
- Đoạn đồ thị AB song song với trục thời gian, từ điểm A và B kẻ đường
thẳng vuông góc với trục quãng đường đều cắt trục quãng đường ở vị trí
là 30 cm nên đồ thị ứng với đoạn AB cho biết vật không chuyển động.
Từ bảng trên, ta thấy: Khi phương tiện đi với
tốc độ 60 km/h thì khoảng cách tối thiểu với
xe liền trước là 35 m; đi với tốc độ từ 60 km/h
đến 80 km/h thì khoảng cách tối thiểu với xe
liền trước là 55m; đi với tốc độ từ 80 km/h
đến 100 km/h thì khoảng cách tối thiểu với xe
liền trước là 70m.
Như vậy, đi với tốc độ càng lớn thì khoảng
cách an toàn tối thiểu càng lớn. Nếu không
tuân thủ khoảng cách an toàn trên sẽ xảy ra
tai nạn giao thông.
Chú ý: Tốc độ này phụ thuộc vào từng loại
đường và xe tham gia giao thông.
Các xe tham gia giao thông không tuân theo những
quy định về tốc độ và khoảng cách an toàn thì khó có
thể xử lý kịp thời những sự cố bất ngờ xảy ra trong
thời gian ngắn với khoảng cách an toàn nhỏ, dẫn đến
các vụ va chạm giao thông.
+ Nếu 2 chủ phương tiện giao thông kịp thời dừng thì
chỉ gây ra những xầy xước nhỏ trên xe:
+ Nếu chủ phương tiện đi với
tốc độ lớn, xảy ra tình huống
bất ngờ làm mất lái, sẽ dẫn
tới vụ va chạm mạnh với
phương tiện khác hoặc
chướng ngại vật trên đường
thì tùy theo tốc độ xe, loại xe,
bề mặt đường, … sẽ xảy ra
những hậu quả khác nhau
như: làm hỏng các bộ phận
trên xe, cơ thể người bị
thương,… hoặc nặng hơn nữa
là xe hỏng, người mất.
+ Số 60 + ô tô: ô tô được phép đi ở làn đường
này và tốc độ tối đa cho phép là 60 km/h.
+ Số 50 + ô tô, xe máy: ô tô và xe máy được
phép đi ở làn đường này và tốc độ tối đa cho
phép là 50 km/h.
+ Số 50 + xe máy, xe đạp, xe ba gác: xe máy, xe
đạp, xe ba gác được phép đi ở làn đường này và
tốc độ tối đa cho phép là 50 km/h.
 







Các ý kiến mới nhất