Bài 1. Menđen và Di truyền học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Hậu
Ngày gửi: 17h:06' 17-10-2023
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 28
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Hậu
Ngày gửi: 17h:06' 17-10-2023
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 28
Số lượt thích:
0 người
THẾ GIỚI THỰC VẬT
THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT
?
CƠ THỂ NGƯỜI
Phần I. Di truyền và biến dị Phần II.Sinh vật và môi trường
1. Các thí nghiệm của
MenĐen
2. Nhiễm sắc thể
1. Sinh vật và môi trường
2. Hệ sinh thái
3. ADN và gen
3. Con người, dân số và môi
trường
4. Biến dị
4. Bảo vệ môi trường
5. Di truyền học người
6. Ứng dụng di truyền học
DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ
CHƯƠNG I: CÁC THÍ NGHIỆM CỦA MENĐEN
BÀI I: MENĐEN VÀ DI TRUYỀN HỌC
I. Di truyền học
II. Menđen – người đặt nền móng cho di truyền
học
III. Một số thuật ngữ và ký hiệu cơ bản của di
truyền học
I. Di truyền học
Hãy liên hệ với bản thân và xác định xem mình giống và
khác bố mẹ ở những điểm nào ( ví dụ: hình dạng tai, mắt,
mũi, tóc, màu mắt, da ....)
STT
Các đặc điểm
Bố
Giống
1
Hình dạng tai
2
Màu sắc mắt
3
Hình dạng mũi
4
Màu sắc tóc
5
Hình dạng tóc
6
Màu sắc da
...
Mẹ
Khác
Giống
Khác
I. Di truyền học
- Di truyền: Là hiện tượng truyền đạt các tính trạng
của bố mẹ, tổ tiên cho các thế hệ con cháu
- Biến dị: Là hiện tượng con sinh ra khác với bố mẹ và
khác nhau về nhiều chi tiết
Mối quan hệ: Di truyền và biến dị là hai hiện tượng
song song và gắn liền với quá trình sinh sản
Đối tượng của di truyền học
1. Cơ sở vật chất
2. Cơ chế
3. Quy luật
của hiện tượng di truyền
Vai trò
Khoa học
chọn giống
Tạo giống vật
nuôi, cây trồng
phù hợp với
mục đích kinh
tế
Y học
Tương lai có
thể tạo cơ
quan, bộ phận
cơ thể
Công nghệ
sinh học
Nhân nhanh
giống vật nuôi,
cây trồng
II. Menđen – người đặt nền móng cho Di truyền học
GREGOR MENDEL (1822 – 1884)
Đối tượng: Đậu Hà Lan
- Tự thụ phấn nghiêm ngặt
- Các cặp tính trạng biểu hiện tương
phản
- Vòng đời ngắn
- Số lượng đời con lớn
Quan sát hình 1.2 và nêu nhận
xét về đặc điểm của từng cặp
tính trạng đem lai
Lai các cặp bố mẹ khác nhau về một hoặc một số cặp tính trạng thuần chủng tương
phản, rồi theo dõi sự di truyền riêng rẽ của từng cặp tính trạng đó trên con cháu của
từng cặp bố mẹ.
Hình dạng Màu sắc Màu sắc Hình
Màu sắc Vị trí
Chiều
hạt
hạt
vỏ
dạng quả quả
hoa
cao cây
P
Hạt trơn
x
Hạt nhăn
Hạt vàng
Vỏ xám
x
x
Hạt lục
vỏ trắng
F1 Hạt trơn
Hạt vàng
F2 5474 trơn:
1850 nhăn
6022 vàng 705 xám :
: 2001 lục 224 trắng
2,96 : 1
3,01 : 1
Vỏ xám
Quả đầy
x
Quả ngấn
Quả đầy
3,15 : 1
Dùng toán thống kê để phân tích số liệu thu được
Rút ra quy luật di truyền của các tính trạng
Quả lục
x
Hoa ở
thân
Thân
cao
x
Quả vàng Hoa
ở đỉnh
x
Quả lục
Thân
cao
428 quả
lục : 152
vàng
2,82 : 1
Hoa ở
đỉnh
Thân lùn
787 cao:
277 lùn
2.81 : 1
III. Một số thuật ngữ và ký hiệu cơ bản của Di truyền học
Tính trạng: Là những đặc điểm về hình thái, cấu tạo, sinh lý của
một cơ thể
Cặp tính trạng tương phản : Là 2 trạng thái biểu thị trái ngược
nhau của cùng loại tính trạng
Nhân tố di truyền : Quy định các tính trạng của sinh vật
Giống (hay dòng) thuần chủng: Là giống có đặc tính di truyền
đồng nhất, các thế hệ sau giống thế hệ trước
MỘT SỐ KÝ HIỆU CƠ BẢN CỦA DI TRUYỀN HỌC
Ký hiệu
Nghĩa là
P
Cặp bố mẹ xuất phát
X
Phép lai
G
Giao tử
Giao tử đực
Giao tử cái
F
Thế hệ con lai
CỦNG CỐ
1. Cặp bố mẹ xuất phát là cây đậu Hà Lan hạt
vàng lai với cây đậu hạt xanh, thu được thế hệ
con lai là cây đậu hạt vàng. Hãy dùng ký hiệu
thể hiện lại nội dung trên
P:
Hạt vàng x hạt xanh
F1: Hạt vàng
CỦNG CỐ
2. Tính trạng là những đặc điểm x (G: Kiểu gen, H: Kiểu hình, S: Cấu tạo,
hình thái, sinh lí) giúp ta phân biệt cơ thể này với y
(M: bố mẹ, L: Các thế hệ khác trong loài, K: Các cá thể khác)
x,y tương ứng là:
A. G,L
B. H,M
C. S,K
3. Trong nghiên cứu di truyền, ký hiệu G dùng để chỉ
B. Cặp bố mẹ xuất phát
C. Phép lai
D. Thế hệ con
E. Giao tử
D.S,L
Câu 1: Trình bày đối tượng, nội dung và ý nghĩa của DTH
-Đối tượng của di truyền học là:
nghiên cứu bản chất và tính quy luật của hiện tượng di truyền và
biến dị.
-Nội dung của di truyền học nghiên cứu:
cơ sở vật chất, cơ chế và tính quy luật của hiện tượng di truyền
và biến dị.
- Ý nghĩa của di truyền học: di truyền học đã trở thành cơ sở lí
thuyết của khoa học chọn giống, có vai trò lớn lao đối với y học,
có tầm quan trọng trong công nghệ sinh học hiện đại.
Câu 2: Nội dung cơ bản của phương pháp phân tích thế hệ lai
của MĐ
- Lai các cặp bố mẹ thuần chủng khác nhau về cặp hay một số
cặp tính trạng tương phản.
- Theo dõi sự di truyền riêng rẽ của từng cặp tính trạng ở đời con
cháu.
- Dùng tính toán thống kê để phân tích số lượng thu được.
- Rút ra quy luật di truyền các tính trạng.
Câu 4: Cặp tính trạng tương phản là hai trạng thái biểu hiện trái
ngược nhau của cùng loại tính trạng. Vì vậy Menđen chọn các
cặp tính trạng tương phản khi thực hiện phép lại để dễ quan
sát, theo dõi các hiểu hiện của từng cặp tính trạng.
THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT
?
CƠ THỂ NGƯỜI
Phần I. Di truyền và biến dị Phần II.Sinh vật và môi trường
1. Các thí nghiệm của
MenĐen
2. Nhiễm sắc thể
1. Sinh vật và môi trường
2. Hệ sinh thái
3. ADN và gen
3. Con người, dân số và môi
trường
4. Biến dị
4. Bảo vệ môi trường
5. Di truyền học người
6. Ứng dụng di truyền học
DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ
CHƯƠNG I: CÁC THÍ NGHIỆM CỦA MENĐEN
BÀI I: MENĐEN VÀ DI TRUYỀN HỌC
I. Di truyền học
II. Menđen – người đặt nền móng cho di truyền
học
III. Một số thuật ngữ và ký hiệu cơ bản của di
truyền học
I. Di truyền học
Hãy liên hệ với bản thân và xác định xem mình giống và
khác bố mẹ ở những điểm nào ( ví dụ: hình dạng tai, mắt,
mũi, tóc, màu mắt, da ....)
STT
Các đặc điểm
Bố
Giống
1
Hình dạng tai
2
Màu sắc mắt
3
Hình dạng mũi
4
Màu sắc tóc
5
Hình dạng tóc
6
Màu sắc da
...
Mẹ
Khác
Giống
Khác
I. Di truyền học
- Di truyền: Là hiện tượng truyền đạt các tính trạng
của bố mẹ, tổ tiên cho các thế hệ con cháu
- Biến dị: Là hiện tượng con sinh ra khác với bố mẹ và
khác nhau về nhiều chi tiết
Mối quan hệ: Di truyền và biến dị là hai hiện tượng
song song và gắn liền với quá trình sinh sản
Đối tượng của di truyền học
1. Cơ sở vật chất
2. Cơ chế
3. Quy luật
của hiện tượng di truyền
Vai trò
Khoa học
chọn giống
Tạo giống vật
nuôi, cây trồng
phù hợp với
mục đích kinh
tế
Y học
Tương lai có
thể tạo cơ
quan, bộ phận
cơ thể
Công nghệ
sinh học
Nhân nhanh
giống vật nuôi,
cây trồng
II. Menđen – người đặt nền móng cho Di truyền học
GREGOR MENDEL (1822 – 1884)
Đối tượng: Đậu Hà Lan
- Tự thụ phấn nghiêm ngặt
- Các cặp tính trạng biểu hiện tương
phản
- Vòng đời ngắn
- Số lượng đời con lớn
Quan sát hình 1.2 và nêu nhận
xét về đặc điểm của từng cặp
tính trạng đem lai
Lai các cặp bố mẹ khác nhau về một hoặc một số cặp tính trạng thuần chủng tương
phản, rồi theo dõi sự di truyền riêng rẽ của từng cặp tính trạng đó trên con cháu của
từng cặp bố mẹ.
Hình dạng Màu sắc Màu sắc Hình
Màu sắc Vị trí
Chiều
hạt
hạt
vỏ
dạng quả quả
hoa
cao cây
P
Hạt trơn
x
Hạt nhăn
Hạt vàng
Vỏ xám
x
x
Hạt lục
vỏ trắng
F1 Hạt trơn
Hạt vàng
F2 5474 trơn:
1850 nhăn
6022 vàng 705 xám :
: 2001 lục 224 trắng
2,96 : 1
3,01 : 1
Vỏ xám
Quả đầy
x
Quả ngấn
Quả đầy
3,15 : 1
Dùng toán thống kê để phân tích số liệu thu được
Rút ra quy luật di truyền của các tính trạng
Quả lục
x
Hoa ở
thân
Thân
cao
x
Quả vàng Hoa
ở đỉnh
x
Quả lục
Thân
cao
428 quả
lục : 152
vàng
2,82 : 1
Hoa ở
đỉnh
Thân lùn
787 cao:
277 lùn
2.81 : 1
III. Một số thuật ngữ và ký hiệu cơ bản của Di truyền học
Tính trạng: Là những đặc điểm về hình thái, cấu tạo, sinh lý của
một cơ thể
Cặp tính trạng tương phản : Là 2 trạng thái biểu thị trái ngược
nhau của cùng loại tính trạng
Nhân tố di truyền : Quy định các tính trạng của sinh vật
Giống (hay dòng) thuần chủng: Là giống có đặc tính di truyền
đồng nhất, các thế hệ sau giống thế hệ trước
MỘT SỐ KÝ HIỆU CƠ BẢN CỦA DI TRUYỀN HỌC
Ký hiệu
Nghĩa là
P
Cặp bố mẹ xuất phát
X
Phép lai
G
Giao tử
Giao tử đực
Giao tử cái
F
Thế hệ con lai
CỦNG CỐ
1. Cặp bố mẹ xuất phát là cây đậu Hà Lan hạt
vàng lai với cây đậu hạt xanh, thu được thế hệ
con lai là cây đậu hạt vàng. Hãy dùng ký hiệu
thể hiện lại nội dung trên
P:
Hạt vàng x hạt xanh
F1: Hạt vàng
CỦNG CỐ
2. Tính trạng là những đặc điểm x (G: Kiểu gen, H: Kiểu hình, S: Cấu tạo,
hình thái, sinh lí) giúp ta phân biệt cơ thể này với y
(M: bố mẹ, L: Các thế hệ khác trong loài, K: Các cá thể khác)
x,y tương ứng là:
A. G,L
B. H,M
C. S,K
3. Trong nghiên cứu di truyền, ký hiệu G dùng để chỉ
B. Cặp bố mẹ xuất phát
C. Phép lai
D. Thế hệ con
E. Giao tử
D.S,L
Câu 1: Trình bày đối tượng, nội dung và ý nghĩa của DTH
-Đối tượng của di truyền học là:
nghiên cứu bản chất và tính quy luật của hiện tượng di truyền và
biến dị.
-Nội dung của di truyền học nghiên cứu:
cơ sở vật chất, cơ chế và tính quy luật của hiện tượng di truyền
và biến dị.
- Ý nghĩa của di truyền học: di truyền học đã trở thành cơ sở lí
thuyết của khoa học chọn giống, có vai trò lớn lao đối với y học,
có tầm quan trọng trong công nghệ sinh học hiện đại.
Câu 2: Nội dung cơ bản của phương pháp phân tích thế hệ lai
của MĐ
- Lai các cặp bố mẹ thuần chủng khác nhau về cặp hay một số
cặp tính trạng tương phản.
- Theo dõi sự di truyền riêng rẽ của từng cặp tính trạng ở đời con
cháu.
- Dùng tính toán thống kê để phân tích số lượng thu được.
- Rút ra quy luật di truyền các tính trạng.
Câu 4: Cặp tính trạng tương phản là hai trạng thái biểu hiện trái
ngược nhau của cùng loại tính trạng. Vì vậy Menđen chọn các
cặp tính trạng tương phản khi thực hiện phép lại để dễ quan
sát, theo dõi các hiểu hiện của từng cặp tính trạng.
 







Các ý kiến mới nhất