Bài 14. Giao thông vận tải và bưu chính viễn thông

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Chỉnh sửa từ bài giảng của đồng nghiệp
Người gửi: Trịnh Đình Hoài
Ngày gửi: 20h:29' 17-10-2023
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 162
Nguồn: Chỉnh sửa từ bài giảng của đồng nghiệp
Người gửi: Trịnh Đình Hoài
Ngày gửi: 20h:29' 17-10-2023
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 162
Số lượt thích:
0 người
I. Cơ cấu và vai trò của dịch vụ trong nền kinh tế
1. Cơ cấu ngành dịch vụ
CÁC NGÀNH DỊCH
VỤ
-
DV SẢN XUẤT
DV TIÊU DÙNG
-
DV CÔNG CỘNG
-
Hoàn thành sơ đồ thể hiện cơ cấu ngành dịch vụ và nhận xét
I. Cơ cấu và vai trò của dịch vụ trong nền kinh tế
1. Cơ cấu ngành dịch vụ
- Đa dạng, gồm dịch vụ tiêu dùng, dịch vụ sản xuất và dịch vụ công cộng.
So sánh từng cặp ảnh (trên/dưới). Hãy nhận xét mối quan hệ
giữa sự phát triển kinh tế, xã hội với tính đa dạng của dịch vụ
I. Cơ cấu và vai trò của dịch vụ trong nền kinh tế
1. Cơ cấu ngành dịch vụ
- Kinh tế càng phát triển ngành dịch vụ càng đa dạng.
I. Cơ cấu và vai trò của dịch vụ trong nền kinh tế
1. Cơ cấu ngành dịch vụ
2. Vai trò của dịch vụ trong sản xuất và đời sống
Đặt tên dịch vụ ứng với mỗi hình ảnh đồng thời nêu vai trò của dịch vụ đó.
Hình 1
Hình 2
Hình 3
Hình 4
Hình 5
Hình 6
I. Cơ cấu và vai trò của dịch vụ trong nền kinh tế
1. Cơ cấu ngành dịch vụ
2. Vai trò của dịch vụ trong sản xuất và đời sống
- Cung cấp nguyên liệu, vật tư sản xuất cho các ngành kinh tế.
- Tạo mối liên hệ giữa các ngành sản xuất, các vùng trong nước và ngoài nước.
- Tạo việc làm, mang lại thu nhập lớn, nâng cao đời sống nhân dân.
II. Đặc điểm phát triển và phân bố các ngành dịch vụ ở nước ta
1. Đặc điểm phát triển
Năm
2002
2005
2010
2013
Cơ cấu lao động (%) theo ngành
Kinh tế
NN
59,6
57,3
50
47
CN
15,4
16,7
23
21
DV
25
26
27
32
Năm
2002
2005
2010
2013
Cơ cấu GDP (%) theo ngành Kinh tế
NN
CN
DV
23
19,3
18,9
18,4
38,5
38,2
38,2
38,3
38,5
42,5
42,9
43,3
Quan sát bảng số liệu, nhận xét sự
chuyển dịch cơ cấu lao động và cơ cấu
GDP của ngành Dịch Vụ qua các năm.
I. Cơ cấu và vai trò của dịch vụ trong nền kinh tế
II. Đặc điểm phát triển và phân bố các ngành dịch vụ ở nước ta
1. Đặc điểm phát triển
- Chiếm 25% lao động nhưng đóng góp tới 38,5% trong cơ cấu GDP (2002)
- Phát triển khá nhanh và có nhiều cơ hội để vươn ngang tầm khu vực và quốc
2. Đặc điểm phân bố
tế.
Quan sát hình 15.1. Hãy cho biết
Sự phân bố của DV phụ thuộc
- Hoạt động nội thương tập
những nhân tố nào ? Tại sao?
trung nhiều nhất ở vùng nào
nước ta ?
- Thấp nhất ở những vùng nào ?
- Giải thích.
Hình 15.1. Biểu đồ tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh
thu dịch vụ tiêu dùng phân theo vùng năm 2017
I. Cơ cấu và vai trò của dịch vụ trong nền kinh tế
II. Đặc điểm phát triển và phân bố các ngành dịch vụ ở nước ta
1. Đặc điểm phát triển
- Chiếm 25% lao động nhưng đóng góp tới 38,5% trong cơ cấu GDP (2002)
- Phát triển khá nhanh và có nhiều cơ hội để vươn ngang tầm khu vực và quốc
2. Đặc điểm phân bố
tế.
- Phân bố của DV phụ thuộc chặt chẽ vào phân bố dân cư và sự phát triển của
sản xuất.
- Hoạt động dịch vụ phân bố không đều (đa dạng và phát triển mạnh ở vùng
thành thị, vùng nông thôn chậm phát triển).
- Hai trung tâm dịch vụ đa dạng và lớn nhất nước ta là Tp. HCM, Hà Nội.
HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC Ở NHÀ
- Tiếp tục hoàn thành bài tập 1/50 SGK trong mục I
(cơ cấu ngành dịch vụ)
- Chuẩn bị trước bài 14
+ Tìm hiểu sơ đồ cơ cấu ngành GTVT
+ Nghiên cứu bảng 14.1, cho biết loại hình vận tải nào có vai trò quan
trọng nhất trong vận chuyển hàng hóa ? Tại sao ? Loại hình nào có tỷ
trọng tăng nhanh nhất ?Tại sao ?
1. Cơ cấu ngành dịch vụ
CÁC NGÀNH DỊCH
VỤ
-
DV SẢN XUẤT
DV TIÊU DÙNG
-
DV CÔNG CỘNG
-
Hoàn thành sơ đồ thể hiện cơ cấu ngành dịch vụ và nhận xét
I. Cơ cấu và vai trò của dịch vụ trong nền kinh tế
1. Cơ cấu ngành dịch vụ
- Đa dạng, gồm dịch vụ tiêu dùng, dịch vụ sản xuất và dịch vụ công cộng.
So sánh từng cặp ảnh (trên/dưới). Hãy nhận xét mối quan hệ
giữa sự phát triển kinh tế, xã hội với tính đa dạng của dịch vụ
I. Cơ cấu và vai trò của dịch vụ trong nền kinh tế
1. Cơ cấu ngành dịch vụ
- Kinh tế càng phát triển ngành dịch vụ càng đa dạng.
I. Cơ cấu và vai trò của dịch vụ trong nền kinh tế
1. Cơ cấu ngành dịch vụ
2. Vai trò của dịch vụ trong sản xuất và đời sống
Đặt tên dịch vụ ứng với mỗi hình ảnh đồng thời nêu vai trò của dịch vụ đó.
Hình 1
Hình 2
Hình 3
Hình 4
Hình 5
Hình 6
I. Cơ cấu và vai trò của dịch vụ trong nền kinh tế
1. Cơ cấu ngành dịch vụ
2. Vai trò của dịch vụ trong sản xuất và đời sống
- Cung cấp nguyên liệu, vật tư sản xuất cho các ngành kinh tế.
- Tạo mối liên hệ giữa các ngành sản xuất, các vùng trong nước và ngoài nước.
- Tạo việc làm, mang lại thu nhập lớn, nâng cao đời sống nhân dân.
II. Đặc điểm phát triển và phân bố các ngành dịch vụ ở nước ta
1. Đặc điểm phát triển
Năm
2002
2005
2010
2013
Cơ cấu lao động (%) theo ngành
Kinh tế
NN
59,6
57,3
50
47
CN
15,4
16,7
23
21
DV
25
26
27
32
Năm
2002
2005
2010
2013
Cơ cấu GDP (%) theo ngành Kinh tế
NN
CN
DV
23
19,3
18,9
18,4
38,5
38,2
38,2
38,3
38,5
42,5
42,9
43,3
Quan sát bảng số liệu, nhận xét sự
chuyển dịch cơ cấu lao động và cơ cấu
GDP của ngành Dịch Vụ qua các năm.
I. Cơ cấu và vai trò của dịch vụ trong nền kinh tế
II. Đặc điểm phát triển và phân bố các ngành dịch vụ ở nước ta
1. Đặc điểm phát triển
- Chiếm 25% lao động nhưng đóng góp tới 38,5% trong cơ cấu GDP (2002)
- Phát triển khá nhanh và có nhiều cơ hội để vươn ngang tầm khu vực và quốc
2. Đặc điểm phân bố
tế.
Quan sát hình 15.1. Hãy cho biết
Sự phân bố của DV phụ thuộc
- Hoạt động nội thương tập
những nhân tố nào ? Tại sao?
trung nhiều nhất ở vùng nào
nước ta ?
- Thấp nhất ở những vùng nào ?
- Giải thích.
Hình 15.1. Biểu đồ tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh
thu dịch vụ tiêu dùng phân theo vùng năm 2017
I. Cơ cấu và vai trò của dịch vụ trong nền kinh tế
II. Đặc điểm phát triển và phân bố các ngành dịch vụ ở nước ta
1. Đặc điểm phát triển
- Chiếm 25% lao động nhưng đóng góp tới 38,5% trong cơ cấu GDP (2002)
- Phát triển khá nhanh và có nhiều cơ hội để vươn ngang tầm khu vực và quốc
2. Đặc điểm phân bố
tế.
- Phân bố của DV phụ thuộc chặt chẽ vào phân bố dân cư và sự phát triển của
sản xuất.
- Hoạt động dịch vụ phân bố không đều (đa dạng và phát triển mạnh ở vùng
thành thị, vùng nông thôn chậm phát triển).
- Hai trung tâm dịch vụ đa dạng và lớn nhất nước ta là Tp. HCM, Hà Nội.
HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC Ở NHÀ
- Tiếp tục hoàn thành bài tập 1/50 SGK trong mục I
(cơ cấu ngành dịch vụ)
- Chuẩn bị trước bài 14
+ Tìm hiểu sơ đồ cơ cấu ngành GTVT
+ Nghiên cứu bảng 14.1, cho biết loại hình vận tải nào có vai trò quan
trọng nhất trong vận chuyển hàng hóa ? Tại sao ? Loại hình nào có tỷ
trọng tăng nhanh nhất ?Tại sao ?
 







Các ý kiến mới nhất