Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

CD - Bài 17. Áp suất chất lỏng và chất khí

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Trung
Ngày gửi: 09h:32' 21-10-2023
Dung lượng: 50.5 MB
Số lượt tải: 762
Số lượt thích: 0 người
NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG
CÁC EM ĐẾN VỚI BÀI HỌC MỚI

KHỞI ĐỘNG
Ở bài trước các em đã biết: Một vật khi đặt trên bề
mặt của vật khác thì nó sẽ gây ra áp suất lên diện tích
mặt bị ép do có trọng lượng tác dụng lực ép lên bề mặt
vật khác, có phương vuông góc với bề mặt bị ép.
Ví dụ như chồng sách đang được đặt trên mặt bàn.
Chúng gây ra một áp suất lên mặt bàn.

Theo các em, một khối chất lỏng
đựng trong cốc nước liệu nó có gây ra áp
suất lên đáy cốc hay không?
Đổ đầy nước vào một quả bóng cao su và buộc kín đầu
bóng, khi đó quả bóng căng lên. Nếu ấn tay vào quả bóng,
ta có thể cảm nhận được một lực đẩy tác dụng lên ngón tay
hoặc nếu bóp quá mạnh quả bóng có thể bị vỡ. Vì sao như
vậy?

BÀI 17-Tiết 12+13+14
ÁP SUẤT CHẤT LỎNG
VÀ CHẤT KHÍ

NỘI DUNG BÀI HỌC
01

Áp suất chất lỏng

02

Áp suất chất khí

I. ÁP SUẤT CHẤT LỎNG

1. Chất lỏng gây ra áp suất lên đáy bình, thành bình và các vật ở trong nó

Hoạt động cá nhân
(3 phút)
Tìm hiểu thông tin
SGK

Câu hỏi 1 (SGK –
tr85)

Một chất lỏng đựng trong bình chứa có gây ra áp suất
lên đáy bình không? Vì sao?

Một chất lỏng đựng trong bình chứa có gây ra áp suất
lên đáy bình vì nó có trọng lượng.

Khi đặt một vật trên bàn, do có trọng lượng,
vật sẽ tác dụng một áp suất lên mặt bàn.
Một khối chất lỏng đựng trong bình chứa, do có
trọng lượng nên cũng gây ra áp suất lên đáy bình.
Chiều cao của khối chất lỏng trong bình càng
lớn, trọng lượng của nó càng lớn và áp suất của nó
lên đáy bình càng lớn.
 Nói cách khác, áp suất chất lỏng tác dụng lên
đáy bình và tăng theo độ sâu.

? Tại sao quả bóng lại bị căng tròn?
Vì khi cho nước vào quả bóng bên trong quả bóng
có nước sẽ tạo áp suất lên vỏ quả bóng làm quả bóng
căng tròn.
? Vì sao khi bóp ở giữa thì hai đầu quả bóng
lại căng tròn?
Vì chất lỏng dồn về hai đầu và tác dụng lực lên vỏ
quả bóng tạo ra áp suất làm nó căng tròn.
 áp suất chất lỏng tác dụng lên cả thành bình chứa
nó.

? Vậy chất lỏng có gây ra áp suất lên các vật
ở trong lòng chất lỏng hay không?

Lấy một ống trụ rỗng và một miếng bìa cứng không thấm nước to hơn miệng
ống để làm đáy. Gắn một sợi dây vào miếng bìa. Dùng tay kéo sợi dây để miếng bìa
đậy kín ống (hình 17.5a). Nhấn ống vào trong nước rồi buông tay kéo sợi dây,
miếng bìa vẫn không rời khỏi đáy ống kể cả khi quay ống theo các phương khác
nhau (hình 17.5b). Vì sao?

Hoạt động Thảo luận
nhóm đôi
(5 phút)

an
u
Q

tT


N

u
sa

 áp suất chất lỏng tác dụng lên cả các vật ở trong lòng chất lỏng

Hoàn thành bảng kết luận sau:

T

K

N

LU

đáy bình
Chất lỏng gây ra áp suất lên………….............,
thành bình
trong lòng
lên ………….....và
lên cả các vật nhúng ………......nó.
mọi phương
 Áp suất chất lỏng tác dụng lên vật theo ……………

Ú
H
C

Ý

- Áp suất chất lỏng phụ thuộc vào độ sâu và bản chất
chất lỏng.
- Chất lỏng khác nhau sẽ tác dụng áp suất khác nhau
lên vật.
- Chiều cao của khối chất lỏng trong bình càng lớn thì
trọng lượng của nó càng lớn và áp suất của nó lên đáy
bình càng lớn Áp suất chất lỏng tăng theo độ sâu.
- Trong lòng chất lỏng đứng yên, áp suất tại những
điểm có cùng độ sâu là như nhau.
- Công thức tính áp suất chất lỏng:

P = d.h

d: trọng lượng riêng của chất lỏng ( N/m3)
h: độ sâu của chất lỏng (m)
p: Áp suất chất lỏng (N/m2)

Phương án TN

Ứng
dụng

Lấy Ví dụ trong đời sống thực tế:
Chất lỏng tác dụng áp suất lên vật
theo mọi phương?

- Người thợ phải mặc áo lặn khi lặn sâu ở trong
nước tránh tức ngực và khó thở;
- Đổ nước vào một quả bóng bay, quả bóng bay
căng phồng to ra;
- Đường ống dùng một thời gian, thấy thích thước
đường ống thay đổi, to ra….

2. Sự truyền áp suất chất lỏng
Thảo luận nhóm đôi
( 5 phút)
đoán

d
nêu
y
ã
H
bên
p

h
ường
r
t
c
á
c

• Một quả bóng bay nhỏ chứa đầy nước. Nếu chọc
các lỗ nhỏ trên bóng và dùng tay bóp bóng mạnh,
nhẹ thì điều gì sẽ xảy ra?
• Đổ nước vào xilanh, phía dưới xilanh có gắn quả
bóng bay, sau đó đục lỗ trên quả bóng và dùng tay
ấn pittong của xilanh thì điều gì xảy ra?
• Đổ nước vào chai nhựa, bên thành chai có đục các
lỗ nhỏ thì điều gì xảy ra?

Hiện tượng xảy ra trong các thí nghiệm trên chứng
tỏ điều gì?

Kết luận: Áp suất tác dụng vào chất lỏng
sẽ được truyền đi nguyên vẹn theo mọi
hướng.

TN tìm hiểu về sự truyền
áp suất chất lỏng
- Dùng 1 xilanh có pít-tông chứa đầy nước
được nối với 3 áp kế bên dưới (H 17.6).
- Đặt khối kim loại lên trên pit-tông. Ta thấy
số chỉ của 3 áp kế đều như nhau.
 Áp suất do khối kim loại tác dụng lên nước
thông qua pit-tông, được nước truyền đi
nguyên vẹn xuống dưới.

Câu hỏi 3 (SGK-tr 86): Nêu ví dụ về áp suất tác dụng vào chất
lỏng được truyền nguyên vẹn theo mọi hướng?

Các ví dụ về áp suất tác dụng từ bên ngoài lên chất lỏng được
truyền nguyên vẹn theo mọi hướng: Bóp ống thuốc đánh răng,
Đài phun nước, Vòi hoa sen, Hệ thống phanh thủy lực, Máy nén
thủy lực…

Máy nén thủy lực

Máy nén thủy lực

Máy nén thủy lực

f là lực tác dụng lên pit-tông nhỏ (N)

F S

f
s

s là tiết diện pit-tông nhỏ (m2)
F là lực tác dụng lên pit-tông lớn (N)
S là tiết diện pit-tông lớn (m2)

II
ÁP SUẤT CHẤT KHÍ

1. Áp suất khí quyển
Câu hỏi 4 (SGK – tr87)

Không khí có tác dụng áp suất lên thành bình và lên các
vật ở trong nó giống như chất lỏng không?

Không khí có tác dụng áp suất lên thành bình và
lên các vật ở trong nó giống như chất lỏng vì
không khí có trọng lượng và chiếm toàn bộ thể tích
của không gian chứa.

THÍ NGHIỆM TÌM HIỂU VỀ ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN

Thí nghiệm 1

Thí nghiệm 2

THÍ NGHIỆM TÌM HIỂU VỀ ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
THẢO LUẬN NHÓM

à
v
1
N
T
u

i
Tìm h ong SGK
tr
2
N
T
t)
ú
h
p
(5

THÍ NGHIỆM TÌM HIỂU VỀ ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
Dụng cụ
Tiến hành

cốc chứa nước, tờ giấy không thấm
nước, ống thủy tinh nhỏ hở hai đầu.
Thí nghiệm 1:
• Đậy kín một cốc nước đầy bằng một tờ giấy
không thấm nước.
• Lộn ngược cốc nước.
• Quan sát xem nước có chảy ra ngoài không.

THÍ NGHIỆM TÌM HIỂU VỀ ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
Tiến hành

Thí nghiệm 2:

Bước 1: Cầm ống thủy tinh ngập vào nước trong cốc. Nhấc ống
lên khỏi mặt nước và quan sát nước trong ống.
Bước 2: Cầm ống thủy tinh ngập vào nước trong cốc, sau đó
dùng ngón tay bịt kín đầu trên của ống trước khi nhấc lên. Giữa
tay bịt ống, nhấc ống lên khỏi mặt nước, nghiêng ống theo các
phương khác nhau. Quan sát nước trong ống.
Bước 3: Giải thích hiện tượng xảy ra.

Thí nghiệm 1, 2

Kết luận
 Chất khí cũng tác dụng áp suất lên thành bình và lên các vật ở trong
nó.
 Trái Đất được bao quanh bởi khí quyển, một lớp không khí dày cỡ hàng
nghìn km. Vì chất khí có trọng lượng nên mọi vật trên Trái Đất đều chịu
áp suất của lớp không khí này, gọi là áp suất khí quyển.
 Khí quyển tác dụng 1 áp suất lên mọi vật trên TĐ theo mọi phương.
 Áp suất khí quyển cũng tác dụng lên mọi vật và truyền theo mọi hướng.
 Áp suất khí quyển ở gần mặt đất là lớn nhất và có giá trị khoảng

2. Áp suất không khí trong đời sống
THẢO LUẬN NHÓM ĐÔI
5 phút

Hãy quan sát
Hình 17.8 trang
88 SGK và trả lời
các câu hỏi sau:

a. Sự thay đổi áp suất đột ngột trong tai:
?1. Bình thường, áp suất không khí ở tai giữa với áp suất không khí
ở ống tai ngoài như thế nào ?
?2. Vòi nhĩ có tác dụng như thế nào để điều chỉnh áp suất ở tai
trong?
?3. Khi máy bay cất cánh hoặc đi ô tô, xe máy lên vùng cao, người
ta thường thấy hiện tượng gì xảy ra ở tai? Vì sao? Hiện tượng này
có xảy ra khi máy bay hạ cánh hoặc ô tô đi xuống núi cao hay
không? Làm thế nào để khắc phục hiện tượng này?

a) Sự tạo thành tiếng động trong tai khi chịu sự thay đổi đột ngột của áp
suất

Tai là một cơ quan phức tạp với ba phần khác nhau: tai ngoài, tai
giữa, tai trong. Màng nhĩ ngăn cách giữa tai giữa và ống tai ngoài.
a) Bình thường, áp suất
không khí ở tai giữa
như thế
cân
bằng
nàovới
vớiáp
áp suất
không khí ở ống tai
ngoài?
ngoài.

a) Sự tạo thành tiếng động trong tai khi chịu sự thay đổi đột ngột của áp
suất

Tai là một cơ quan phức tạp với ba phần khác nhau: tai ngoài, tai
giữa, tai trong. Màng nhĩ ngăn cách giữa tai giữa và ống tai ngoài.
b) Vòi
Vòinhĩ
nhĩthông
có với
tác
dụng như
họng
hầu điều
thế nào
chỉnh
để
điều
áp
suất
chỉnh
ở taiáp
trong.
suất ở
tai trong?

a) Sự tạo thành tiếng động trong tai khi chịu sự thay đổi đột ngột của áp
suất

c) Khi máy bay cất cánh hoặc đi
ô tô, xe máy lên vùng cao, người
ta thường thấy hiện tượng gì xảy
ra ở tai? Vì sao? Hiện tượng này
có xảy ra khi máy bay hạ cánh
hoặc ô tô đi xuống núi cao hay
không? Làm thế nào để khắc
phục hiện tượng này?

a) Sự tạo thành tiếng động trong tai khi chịu sự thay đổi đột ngột của áp
suất

• Khi đi máy bay hoặc đi ô tô
lên vùng núi cao, ta thường có
cảm giác ù tai hoặc hơi đau
nhức tai, đôi khi còn nghe thấy
tiếng động trong tai.

a) Sự tạo thành tiếng động trong tai khi chịu sự thay đổi đột ngột của áp
suất

• Nguyên nhân là do khi độ cao tăng
quá nhanh, áp suất khí quyển giảm đột
ngột, làm mất cân bằng áp suất giữa
tai giữa và tai ngoài, đẩy màng nhĩ ra
phía ngoài. Nếu vòi nhĩ mở, thông tai
giữa với họng hầu làm giảm áp suất
không khí ở tai giữa, màng nhĩ bị đẩy
nhanh chóng về vị trí cũ. Sự di chuyển
nhanh của màng nhĩ tạo nên một
“tiếng động” trong tai.

a) Sự tạo thành tiếng động trong tai khi chịu sự thay đổi đột ngột của áp
suất

Câu hỏi 5 tr 89 SGK: Ta cũng
có thể cảm nhận thấy tiếng động
mạnh trong tai trong trường hợp
máy bay đang giảm nhanh độ cao
để hạ cánh hay xe đi từ núi cao
xuống. Hãy giải thích hiện tượng
này?

a) Sự tạo thành tiếng động trong tai khi chịu sự thay đổi đột ngột của áp suất

• Trường hợp máy bay đang giảm
nhanh độ cao để hạ cánh hay xe đi từ
núi cao xuống khi đó áp suất không
khí tăng đột ngột, làm mất cân bằng
áp suất giữa tai giữa và tai ngoài (áp
suất ở tai ngoài cao hơn áp suất ở tai
giữa) khiến màng nhĩ bị đẩy về phía
trong. Nếu vòi nhĩ mở, thông tai giữa
với họng hầu làm tăng áp suất không
khí ở tai giữa, màng nhĩ bị đẩy nhanh
chóng về vị trí cũ. Sự di chuyển
nhanh của màng nhĩ gây nên tiếng
động trong tai.

a) Sự tạo thành tiếng động trong tai khi chịu sự thay đổi đột ngột của áp
suất

*Trả lời Câu hỏi 5 (SGK – tr89)
• Trường hợp máy bay đang giảm nhanh độ cao để hạ cánh hay xe đi từ núi
cao xuống khi đó áp suất không khí tăng đột ngột, làm mất cân bằng áp
suất giữa tai giữa và tai ngoài (áp suất ở tai ngoài cao hơn áp suất ở tai
giữa) khiến màng nhĩ bị đẩy về phía trong. Nếu vòi nhĩ mở, thông tai giữa
với họng hầu làm tăng áp suất không khí ở tai giữa, màng nhĩ bị đẩy nhanh
chóng về vị trí cũ. Sự di chuyển nhanh của màng nhĩ gây nên tiếng động
trong tai.

2. Áp suất không khí trong đời sống
THẢO LUẬN NHÓM ĐÔI
5 phút

Hãy quan sát
Hình 17.9 tr89
SGK và trả lời
các câu hỏi sau:

b. Giác mút:
?1. Hãy mô tả giác mút.
?2. Dùng giác mút để dính chặt nó vào cạnh
bàn thật phẳng và thử lấy tay kéo theo chiều
vuông góc với giác mút, em thấy thế nào?
?3. Làm thế nào có thể lấy giác mút ra một cách dễ dàng?
?4. Giải thích vì sao giác mút bị ép chặt lên tấm kính hoặc tấm gỗ
phẳng.

b) Giác mút

?1. Hãy mô tả giác mút.
Giác mút làm bằng chất dẻo, có hình dạng
tròn lõm
?2. Dùng giác mút để dính chặt nó vào cạnh
bàn thật phẳng và thử lấy tay kéo theo chiều
vuông góc với giác mút, em thấy thế nào?
Chặt và không kéo được ra
?3. Làm thế nào có thể lấy giác mút ra một cách dễ dàng?
Tạo ra sự chênh lệch áp suất không khí bên trong và bên ngoài
giác mút

b) Giác mút

?4. Giải thích vì sao giác mút bị ép chặt lên tấm
kính hoặc tấm gỗ phẳng?
Ấn giác mút lên một bề mặt nhẵn để đẩy bớt
không khí trong giác mút ra ngoài, làm giảm áp
suất khí trong nó. Sau đó thả tay ra, áp suất khí
quyển ở bên ngoài lớn hơn áp suất bên trong
giác mút. Sự chênh lệch áp suất sẽ làm giác mút
dính chặt vào bề mặt đó.

2. Áp suất không khí trong đời sống
THẢO LUẬN NHÓM ĐÔI
5 phút

Hãy quan sát
Hình 17.10 tr89
SGK và trả lời
các câu hỏi sau:

c) Bình xịt

?1. Kể tên 1 số loại bình xịt và mô tả cấu
tạo của nó?
?2. Khi muốn bình xịt chất lỏng ra bên
ngoài, người ta cần thực hiện thao tác như
thế nào?
?3. Từ hình 17.10 trang 89 SGK, hãy mô
tả nguyên tắc hoạt động của bình xịt.

c) Bình xịt
?1. Kể tên 1 số loại bình xịt và mô tả cấu tạo của nó?
Một số bình xịt như: bình xịt nước hoa, bình xịt
muỗi,...sử dụng khí nén để đẩy nước hoa hay dung
dịch thuốc ra bên ngoài dưới dạng các giọt nhỏ.
?2. Khi muốn bình xịt chất lỏng ra bên ngoài, người
ta cần thực hiện thao tác như thế nào?
?3. Từ hình 17.10 trang 89 SGK, hãy mô tả nguyên
tắc hoạt động của bình xịt.

c) Bình xịt

Khi trong bình xịt có chứa chất lỏng và chất khi
đã bị nén (áp suất cao) (hình 17.10), ta ấn nút ở
nắp bình xịt, van nắp bình được mở ra. Áp suất của
khí trong bình lớn hơn áp suất khí quyển nên chất
lỏng bị đẩy qua ống dẫn, van và vòi xịt ở nắp bình
ra ngoài. Khi nhả nút, van đóng lại.

2. Áp suất không khí trong đời sống
THẢO LUẬN NHÓM ĐÔI
5 phút

Hãy quan sát
Hình 17.11 và
Hình 17.12 tr90
SGK và trả lời
các câu hỏi sau:
468x90
 
Gửi ý kiến