So sánh hai số thập phân

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Nguyễn Đình Hòa
Người gửi: Nguyễn Đình Hòa
Ngày gửi: 20h:48' 22-10-2023
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 57
Nguồn: Nguyễn Đình Hòa
Người gửi: Nguyễn Đình Hòa
Ngày gửi: 20h:48' 22-10-2023
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 57
Số lượt thích:
0 người
(SGK TRANG 40)
Thứ Hai, ngày 23 tháng 10 năm 2023
Toán
Số thập phân bằng nhau ( tiết 36)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết khi viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân hoặc bỏ chữ số 0 ở tận cùng bên phải phần
thập phân của số thập phân thì giá trị của số thập phân không thay đổi.
- Viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân hoặc bỏ chữ số 0 ở tận cùng bên phải phần thập phân
của số thập phân thì giá trị của số thập phân không thay đổi.
- HS cả lớp làm được bài 1,2.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán
học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn
học.
Thứ Hai ngày 23 tháng 10 năm 2023
Toán
Tìm nhanh kết quả
4. Nêu giá trị từng chữ số
trong số thập phân sau:
98,765.
Toán
SỐ THẬP PHÂN BẰNG NHAU
90 cm.
9 dm = ….
a) Ví dụ:
Mà : 0,9
..... m
m
b) Nếu viết thêm chữ số 0 vào bên
..... m = 0,90
phải phần thập phân của một số thập
Nên:
0,9 m = 0,90 m.
phân thì được một số thập phân bằng
Vậy: 0,9 = 0,90 hoặc 0,90 = 0,9
nó.
Ví dụ:
0,9 = 0,90
……= 0,900 = 0,9000
8,75 = 8,750 = 8,7500 = 8,75000
12 = 12,0 = 12,00 = 12,000
Ví dụ: 0,9000 = 0,900 = 0,90 = 0,9
8,75000 = 8,7500 = 8,750 = 8,75
12,000 = 12,00 = 12,0 = 12
Nếu một số thập phân có chữ số 0 ở
tận cùng bên phải phần thập phân thì
khi bỏ chữ số 0 đó đi, ta được một số
thập phân bằng nó.
Toán
SỐ THẬP PHÂN BẰNG NHAU
Bài 1: Bỏ các chữ số 0 ở tận cùng bên phải phần thập phân
để có các số thập phân viết dưới dạng gọn hơn.
a) 7,80 = 7,8
64,9000 = 64,9
3,0400 = 3,04
b) 2001,300 = 2001,3 35,020 = 35,02 100,0100 = 100,01
Bài 2: Viết thêm các chữ số 0 vào bên phải phần thập phân của các
số thập phân sau đây để các phần thập phân của chúng có số chữ số bằng
nhau (đều có ba chữ số)
a) 5,612 = 5,612 17,2 = 17,200 480,59 = 480,590
b) 24,5 = 24,500
80,01 = 80,010 14,678 = 14,678
Số nào có giá trị bằng 3,42?
3,4200
3,042
30,4200
Số thập phân nào không có giá trị bằng 1,6
1,60
16,00
1,600
Khi viết thêm hoặc bớt chữ số 0 ở tận cùng bên
phải số thập phân thì giá trị của số đó như thế nào?
Giá trị số đó thay đổi
Giá trị số đó không thay đổi.
Giá trị của số đó giảm đi 10 lần
http://tieuhoc.info – Pham Khac Lap Kien Bai Primary School – 2015
Vận
dụng – trải nghiệm:
Nếu viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân
của một số thập phân thì được một số thập phân bằng nó.
Nếu một số thập phân có chữ số 0 ở tận cùng bên phải
phần thập phân thì khi bỏ chữ số 0 đó đi, ta được một số
thập phân bằng nó.
Viết thành số có 3 chữ số ở phần thập phân :
7,5 = 7,5 00
2,1 = 2,100
4,36= 4,360
Bỏ các chữ số 0 bên phải số thập phân để được số thập phân gọn
hơn :
60,300 = 60,3
2,100= 2,1
72,000 = 72
Thứ Hai, ngày 23 tháng 10 năm 2023
Toán
Số thập phân bằng nhau ( tiết 36)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết khi viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân hoặc bỏ chữ số 0 ở tận cùng bên phải phần
thập phân của số thập phân thì giá trị của số thập phân không thay đổi.
- Viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân hoặc bỏ chữ số 0 ở tận cùng bên phải phần thập phân
của số thập phân thì giá trị của số thập phân không thay đổi.
- HS cả lớp làm được bài 1,2.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán
học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn
học.
Thứ Hai ngày 23 tháng 10 năm 2023
Toán
Tìm nhanh kết quả
4. Nêu giá trị từng chữ số
trong số thập phân sau:
98,765.
Toán
SỐ THẬP PHÂN BẰNG NHAU
90 cm.
9 dm = ….
a) Ví dụ:
Mà : 0,9
..... m
m
b) Nếu viết thêm chữ số 0 vào bên
..... m = 0,90
phải phần thập phân của một số thập
Nên:
0,9 m = 0,90 m.
phân thì được một số thập phân bằng
Vậy: 0,9 = 0,90 hoặc 0,90 = 0,9
nó.
Ví dụ:
0,9 = 0,90
……= 0,900 = 0,9000
8,75 = 8,750 = 8,7500 = 8,75000
12 = 12,0 = 12,00 = 12,000
Ví dụ: 0,9000 = 0,900 = 0,90 = 0,9
8,75000 = 8,7500 = 8,750 = 8,75
12,000 = 12,00 = 12,0 = 12
Nếu một số thập phân có chữ số 0 ở
tận cùng bên phải phần thập phân thì
khi bỏ chữ số 0 đó đi, ta được một số
thập phân bằng nó.
Toán
SỐ THẬP PHÂN BẰNG NHAU
Bài 1: Bỏ các chữ số 0 ở tận cùng bên phải phần thập phân
để có các số thập phân viết dưới dạng gọn hơn.
a) 7,80 = 7,8
64,9000 = 64,9
3,0400 = 3,04
b) 2001,300 = 2001,3 35,020 = 35,02 100,0100 = 100,01
Bài 2: Viết thêm các chữ số 0 vào bên phải phần thập phân của các
số thập phân sau đây để các phần thập phân của chúng có số chữ số bằng
nhau (đều có ba chữ số)
a) 5,612 = 5,612 17,2 = 17,200 480,59 = 480,590
b) 24,5 = 24,500
80,01 = 80,010 14,678 = 14,678
Số nào có giá trị bằng 3,42?
3,4200
3,042
30,4200
Số thập phân nào không có giá trị bằng 1,6
1,60
16,00
1,600
Khi viết thêm hoặc bớt chữ số 0 ở tận cùng bên
phải số thập phân thì giá trị của số đó như thế nào?
Giá trị số đó thay đổi
Giá trị số đó không thay đổi.
Giá trị của số đó giảm đi 10 lần
http://tieuhoc.info – Pham Khac Lap Kien Bai Primary School – 2015
Vận
dụng – trải nghiệm:
Nếu viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân
của một số thập phân thì được một số thập phân bằng nó.
Nếu một số thập phân có chữ số 0 ở tận cùng bên phải
phần thập phân thì khi bỏ chữ số 0 đó đi, ta được một số
thập phân bằng nó.
Viết thành số có 3 chữ số ở phần thập phân :
7,5 = 7,5 00
2,1 = 2,100
4,36= 4,360
Bỏ các chữ số 0 bên phải số thập phân để được số thập phân gọn
hơn :
60,300 = 60,3
2,100= 2,1
72,000 = 72
 








Các ý kiến mới nhất