Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 12. Di truyền liên kết với giới tính và di truyền ngoài nhân

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Tuấn Thanh
Ngày gửi: 20h:59' 22-10-2023
Dung lượng: 7.5 MB
Số lượt tải: 386
Số lượt thích: 0 người
Mình lấy anh ấy liệu sau
này sinh con gái mà có
túm lông ở tai như anh
ấy thì……eo ôi!

Tình huống 2

Mẹ nghe nói T
ngày bé hay bị
động kinh con lấy
T sau này cháu
ngoại mẹ cũng bị
bệnh thì sao????

Mẹ ơi tuần sau gia
đình a T xin phép
sang bàn chuyện
đám cưới của tụi
con ạ!

4.3: DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI
TÍNH VÀ DI TRUYỀN NGOÀI NHÂN

I. Di truyền liên kết với giới tính
1. NST giới tính

X

Y

NST giới tính: Là loại NST chứa gen quy định giới tính

I. Di truyền liên kết với giới tính
2. Cơ chế tế bào học xác định giới tính bằng NST
Kiểu NST
XX, XY

XX, XO

Giới
♂ XX, ♀ XY

Đại diện
Chim, bướm, ếch, nhái

♂ XY, ♀ XX

ĐV có vú, ruồi giấm, người

♂XX, ♀ XO Bọ nhậy
♂ XO, ♀ XX Châu chấu, rệp, bọ xít

I. Di truyền liên kết với giới tính
3. Di truyền liên kết với giới tính
a.Gen trên X:
* TN Moocgan
Phép lai thuận

Phép lai nghịch

Pt/c: ♀ Mắt đỏ x ♂ Mắt trắng

Pt/c: ♀Mắt trắng x ♂ Mắt đỏ

F1: 100% ♀, ♂ mắt đỏ

F1: 100% ♀ mắt đỏ
100% ♂ mắt trắng

F2:

F2:
100% ♀ mắt đỏ

50% ♀ mắt đỏ : 50% ♀ mắt trắng

50% ♂ mắt đỏ :

50% ♂mắt đỏ : 50% ♂mắt trắng

50% ♂ mắt trắng

PHIẾU HỌC TẬP
Câu hỏi

Trả lời

1. So sánh KQ lai thuận
1- KQ lai thuận, nghịch khác nhau
và lai nghịch?
2. So sánh với kết quả lai 1
tính trạng của Menđen? 2- Khác với KQ lai của Men đen
3. Xác định tính trạng trội
lặn ?
4. Sự phân bố các tính
trạng ở 2 giới có đặc điểm
gì?
5. Có thể rút ra kết luận
gì?

3- Mắt đỏ là trội so với mắt trắng
4- Các tính trạng phân bố không
đều ở 2 giới
→ gen qui định màu mắt nằm trên
NST X, không có alen trên Y

I. Di truyền liên kết với giới tính
3. Di truyền liên kết với giới tính
a.Gen trên X:
* Giải thích:
- Kết quả lai thuận và lai nghịch khác nhau
- PTC  F1 : 100% mắt đỏ  A: đỏ > a: trắng
- Tính trạng màu mắt trắng xuất hiện ở cả 2 giới nhưng
phân bố không đều ( giới đực nhiều hơn)  gen qui định
màu mắt nằm trên NST giới tính
 Gen quy định tính trạng màu mắt nằm trên NST X
mà không có trên Y → vì vậy cá thể đực (XY) chỉ cần 1
gen lặn nằm trên NST X đã biểu hiện ra kiểu hình.

* Sơ đồ lai: Phép lai thuận
- Qui ước gen:
Giả sử : gen A: mắt đỏ.

Nằm trên
gen a: mắt trắng NST X

♂ aXaY
x ♂ XY

Pt/c: ♀ Mắt đỏ x ♂ Mắt trắng

P: ♀ XAXA

F1: 100% ♀, ♂ mắt đỏ

GP : XA
A a

X
X
A a
F1: X X

F2:
100% ♀ mắt đỏ
50% ♂ mắt đỏ :
50% ♂ mắt trắng

GF1 : XA , Xa
F2 : XAXA , XAY,

Xa , Y
XAY
XA , Y

♂ XaY
XAXa , XaY

I. Di truyền liên kết với giới tính
3. Di truyền liên kết với giới tính
a. Gen trên X:
* Đặc điểm di truyền của gen trên NST X:
Có hiện tượng di truyền chéo.
VD: Một số bệnh di truyền do gen lặn/NST X quy định
-Bệnh máu khó đông
-Bệnh mù màu

I. Di truyền liên kết với giới tính
3. Di truyền liên kết với giới tính
b. Gen trên Y:
* Ví dụ: Ở người: hội
chứng túm lông trên vành
tai và tật dính ngón tay số
2 và số 3 chỉ có ở nam
giới

Túm lông trên vành tai

* Sơ đồ lai:
P:

XX

GP:

X

F1 :

XX

x

XYa
X , Ya

,

XYa

* Đặc điểm: Di truyền thẳng ( bố truyền cho con trai : Truyền

100% cho giới dị giao tử (XY), luôn biểu hiện ở giới XY)

Cơ sở tế bào học

I. Di truyền liên kết với giới tính
3. Di truyền liên kết với giới tính
c. CSTBH & ý nghĩa
- CSTBH: Do sự phân li & tổ hợp của cặp NST giới tính
 sự phân li & tổ hợp của các gen nằm trên NST giới tính
- Ý nghĩa: Giúp sớm xác định giới tính, điều chỉnh tỉ lệ
đực cái theo mục tiêu sản xuất.
Ví dụ: Ở tằm, tằm đực cho nhiều tơ hơn tằm cái
Trứng tằm màu sáng sẽ phát triển thành tằm đực. Trứng
tằm màu sậm sẽ phát triển thành tằm cái
Lựa chọn trứng màu sáng để cho phát triển thành tằm
đực sẽ thu được lợi ích kinh tế cao hơn.

II. DI TRUYỀN NGOÀI NHÂN
1. TN: Correns - Bo (1909):
P1:
Lá xanh

F1:

100%

Lá đốm
Lá xanh

P2:
Lá xanh

Lá đốm

F1:

100%

Lá đốm

II. DI TRUYỀN NGOÀI NHÂN
1. Thí nghiệm của Correns trên hoa phấn:
2. Giải thích:
Lai
thuận

A

Lai
nghịch

B

X



B

X



A

Thụ tinh

Thụ tinh

A

B

TBC
của A

TBC
của B

Cơ sở TB học: Khi thụ tinh giao tử đực chỉ truyền nhân, không truyền
TBC nên gen trong TBC chỉ được truyền từ mẹ cho con, qua TBC của
trứng  di truyền ngoài nhân.

II. DI TRUYỀN NGOÀI NHÂN
1. Thí nghiệm của Correns trên hoa phấn:
2. Giải thích:
3. Đặc điểm:
- Các gen nằm trong tế bào chất( ty thể hay lục
lạp ) được di truyền theo dòng mẹ.

Ví dụ: Bệnh động kinh ở người là do
một đột biến gen nằm trong ty thể nên
di truyền theo dòng mẹ

II. DI TRUYỀN NGOÀI NHÂN

X

Ngựa cái X Lừa đực → La

Lừa cái X ngựa đực → Boocđô

X

Diếc đực

Chép cái

X

Chép đực

Diếc cái

Cá có râu

Cá không râu

CỦNG CỐ
Câu 1: Các gen nằm trên nhiễm sắc thể X có sự di truyền:
A. theo dòng mẹ.
B. thẳng.
C. như các gen trên NST thường.
D. chéo.
Câu 2: Gen ở trên nhiễm sắc thể Y có hiện tượng di truyền:
A. theo dòng mẹ.
B. thẳng.
C. như gen trên NST thường.
D. chéo.

10
9
8
7
6
5
4
3
2
1

CỦNG CỐ
Câu 3: Tính trạng chỉ do gen nằm trên NST Y qui định
sẽ luôn truyền cho
A. giới đực.
B. giới cái.
C. giới dị giao (giảm phân cho 2 giao tử khác nhau).
D. giới đồng giao (giảm phân cho 2 giao tử giống nhau).

10
9
8
7
6
5
4
3
2
1

CỦNG CỐ
Câu 4: Kết quả lai thuận-nghịch khác nhau và con lai luôn có
kiểu hình giống mẹ thì gen qui định tính trạng đó:
A. nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Y.
B. nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X
C. nằm trên nhiễm sắc thể thường.
D. nằm ở ngoài nhân.

10
9
8
7
6
5
4
3
2
1

CỦNG CỐ
Câu 5: Ở loài có cơ chế tế bào học xác định giới tính
kiểu XX – XY. Nếu kết quả của phép lai thuận - lai
nghịch khác nhau và xuất hiện cả 2 giới ( đực và cái)
thì kết luận nào được rút ra ở dưới đây là đúng?
A. Gen qui định tính trạng nằm ở NST giới tính X.
B. Gen qui định tính trạng nằm trong ty thể.
C. Gen qui định tính trạng nằm trên NST Y.
D. Không có kết luận nào nêu trên là đúng.

10
9
8
7
6
5
4
3
2
1

1.Đặc điểm di truyền của tính trạng
do gen nằm trên NST giới tính quy
định?
2. Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng
di truyền theo dòng mẹ?

4.4: ẢNH HƯỞNG CỦA MÔI TRƯỜNG
LÊN SỰ BIỂU HIỆN CỦA GEN

01

NỘI DUNG

MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ
TÍNH TRẠNG

02

SỰ TƯƠNG TÁC GIỮA KIỂU GEN
VÀ MÔI TRƯỜNG

03

MỨC PHẢN ỨNG CỦA KIỂU
GEN

 - Sơ đồ mối quan hệ gen và tính trạng
Chuỗi

Gen (ADN)Phiên mARN Dịch
mã polipepte

d

Prôtêin

Tính
trạng

Ví dụ: hoa anh thảo
350C
AA

200C

AA

350C
aa

200C

aa

Hình: Vai trò của kiểu gen và ảnh hưởng của nhiệt
độ môi trường đối với màu sắc hoa anh thảo



Sự biểu hiện của gen thành tính trạng có chịu
ảnh hưởng của môi trường không?
Tại sao?cho ví dụ?
- Sự biểu hiện của gen qua nhiều bước

thể bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố môi trường
trong cũng như ngoài cơ thể chi phối .

1.Ví dụ
Ví dụ 1:
Giống thỏ Himalaya

Tế bào vùng đầu mút
cơ thể
Có nhiệt độ thấp hơn
nhiệt độ của tế bào của
phần thân
Có khả năng tổng
hợp sắc tố mêlanin
lông đen

Tế bào vùng thân có nhiệt độ cao

Không tổng hợp sắc tố
mêlanin
Lông trắng

Cạo lông trắng trên
lưng + buộc đá lạnh

Kết quả:
quả Ở
lưng lông mọc
có màu đen

KẾT LUẬN
Nhiệt độ khác nhau

Màu sắc lông
khác nhau

Ví dụ 2: Hoa cẩm tú cầu trồng trong môi trường
có độ pH khác nhau cho màu sắc khác nhau

pH > 7: hoa
màu đỏ

pH < 7: hoa
màu lam.

pH = 7: hoa
màu trắng sữa.

Ví dụ 3: Bệnh pheninkêtô niệu ở người
Gen cấu trúc bình thường

Enzim xúc tác

Gen cấu trúc đột biến

Phênilalanin

tirôzin
Thiểu năng trí tuệ, mất trí

ứ đọng
Máu
Đầu độc tế
bào thần
kinh ở não

Qua 3 ví dụ trên, hãy rút ra
nhận xét mối quan hệ giữa
kiểu gen và môi trường?



2. Kết luận
Môi trường
- Kiểu gen

Kiểu hình

- Bố mẹ không truyền cho con tính
trạng đã hình thành sẵn mà di truyền một
kiểu gen

MT3: lá dạng
mũi mác
MT2: lá dạng
bản rộng

MT1: lá dạng
bản dài

MỨC PHẢN ỨNG CỦA
KIỂU GEN

1. Khái niệm

Kiểu gen 1

Môi trường 1

Kiểu hình 1

Môi trường 2

Kiểu hình 2

Môi trường 3

Kiểu hình 3

……
Môi trường n

Kiểu hình n

Thế nào là mức phản ứng?

MỨC PHẢN ỨNG
CỦA KIỂU GEN 1

1. Khái niệm



1. Khái niệm

Mức phản ứng là tập hợp các kiểu hình
của cùng một kiểu gen trong các môi trường
khác nhau

2. Đặc điểm

Mức phản ứng của 2 KG khác nhau (a và b) của loài cỏ
thi (Achillea millefolium) với độ cao so với mặt nước biển.
50

Chiều cao cây (cm)

Chiều cao cây (cm)

50

KH

MT 0

30

1400

3050

Độ cao so với mặt nước
biển (m)
KG a

0

30

1400

3050 MT

Độ cao so với mặt nước
biển (m)
KG b



2. Đặc điểm
- Mức phản ứng do kiểu gen qui định  di
truyền được.
- Mỗi kiểu gen có mức phản ứng riêng.

Bò sinh đôi cùng trứng

Chế độ dinh dưỡng bình thường:

Chế độ dinh dưỡng tốt:

- Cân nặng: <350kg

-Cân nặng: 500 kg

- Sản lượng sữa trong năm :
3800kg
-Tỉ lệ bơ trong sữa:3,4%

-Sản lượng sữa trong
năm:8000kg
-Tỉ lệ bơ trong sữa:3,45%



2. Đặc điểm
-Tính trạng số lượng có mức phản ứng rộng
-Tính trạng chất lượng có mức phản ứng hẹp

Mối quan hệ giữa giống, kĩ thuật canh tác và
năng suất
Các biện pháp kỹ thuật
Giống

Năng suất, chất lượng

+ Giống tốt, biện pháp KT tốt  năng suất cao
+ Giống tốt, biện pháp KT không tốt  năng suất
giảm
+ Giống xấu, biện pháp KT tốt  năng suất tăng
(giới hạn nhất định)

* Phương pháp xác định mức phản ứng
Để xác định mức
phản ứng của một
KG, chúng ta phải
làm thế nào?

* Phương pháp xác định mức phản ứng
- Thực vật : Giâm, chiết thành nhiều cây  trồng
những môi trường khác nhau  theo
dõi đặc điểm của chúng
- Động vật : Nhân bản vô tính thành nhiều cá thể
 nuôi ở các điều kiện môi trường
khác nhau

4. Sự mềm dẻo về kiểu hình (thường biến)
Vd: Taéc keø bieán ñoåi maøu saéc theo neàn moâi tröôøng

Trên lá cây

Trên cành cây

Trên đá

3. Sự mềm dẻo về kiểu hình (thường biến)
Thường biến là gì?





Hiện tượng một kiểu gen có thể thay đổi kiểu
hình trước những điều kiện môi trường khác
nhau gọi là sự mềm dẻo về kiểu hình
Đặc điểm của thường biến?
– Không di truyền được.
– Mang tính đồng loạt và định hướng
– Có ý nghĩa thích nghi với điều kiện sống
468x90
 
Gửi ý kiến