Tìm kiếm Bài giảng
Bài 12. Di truyền liên kết với giới tính và di truyền ngoài nhân

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Tuấn Thanh
Ngày gửi: 20h:59' 22-10-2023
Dung lượng: 7.5 MB
Số lượt tải: 386
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Tuấn Thanh
Ngày gửi: 20h:59' 22-10-2023
Dung lượng: 7.5 MB
Số lượt tải: 386
Số lượt thích:
0 người
Mình lấy anh ấy liệu sau
này sinh con gái mà có
túm lông ở tai như anh
ấy thì……eo ôi!
Tình huống 2
Mẹ nghe nói T
ngày bé hay bị
động kinh con lấy
T sau này cháu
ngoại mẹ cũng bị
bệnh thì sao????
Mẹ ơi tuần sau gia
đình a T xin phép
sang bàn chuyện
đám cưới của tụi
con ạ!
4.3: DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI
TÍNH VÀ DI TRUYỀN NGOÀI NHÂN
I. Di truyền liên kết với giới tính
1. NST giới tính
X
Y
NST giới tính: Là loại NST chứa gen quy định giới tính
I. Di truyền liên kết với giới tính
2. Cơ chế tế bào học xác định giới tính bằng NST
Kiểu NST
XX, XY
XX, XO
Giới
♂ XX, ♀ XY
Đại diện
Chim, bướm, ếch, nhái
♂ XY, ♀ XX
ĐV có vú, ruồi giấm, người
♂XX, ♀ XO Bọ nhậy
♂ XO, ♀ XX Châu chấu, rệp, bọ xít
I. Di truyền liên kết với giới tính
3. Di truyền liên kết với giới tính
a.Gen trên X:
* TN Moocgan
Phép lai thuận
Phép lai nghịch
Pt/c: ♀ Mắt đỏ x ♂ Mắt trắng
Pt/c: ♀Mắt trắng x ♂ Mắt đỏ
F1: 100% ♀, ♂ mắt đỏ
F1: 100% ♀ mắt đỏ
100% ♂ mắt trắng
F2:
F2:
100% ♀ mắt đỏ
50% ♀ mắt đỏ : 50% ♀ mắt trắng
50% ♂ mắt đỏ :
50% ♂mắt đỏ : 50% ♂mắt trắng
50% ♂ mắt trắng
PHIẾU HỌC TẬP
Câu hỏi
Trả lời
1. So sánh KQ lai thuận
1- KQ lai thuận, nghịch khác nhau
và lai nghịch?
2. So sánh với kết quả lai 1
tính trạng của Menđen? 2- Khác với KQ lai của Men đen
3. Xác định tính trạng trội
lặn ?
4. Sự phân bố các tính
trạng ở 2 giới có đặc điểm
gì?
5. Có thể rút ra kết luận
gì?
3- Mắt đỏ là trội so với mắt trắng
4- Các tính trạng phân bố không
đều ở 2 giới
→ gen qui định màu mắt nằm trên
NST X, không có alen trên Y
I. Di truyền liên kết với giới tính
3. Di truyền liên kết với giới tính
a.Gen trên X:
* Giải thích:
- Kết quả lai thuận và lai nghịch khác nhau
- PTC F1 : 100% mắt đỏ A: đỏ > a: trắng
- Tính trạng màu mắt trắng xuất hiện ở cả 2 giới nhưng
phân bố không đều ( giới đực nhiều hơn) gen qui định
màu mắt nằm trên NST giới tính
Gen quy định tính trạng màu mắt nằm trên NST X
mà không có trên Y → vì vậy cá thể đực (XY) chỉ cần 1
gen lặn nằm trên NST X đã biểu hiện ra kiểu hình.
* Sơ đồ lai: Phép lai thuận
- Qui ước gen:
Giả sử : gen A: mắt đỏ.
Nằm trên
gen a: mắt trắng NST X
♂ aXaY
x ♂ XY
Pt/c: ♀ Mắt đỏ x ♂ Mắt trắng
P: ♀ XAXA
F1: 100% ♀, ♂ mắt đỏ
GP : XA
A a
♀
X
X
A a
F1: X X
F2:
100% ♀ mắt đỏ
50% ♂ mắt đỏ :
50% ♂ mắt trắng
GF1 : XA , Xa
F2 : XAXA , XAY,
Xa , Y
XAY
XA , Y
♂ XaY
XAXa , XaY
I. Di truyền liên kết với giới tính
3. Di truyền liên kết với giới tính
a. Gen trên X:
* Đặc điểm di truyền của gen trên NST X:
Có hiện tượng di truyền chéo.
VD: Một số bệnh di truyền do gen lặn/NST X quy định
-Bệnh máu khó đông
-Bệnh mù màu
I. Di truyền liên kết với giới tính
3. Di truyền liên kết với giới tính
b. Gen trên Y:
* Ví dụ: Ở người: hội
chứng túm lông trên vành
tai và tật dính ngón tay số
2 và số 3 chỉ có ở nam
giới
Túm lông trên vành tai
* Sơ đồ lai:
P:
XX
GP:
X
F1 :
XX
x
XYa
X , Ya
,
XYa
* Đặc điểm: Di truyền thẳng ( bố truyền cho con trai : Truyền
100% cho giới dị giao tử (XY), luôn biểu hiện ở giới XY)
Cơ sở tế bào học
I. Di truyền liên kết với giới tính
3. Di truyền liên kết với giới tính
c. CSTBH & ý nghĩa
- CSTBH: Do sự phân li & tổ hợp của cặp NST giới tính
sự phân li & tổ hợp của các gen nằm trên NST giới tính
- Ý nghĩa: Giúp sớm xác định giới tính, điều chỉnh tỉ lệ
đực cái theo mục tiêu sản xuất.
Ví dụ: Ở tằm, tằm đực cho nhiều tơ hơn tằm cái
Trứng tằm màu sáng sẽ phát triển thành tằm đực. Trứng
tằm màu sậm sẽ phát triển thành tằm cái
Lựa chọn trứng màu sáng để cho phát triển thành tằm
đực sẽ thu được lợi ích kinh tế cao hơn.
II. DI TRUYỀN NGOÀI NHÂN
1. TN: Correns - Bo (1909):
P1:
Lá xanh
F1:
100%
Lá đốm
Lá xanh
P2:
Lá xanh
Lá đốm
F1:
100%
Lá đốm
II. DI TRUYỀN NGOÀI NHÂN
1. Thí nghiệm của Correns trên hoa phấn:
2. Giải thích:
Lai
thuận
A
Lai
nghịch
B
X
♂
B
X
♂
A
Thụ tinh
Thụ tinh
A
B
TBC
của A
TBC
của B
Cơ sở TB học: Khi thụ tinh giao tử đực chỉ truyền nhân, không truyền
TBC nên gen trong TBC chỉ được truyền từ mẹ cho con, qua TBC của
trứng di truyền ngoài nhân.
II. DI TRUYỀN NGOÀI NHÂN
1. Thí nghiệm của Correns trên hoa phấn:
2. Giải thích:
3. Đặc điểm:
- Các gen nằm trong tế bào chất( ty thể hay lục
lạp ) được di truyền theo dòng mẹ.
Ví dụ: Bệnh động kinh ở người là do
một đột biến gen nằm trong ty thể nên
di truyền theo dòng mẹ
II. DI TRUYỀN NGOÀI NHÂN
X
Ngựa cái X Lừa đực → La
Lừa cái X ngựa đực → Boocđô
X
Diếc đực
Chép cái
X
Chép đực
Diếc cái
Cá có râu
Cá không râu
CỦNG CỐ
Câu 1: Các gen nằm trên nhiễm sắc thể X có sự di truyền:
A. theo dòng mẹ.
B. thẳng.
C. như các gen trên NST thường.
D. chéo.
Câu 2: Gen ở trên nhiễm sắc thể Y có hiện tượng di truyền:
A. theo dòng mẹ.
B. thẳng.
C. như gen trên NST thường.
D. chéo.
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
CỦNG CỐ
Câu 3: Tính trạng chỉ do gen nằm trên NST Y qui định
sẽ luôn truyền cho
A. giới đực.
B. giới cái.
C. giới dị giao (giảm phân cho 2 giao tử khác nhau).
D. giới đồng giao (giảm phân cho 2 giao tử giống nhau).
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
CỦNG CỐ
Câu 4: Kết quả lai thuận-nghịch khác nhau và con lai luôn có
kiểu hình giống mẹ thì gen qui định tính trạng đó:
A. nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Y.
B. nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X
C. nằm trên nhiễm sắc thể thường.
D. nằm ở ngoài nhân.
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
CỦNG CỐ
Câu 5: Ở loài có cơ chế tế bào học xác định giới tính
kiểu XX – XY. Nếu kết quả của phép lai thuận - lai
nghịch khác nhau và xuất hiện cả 2 giới ( đực và cái)
thì kết luận nào được rút ra ở dưới đây là đúng?
A. Gen qui định tính trạng nằm ở NST giới tính X.
B. Gen qui định tính trạng nằm trong ty thể.
C. Gen qui định tính trạng nằm trên NST Y.
D. Không có kết luận nào nêu trên là đúng.
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
1.Đặc điểm di truyền của tính trạng
do gen nằm trên NST giới tính quy
định?
2. Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng
di truyền theo dòng mẹ?
4.4: ẢNH HƯỞNG CỦA MÔI TRƯỜNG
LÊN SỰ BIỂU HIỆN CỦA GEN
01
NỘI DUNG
MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ
TÍNH TRẠNG
02
SỰ TƯƠNG TÁC GIỮA KIỂU GEN
VÀ MÔI TRƯỜNG
03
MỨC PHẢN ỨNG CỦA KIỂU
GEN
- Sơ đồ mối quan hệ gen và tính trạng
Chuỗi
Gen (ADN)Phiên mARN Dịch
mã polipepte
mã
d
Prôtêin
Tính
trạng
Ví dụ: hoa anh thảo
350C
AA
200C
AA
350C
aa
200C
aa
Hình: Vai trò của kiểu gen và ảnh hưởng của nhiệt
độ môi trường đối với màu sắc hoa anh thảo
Sự biểu hiện của gen thành tính trạng có chịu
ảnh hưởng của môi trường không?
Tại sao?cho ví dụ?
- Sự biểu hiện của gen qua nhiều bước
có
thể bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố môi trường
trong cũng như ngoài cơ thể chi phối .
1.Ví dụ
Ví dụ 1:
Giống thỏ Himalaya
Tế bào vùng đầu mút
cơ thể
Có nhiệt độ thấp hơn
nhiệt độ của tế bào của
phần thân
Có khả năng tổng
hợp sắc tố mêlanin
lông đen
Tế bào vùng thân có nhiệt độ cao
Không tổng hợp sắc tố
mêlanin
Lông trắng
Cạo lông trắng trên
lưng + buộc đá lạnh
Kết quả:
quả Ở
lưng lông mọc
có màu đen
KẾT LUẬN
Nhiệt độ khác nhau
Màu sắc lông
khác nhau
Ví dụ 2: Hoa cẩm tú cầu trồng trong môi trường
có độ pH khác nhau cho màu sắc khác nhau
pH > 7: hoa
màu đỏ
pH < 7: hoa
màu lam.
pH = 7: hoa
màu trắng sữa.
Ví dụ 3: Bệnh pheninkêtô niệu ở người
Gen cấu trúc bình thường
Enzim xúc tác
Gen cấu trúc đột biến
Phênilalanin
tirôzin
Thiểu năng trí tuệ, mất trí
ứ đọng
Máu
Đầu độc tế
bào thần
kinh ở não
Qua 3 ví dụ trên, hãy rút ra
nhận xét mối quan hệ giữa
kiểu gen và môi trường?
2. Kết luận
Môi trường
- Kiểu gen
Kiểu hình
- Bố mẹ không truyền cho con tính
trạng đã hình thành sẵn mà di truyền một
kiểu gen
MT3: lá dạng
mũi mác
MT2: lá dạng
bản rộng
MT1: lá dạng
bản dài
MỨC PHẢN ỨNG CỦA
KIỂU GEN
1. Khái niệm
Kiểu gen 1
Môi trường 1
Kiểu hình 1
Môi trường 2
Kiểu hình 2
Môi trường 3
Kiểu hình 3
……
Môi trường n
Kiểu hình n
Thế nào là mức phản ứng?
MỨC PHẢN ỨNG
CỦA KIỂU GEN 1
1. Khái niệm
1. Khái niệm
Mức phản ứng là tập hợp các kiểu hình
của cùng một kiểu gen trong các môi trường
khác nhau
2. Đặc điểm
Mức phản ứng của 2 KG khác nhau (a và b) của loài cỏ
thi (Achillea millefolium) với độ cao so với mặt nước biển.
50
Chiều cao cây (cm)
Chiều cao cây (cm)
50
KH
MT 0
30
1400
3050
Độ cao so với mặt nước
biển (m)
KG a
0
30
1400
3050 MT
Độ cao so với mặt nước
biển (m)
KG b
2. Đặc điểm
- Mức phản ứng do kiểu gen qui định di
truyền được.
- Mỗi kiểu gen có mức phản ứng riêng.
Bò sinh đôi cùng trứng
Chế độ dinh dưỡng bình thường:
Chế độ dinh dưỡng tốt:
- Cân nặng: <350kg
-Cân nặng: 500 kg
- Sản lượng sữa trong năm :
3800kg
-Tỉ lệ bơ trong sữa:3,4%
-Sản lượng sữa trong
năm:8000kg
-Tỉ lệ bơ trong sữa:3,45%
2. Đặc điểm
-Tính trạng số lượng có mức phản ứng rộng
-Tính trạng chất lượng có mức phản ứng hẹp
Mối quan hệ giữa giống, kĩ thuật canh tác và
năng suất
Các biện pháp kỹ thuật
Giống
Năng suất, chất lượng
+ Giống tốt, biện pháp KT tốt năng suất cao
+ Giống tốt, biện pháp KT không tốt năng suất
giảm
+ Giống xấu, biện pháp KT tốt năng suất tăng
(giới hạn nhất định)
* Phương pháp xác định mức phản ứng
Để xác định mức
phản ứng của một
KG, chúng ta phải
làm thế nào?
* Phương pháp xác định mức phản ứng
- Thực vật : Giâm, chiết thành nhiều cây trồng
những môi trường khác nhau theo
dõi đặc điểm của chúng
- Động vật : Nhân bản vô tính thành nhiều cá thể
nuôi ở các điều kiện môi trường
khác nhau
4. Sự mềm dẻo về kiểu hình (thường biến)
Vd: Taéc keø bieán ñoåi maøu saéc theo neàn moâi tröôøng
Trên lá cây
Trên cành cây
Trên đá
3. Sự mềm dẻo về kiểu hình (thường biến)
Thường biến là gì?
Hiện tượng một kiểu gen có thể thay đổi kiểu
hình trước những điều kiện môi trường khác
nhau gọi là sự mềm dẻo về kiểu hình
Đặc điểm của thường biến?
– Không di truyền được.
– Mang tính đồng loạt và định hướng
– Có ý nghĩa thích nghi với điều kiện sống
này sinh con gái mà có
túm lông ở tai như anh
ấy thì……eo ôi!
Tình huống 2
Mẹ nghe nói T
ngày bé hay bị
động kinh con lấy
T sau này cháu
ngoại mẹ cũng bị
bệnh thì sao????
Mẹ ơi tuần sau gia
đình a T xin phép
sang bàn chuyện
đám cưới của tụi
con ạ!
4.3: DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI
TÍNH VÀ DI TRUYỀN NGOÀI NHÂN
I. Di truyền liên kết với giới tính
1. NST giới tính
X
Y
NST giới tính: Là loại NST chứa gen quy định giới tính
I. Di truyền liên kết với giới tính
2. Cơ chế tế bào học xác định giới tính bằng NST
Kiểu NST
XX, XY
XX, XO
Giới
♂ XX, ♀ XY
Đại diện
Chim, bướm, ếch, nhái
♂ XY, ♀ XX
ĐV có vú, ruồi giấm, người
♂XX, ♀ XO Bọ nhậy
♂ XO, ♀ XX Châu chấu, rệp, bọ xít
I. Di truyền liên kết với giới tính
3. Di truyền liên kết với giới tính
a.Gen trên X:
* TN Moocgan
Phép lai thuận
Phép lai nghịch
Pt/c: ♀ Mắt đỏ x ♂ Mắt trắng
Pt/c: ♀Mắt trắng x ♂ Mắt đỏ
F1: 100% ♀, ♂ mắt đỏ
F1: 100% ♀ mắt đỏ
100% ♂ mắt trắng
F2:
F2:
100% ♀ mắt đỏ
50% ♀ mắt đỏ : 50% ♀ mắt trắng
50% ♂ mắt đỏ :
50% ♂mắt đỏ : 50% ♂mắt trắng
50% ♂ mắt trắng
PHIẾU HỌC TẬP
Câu hỏi
Trả lời
1. So sánh KQ lai thuận
1- KQ lai thuận, nghịch khác nhau
và lai nghịch?
2. So sánh với kết quả lai 1
tính trạng của Menđen? 2- Khác với KQ lai của Men đen
3. Xác định tính trạng trội
lặn ?
4. Sự phân bố các tính
trạng ở 2 giới có đặc điểm
gì?
5. Có thể rút ra kết luận
gì?
3- Mắt đỏ là trội so với mắt trắng
4- Các tính trạng phân bố không
đều ở 2 giới
→ gen qui định màu mắt nằm trên
NST X, không có alen trên Y
I. Di truyền liên kết với giới tính
3. Di truyền liên kết với giới tính
a.Gen trên X:
* Giải thích:
- Kết quả lai thuận và lai nghịch khác nhau
- PTC F1 : 100% mắt đỏ A: đỏ > a: trắng
- Tính trạng màu mắt trắng xuất hiện ở cả 2 giới nhưng
phân bố không đều ( giới đực nhiều hơn) gen qui định
màu mắt nằm trên NST giới tính
Gen quy định tính trạng màu mắt nằm trên NST X
mà không có trên Y → vì vậy cá thể đực (XY) chỉ cần 1
gen lặn nằm trên NST X đã biểu hiện ra kiểu hình.
* Sơ đồ lai: Phép lai thuận
- Qui ước gen:
Giả sử : gen A: mắt đỏ.
Nằm trên
gen a: mắt trắng NST X
♂ aXaY
x ♂ XY
Pt/c: ♀ Mắt đỏ x ♂ Mắt trắng
P: ♀ XAXA
F1: 100% ♀, ♂ mắt đỏ
GP : XA
A a
♀
X
X
A a
F1: X X
F2:
100% ♀ mắt đỏ
50% ♂ mắt đỏ :
50% ♂ mắt trắng
GF1 : XA , Xa
F2 : XAXA , XAY,
Xa , Y
XAY
XA , Y
♂ XaY
XAXa , XaY
I. Di truyền liên kết với giới tính
3. Di truyền liên kết với giới tính
a. Gen trên X:
* Đặc điểm di truyền của gen trên NST X:
Có hiện tượng di truyền chéo.
VD: Một số bệnh di truyền do gen lặn/NST X quy định
-Bệnh máu khó đông
-Bệnh mù màu
I. Di truyền liên kết với giới tính
3. Di truyền liên kết với giới tính
b. Gen trên Y:
* Ví dụ: Ở người: hội
chứng túm lông trên vành
tai và tật dính ngón tay số
2 và số 3 chỉ có ở nam
giới
Túm lông trên vành tai
* Sơ đồ lai:
P:
XX
GP:
X
F1 :
XX
x
XYa
X , Ya
,
XYa
* Đặc điểm: Di truyền thẳng ( bố truyền cho con trai : Truyền
100% cho giới dị giao tử (XY), luôn biểu hiện ở giới XY)
Cơ sở tế bào học
I. Di truyền liên kết với giới tính
3. Di truyền liên kết với giới tính
c. CSTBH & ý nghĩa
- CSTBH: Do sự phân li & tổ hợp của cặp NST giới tính
sự phân li & tổ hợp của các gen nằm trên NST giới tính
- Ý nghĩa: Giúp sớm xác định giới tính, điều chỉnh tỉ lệ
đực cái theo mục tiêu sản xuất.
Ví dụ: Ở tằm, tằm đực cho nhiều tơ hơn tằm cái
Trứng tằm màu sáng sẽ phát triển thành tằm đực. Trứng
tằm màu sậm sẽ phát triển thành tằm cái
Lựa chọn trứng màu sáng để cho phát triển thành tằm
đực sẽ thu được lợi ích kinh tế cao hơn.
II. DI TRUYỀN NGOÀI NHÂN
1. TN: Correns - Bo (1909):
P1:
Lá xanh
F1:
100%
Lá đốm
Lá xanh
P2:
Lá xanh
Lá đốm
F1:
100%
Lá đốm
II. DI TRUYỀN NGOÀI NHÂN
1. Thí nghiệm của Correns trên hoa phấn:
2. Giải thích:
Lai
thuận
A
Lai
nghịch
B
X
♂
B
X
♂
A
Thụ tinh
Thụ tinh
A
B
TBC
của A
TBC
của B
Cơ sở TB học: Khi thụ tinh giao tử đực chỉ truyền nhân, không truyền
TBC nên gen trong TBC chỉ được truyền từ mẹ cho con, qua TBC của
trứng di truyền ngoài nhân.
II. DI TRUYỀN NGOÀI NHÂN
1. Thí nghiệm của Correns trên hoa phấn:
2. Giải thích:
3. Đặc điểm:
- Các gen nằm trong tế bào chất( ty thể hay lục
lạp ) được di truyền theo dòng mẹ.
Ví dụ: Bệnh động kinh ở người là do
một đột biến gen nằm trong ty thể nên
di truyền theo dòng mẹ
II. DI TRUYỀN NGOÀI NHÂN
X
Ngựa cái X Lừa đực → La
Lừa cái X ngựa đực → Boocđô
X
Diếc đực
Chép cái
X
Chép đực
Diếc cái
Cá có râu
Cá không râu
CỦNG CỐ
Câu 1: Các gen nằm trên nhiễm sắc thể X có sự di truyền:
A. theo dòng mẹ.
B. thẳng.
C. như các gen trên NST thường.
D. chéo.
Câu 2: Gen ở trên nhiễm sắc thể Y có hiện tượng di truyền:
A. theo dòng mẹ.
B. thẳng.
C. như gen trên NST thường.
D. chéo.
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
CỦNG CỐ
Câu 3: Tính trạng chỉ do gen nằm trên NST Y qui định
sẽ luôn truyền cho
A. giới đực.
B. giới cái.
C. giới dị giao (giảm phân cho 2 giao tử khác nhau).
D. giới đồng giao (giảm phân cho 2 giao tử giống nhau).
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
CỦNG CỐ
Câu 4: Kết quả lai thuận-nghịch khác nhau và con lai luôn có
kiểu hình giống mẹ thì gen qui định tính trạng đó:
A. nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Y.
B. nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X
C. nằm trên nhiễm sắc thể thường.
D. nằm ở ngoài nhân.
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
CỦNG CỐ
Câu 5: Ở loài có cơ chế tế bào học xác định giới tính
kiểu XX – XY. Nếu kết quả của phép lai thuận - lai
nghịch khác nhau và xuất hiện cả 2 giới ( đực và cái)
thì kết luận nào được rút ra ở dưới đây là đúng?
A. Gen qui định tính trạng nằm ở NST giới tính X.
B. Gen qui định tính trạng nằm trong ty thể.
C. Gen qui định tính trạng nằm trên NST Y.
D. Không có kết luận nào nêu trên là đúng.
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
1.Đặc điểm di truyền của tính trạng
do gen nằm trên NST giới tính quy
định?
2. Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng
di truyền theo dòng mẹ?
4.4: ẢNH HƯỞNG CỦA MÔI TRƯỜNG
LÊN SỰ BIỂU HIỆN CỦA GEN
01
NỘI DUNG
MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ
TÍNH TRẠNG
02
SỰ TƯƠNG TÁC GIỮA KIỂU GEN
VÀ MÔI TRƯỜNG
03
MỨC PHẢN ỨNG CỦA KIỂU
GEN
- Sơ đồ mối quan hệ gen và tính trạng
Chuỗi
Gen (ADN)Phiên mARN Dịch
mã polipepte
mã
d
Prôtêin
Tính
trạng
Ví dụ: hoa anh thảo
350C
AA
200C
AA
350C
aa
200C
aa
Hình: Vai trò của kiểu gen và ảnh hưởng của nhiệt
độ môi trường đối với màu sắc hoa anh thảo
Sự biểu hiện của gen thành tính trạng có chịu
ảnh hưởng của môi trường không?
Tại sao?cho ví dụ?
- Sự biểu hiện của gen qua nhiều bước
có
thể bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố môi trường
trong cũng như ngoài cơ thể chi phối .
1.Ví dụ
Ví dụ 1:
Giống thỏ Himalaya
Tế bào vùng đầu mút
cơ thể
Có nhiệt độ thấp hơn
nhiệt độ của tế bào của
phần thân
Có khả năng tổng
hợp sắc tố mêlanin
lông đen
Tế bào vùng thân có nhiệt độ cao
Không tổng hợp sắc tố
mêlanin
Lông trắng
Cạo lông trắng trên
lưng + buộc đá lạnh
Kết quả:
quả Ở
lưng lông mọc
có màu đen
KẾT LUẬN
Nhiệt độ khác nhau
Màu sắc lông
khác nhau
Ví dụ 2: Hoa cẩm tú cầu trồng trong môi trường
có độ pH khác nhau cho màu sắc khác nhau
pH > 7: hoa
màu đỏ
pH < 7: hoa
màu lam.
pH = 7: hoa
màu trắng sữa.
Ví dụ 3: Bệnh pheninkêtô niệu ở người
Gen cấu trúc bình thường
Enzim xúc tác
Gen cấu trúc đột biến
Phênilalanin
tirôzin
Thiểu năng trí tuệ, mất trí
ứ đọng
Máu
Đầu độc tế
bào thần
kinh ở não
Qua 3 ví dụ trên, hãy rút ra
nhận xét mối quan hệ giữa
kiểu gen và môi trường?
2. Kết luận
Môi trường
- Kiểu gen
Kiểu hình
- Bố mẹ không truyền cho con tính
trạng đã hình thành sẵn mà di truyền một
kiểu gen
MT3: lá dạng
mũi mác
MT2: lá dạng
bản rộng
MT1: lá dạng
bản dài
MỨC PHẢN ỨNG CỦA
KIỂU GEN
1. Khái niệm
Kiểu gen 1
Môi trường 1
Kiểu hình 1
Môi trường 2
Kiểu hình 2
Môi trường 3
Kiểu hình 3
……
Môi trường n
Kiểu hình n
Thế nào là mức phản ứng?
MỨC PHẢN ỨNG
CỦA KIỂU GEN 1
1. Khái niệm
1. Khái niệm
Mức phản ứng là tập hợp các kiểu hình
của cùng một kiểu gen trong các môi trường
khác nhau
2. Đặc điểm
Mức phản ứng của 2 KG khác nhau (a và b) của loài cỏ
thi (Achillea millefolium) với độ cao so với mặt nước biển.
50
Chiều cao cây (cm)
Chiều cao cây (cm)
50
KH
MT 0
30
1400
3050
Độ cao so với mặt nước
biển (m)
KG a
0
30
1400
3050 MT
Độ cao so với mặt nước
biển (m)
KG b
2. Đặc điểm
- Mức phản ứng do kiểu gen qui định di
truyền được.
- Mỗi kiểu gen có mức phản ứng riêng.
Bò sinh đôi cùng trứng
Chế độ dinh dưỡng bình thường:
Chế độ dinh dưỡng tốt:
- Cân nặng: <350kg
-Cân nặng: 500 kg
- Sản lượng sữa trong năm :
3800kg
-Tỉ lệ bơ trong sữa:3,4%
-Sản lượng sữa trong
năm:8000kg
-Tỉ lệ bơ trong sữa:3,45%
2. Đặc điểm
-Tính trạng số lượng có mức phản ứng rộng
-Tính trạng chất lượng có mức phản ứng hẹp
Mối quan hệ giữa giống, kĩ thuật canh tác và
năng suất
Các biện pháp kỹ thuật
Giống
Năng suất, chất lượng
+ Giống tốt, biện pháp KT tốt năng suất cao
+ Giống tốt, biện pháp KT không tốt năng suất
giảm
+ Giống xấu, biện pháp KT tốt năng suất tăng
(giới hạn nhất định)
* Phương pháp xác định mức phản ứng
Để xác định mức
phản ứng của một
KG, chúng ta phải
làm thế nào?
* Phương pháp xác định mức phản ứng
- Thực vật : Giâm, chiết thành nhiều cây trồng
những môi trường khác nhau theo
dõi đặc điểm của chúng
- Động vật : Nhân bản vô tính thành nhiều cá thể
nuôi ở các điều kiện môi trường
khác nhau
4. Sự mềm dẻo về kiểu hình (thường biến)
Vd: Taéc keø bieán ñoåi maøu saéc theo neàn moâi tröôøng
Trên lá cây
Trên cành cây
Trên đá
3. Sự mềm dẻo về kiểu hình (thường biến)
Thường biến là gì?
Hiện tượng một kiểu gen có thể thay đổi kiểu
hình trước những điều kiện môi trường khác
nhau gọi là sự mềm dẻo về kiểu hình
Đặc điểm của thường biến?
– Không di truyền được.
– Mang tính đồng loạt và định hướng
– Có ý nghĩa thích nghi với điều kiện sống
 








Các ý kiến mới nhất