Toán 4 ôn tuần 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Quốc Dũng
Ngày gửi: 13h:45' 26-10-2023
Dung lượng: 570.8 KB
Số lượt tải: 10
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Quốc Dũng
Ngày gửi: 13h:45' 26-10-2023
Dung lượng: 570.8 KB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích:
0 người
Thứ 6 ngày 27 tháng 10 năm 2023
TOÁN:
ÔN LUYỆN CUỐI TUẦN
1. Năng lực đặc thù: - Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng:
+ Đọc, viết, xếp được thứ tự các số tròn trăm nghìn.
+ So sánh các số có nhiều chữ số. Làm quen với dãy số tự nhiên.
+Biết chuyển đổi đơn vị đo giữa tạ, tấn và ki-lô-gam.
+ Biết thực hiện phép tính với các số đo: yến, tạ, tấn.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với dạng
toán vận dụng thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt
động học tập.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các HĐ để hoàn thành
nhiệm vụ.
Câu 1. Trong các số dưới đây, số có chữ số 7 ở lớp triệu là:
A. 567 312 334
B. 567 213
C. 576 321
D. 612 537
Câu 2. Hiệu của hai số là số lớn nhất có ba chữ số. Nếu
thêm vào số bị trừ 125 đơn vị thì hiệu mới là bao nhiêu?
A. 1123
D.1127
B. 1124
C. 1125
Câu 3.
1 tấn 6 kg =…..kg. Số cần điền là:
A. 66
B. 106
C. 1006
D.10006
Câu 4. . 1 tạ 3 yến = ……. Kg. Số cần điền vào chỗ chấm là:
A. 130
B. 10030
C. 13
Câu 5. Hiệu của số nhỏ nhất có sáu chữ số và số lớn nhất có
bốn chữ số là:
A. 101112
B. 101212
C. 101111
D.101102
Câu 6. Hiệu của số lớn nhất và số bé nhất trong các số
12543; 56743; 54676; 34567 là:
A.89243
B. 69286
C.44200
D. 12543
Câu 7: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
3 yến = ……….
30 kg
500
5 tạ =…………..kg
400
0
4 tấn = ……….. kg
0
40 kg = ……….
4 yến
5000kg = ………tạ
50
400 kg = ……
4 tạ
Câu 8: Một chiếc thùng rỗng nặng 1 yến. Khi đổ đầy nước
thì thùng nước đó nặng 120kg. Hỏi một nửa thùng nước đó
nặng bao nhiêu ki- lô- gam?
Giải.
Đổi. 1 yến = 10 kg.
Khi thùng đầy thì số nước có cân nặng là. 120 -10 =110 (kg)
Một nữa số nước có số kg là.
110:2= 55 (kg)
Thùng chúa một nữa số nước có số kg là. 55 +10 = 65 (kg)
Đáp số . 65 kg.
Câu 9: Một cửa hàng bán gạo ngày đầu bán được 1 tạ 50 kg,
ngày thứ hai bán được 500kg. Hỏi cả hai ngày cửa hàng đó
bán được tất cả bao nhiêu
ki-lô-gam?
Giải.
Đổi: 1 tạ 50 kg = 150kg
Cả hai ngày bán được số kg là.
150 + 500 = 650 (kg)
Đáp số. 650 kg
Câu 10: Từ các chữ số 5; 4; 3; 7 hãy viết tất cả các số có bốn
chữ số, mỗi số có cả bốn chữ số đó.
Giải.
Các số đó là
4357
3457
5437
7534
4375
3475
5473
7543
4537
3547
5347
7435
4573
3574
5374
7453
4735
3745
5734
7534
4753
3754
5743
7543
Tất cả có 24 số có 4 chữ số khác nhau được lập từ 4 chữ số
5.4.3.7 đã cho.
TOÁN:
ÔN LUYỆN CUỐI TUẦN
1. Năng lực đặc thù: - Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng:
+ Đọc, viết, xếp được thứ tự các số tròn trăm nghìn.
+ So sánh các số có nhiều chữ số. Làm quen với dãy số tự nhiên.
+Biết chuyển đổi đơn vị đo giữa tạ, tấn và ki-lô-gam.
+ Biết thực hiện phép tính với các số đo: yến, tạ, tấn.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với dạng
toán vận dụng thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt
động học tập.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các HĐ để hoàn thành
nhiệm vụ.
Câu 1. Trong các số dưới đây, số có chữ số 7 ở lớp triệu là:
A. 567 312 334
B. 567 213
C. 576 321
D. 612 537
Câu 2. Hiệu của hai số là số lớn nhất có ba chữ số. Nếu
thêm vào số bị trừ 125 đơn vị thì hiệu mới là bao nhiêu?
A. 1123
D.1127
B. 1124
C. 1125
Câu 3.
1 tấn 6 kg =…..kg. Số cần điền là:
A. 66
B. 106
C. 1006
D.10006
Câu 4. . 1 tạ 3 yến = ……. Kg. Số cần điền vào chỗ chấm là:
A. 130
B. 10030
C. 13
Câu 5. Hiệu của số nhỏ nhất có sáu chữ số và số lớn nhất có
bốn chữ số là:
A. 101112
B. 101212
C. 101111
D.101102
Câu 6. Hiệu của số lớn nhất và số bé nhất trong các số
12543; 56743; 54676; 34567 là:
A.89243
B. 69286
C.44200
D. 12543
Câu 7: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
3 yến = ……….
30 kg
500
5 tạ =…………..kg
400
0
4 tấn = ……….. kg
0
40 kg = ……….
4 yến
5000kg = ………tạ
50
400 kg = ……
4 tạ
Câu 8: Một chiếc thùng rỗng nặng 1 yến. Khi đổ đầy nước
thì thùng nước đó nặng 120kg. Hỏi một nửa thùng nước đó
nặng bao nhiêu ki- lô- gam?
Giải.
Đổi. 1 yến = 10 kg.
Khi thùng đầy thì số nước có cân nặng là. 120 -10 =110 (kg)
Một nữa số nước có số kg là.
110:2= 55 (kg)
Thùng chúa một nữa số nước có số kg là. 55 +10 = 65 (kg)
Đáp số . 65 kg.
Câu 9: Một cửa hàng bán gạo ngày đầu bán được 1 tạ 50 kg,
ngày thứ hai bán được 500kg. Hỏi cả hai ngày cửa hàng đó
bán được tất cả bao nhiêu
ki-lô-gam?
Giải.
Đổi: 1 tạ 50 kg = 150kg
Cả hai ngày bán được số kg là.
150 + 500 = 650 (kg)
Đáp số. 650 kg
Câu 10: Từ các chữ số 5; 4; 3; 7 hãy viết tất cả các số có bốn
chữ số, mỗi số có cả bốn chữ số đó.
Giải.
Các số đó là
4357
3457
5437
7534
4375
3475
5473
7543
4537
3547
5347
7435
4573
3574
5374
7453
4735
3745
5734
7534
4753
3754
5743
7543
Tất cả có 24 số có 4 chữ số khác nhau được lập từ 4 chữ số
5.4.3.7 đã cho.
 








Các ý kiến mới nhất