Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

CD - Bài 4. Mol và tỉ khối của chất khí

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Dương
Ngày gửi: 19h:11' 27-10-2023
Dung lượng: 12.1 MB
Số lượt tải: 380
Số lượt thích: 0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI BÀI HỌC MỚI

KHỞI ĐỘNG
 Quan sát các hình ảnh 4.1, 4.2 (SGK tr.27) và trả lời câu hỏi

Hình 4.1. Lâu đài bằng gạch

Hình 4.2. Lâu đài bằng cát

KHỞI ĐỘNG
Nếu yêu cầu đếm số lượng viên gạch để xây
bức tường của lâu đài (hình 4.1) và đếm số
lượng hạt cát để xây bức tường của lâu đài
bằng cát (hình 4.2), yêu cầu nào có thể thực
hiện được ? Vì sao ?

BÀI 4. MOL VÀ TỈ KHỐI
CHẤT KHÍ

NỘI DUNG BÀI HỌC
I

KHÁI NIỆM MOL

II

KHỐI LƯỢNG MOL

III

CHUYỂN ĐỔI GIỮA SỐ MOL CHẤT
VÀ KHỐI LƯỢNG

NỘI DUNG BÀI HỌC
IV
V

THỂ TÍCH MOL CỦA CHẤT KHÍ
CHUYỂN ĐỔI GIỮA LƯỢNG CHẤT
VÀ THỂ TÍCH CHẤT KHÍ

VI TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ

I
KHÁI NIỆM MOL

Trả lời câu hỏi
 Trong toán học, người ta quy định:

1 tá trứng bằng bao

1 chục quả trứng bằng

nhiêu quả trứng?

bao nhiêu quả trứng?

12 quả trứng

10 quả trứng

Định nghĩa mol cũng
được dựa trên cơ sở này

Khái niệm
Mol là lượng chất có chứa 6,022 1023 hạt vi mô (nguyên tử,
phân tử,…) của chất đó.

Số 6,0221023 được gọi là số
Avogadro, được kí hiệu là NA

Mở rộng kiến thức
 Giá trị số Avogadro vô cùng lớn.
 Nếu một máy đếm các nguyên tử với tốc độ 10 triệu nguyên tử
mỗi giây sẽ mất khoảng 2 tỉ năm để đếm hết các nguyên tử
trong một mol.

Ví dụ:
• 1 mol nguyên tử đồng (Cu) là lượng đồng
có chứa 6,022 1023 nguyên tử Cu.
• 1 mol phân tử nước (H2O) là lượng nước
có chứa 6,022 1023 phân tử H2O.

6,022 1023 phân tử H2O
Phân tử nước

Bài tập
Câu hỏi 1 (SGK 27). Xác định số nguyên tử có trong:
a) 2 mol nguyên tử nhôm (aluminium)
b) 1,5 mol nguyên tử carbon
a) 2 mol nguyên tử nhôm là lượng nhôm có chứa:
2 6,022 1023 = 12,044 1023 nguyên tử nhôm
b) 1,5 mol nguyên tử carbon là lượng carbon có chứa:
1,5 6,022 1023 = 9,033 1023 nguyên tử carbon

II
KHỐI LƯỢNG MOL

Khái niệm
Đơn vị: gam/mol
Khối lượng mol (kí hiệu là M) của một
chất là khối lượng tính bằng gam của
N nguyên tử hoặc phân tử chất đó.

Khối lượng mol nguyên tử
hay phân tử của một chất
có cùng trị số với khối lượng
nguyên tử hay phân tử chất
đó tính theo đơn vị amu.

Khối lượng nguyên tử Na là 23

Ví dụ

Khối lượng nguyên tử O là 16

amu  Khối lượng mol nguyên

amu  Khối lượng mol nguyên

tử Na: MNa = 23 g/mol

tử O: MO = 16 gam/mol

Khối lượng phân tử HCl là 36,5

Khối lượng phân tử H2O là 18

amu  Khối lượng mol phân tử

amu, khối lượng mol phân tử

HCl: MHCl = 36,5 g/mol

H2O: MH O = 18 gam/mol
2

Bài tập
Câu hỏi 2 (SGK tr.28). Quan sát hình 4.3, cho biết khối lượng 1 mol
nguyên tử đồng và khối lượng 1 mol phân tử sodium chloride?

Khối lượng của N nguyên tử đồng
và N phân tử sodium chloride

Bài tập

Khối lượng 1 mol nguyên tử

Khối lượng 1 mol nguyên tử sodium

đồng: MCu = 64 g/mol

chloride: MNaCl = 58,5 g/mol

Bài tập
Câu hỏi 3 (SGK tr.28). Dựa vào bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học,
cho biết khối lượng mol nguyên tử hydrogen, nitrogen và magnesium?
Khối lượng mol

Khối lượng mol

Khối lượng mol

nguyên tử hydrogen:

nguyên tử nitrogen:

nguyên tử magnesium:

MH = 1 g/mol

MN = 14 g/mol

MMg = 24 g/mol

III
CHUYỂN ĐỔI GIỮA SỐ MOL
CHẤT VÀ KHỐI LƯỢNG

HOẠT ĐỘNG NHÓM
Ví dụ (SGK tr.29):
Đốt cháy hoàn toàn 6 gam carbon trong
khí oxygen. Tính số mol carbon đã bị đốt
cháy, biết khối lượng mol của carbon là
12 gam/mol?

HOẠT ĐỘNG NHÓM

Gợi ý:
• 1 mol carbon nặng bao nhiêu gam?
• Gọi n là số mol carbon cần tìm thì n
mol carbon nặng bao nhiêu gam?
• Tính n như thế nào?

12 gam
6 gam
n = (mol)

Hãy rút ra các công thức liên quan nếu đặt n là số mol chất,
M là khối lượng mol chất và m là khối lượng chất?

Đặt:
n là số mol chất

n = (mol) m = n M (gam)

M là khối lượng mol chất

M = (gam/mol)

m là khối lượng chất

Trả lời câu hỏi
Áp dụng các công thức đã rút ra ở trên để hoàn thành bảng sau:

Chất

Khối lượng phân tử
(g/mol)

Khối lượng (g)

Số mol
0,05
1,5
?

Urea

60
?

3

Nước

18

Sắt

56

27
11,2
?

0,2

IV
THỂ TÍCH MOL CỦA
CHẤT KHÍ

Khái niệm

Đọc mục IV (SGK tr.28) và trả lời câu hỏi:
 Nêu khái niệm thể tích mol của chất khí
 Trong cùng một điều kiện nhiệt độ và áp
suất thì thể tích và khối lượng mol của
chúng như nào?

Khái niệm
Thể tích mol của chất khí là thể tích
chiếm bởi N phân tử của chất khí đó

Một mol bất kì chất khí nào cũng
chiếm những thể tích bằng nhau khi
ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất

Bài tập
Câu hỏi 4 (SGK tr.29). Quan sát hình 4.4. cho biết ở điều kiện chuẩn
(áp suất 1 bar và nhiệt độ 25oC), thể tích 1 mol khí là bao nhiêu?

Ở điều kiện áp suất chuẩn,
thể tích 1 mol khí là 24,79 l

Hình 4.4. Thể tích mol của một số khí ở 25oC, 1 bar

Mở rộng kiến thức
 Giá trị 1 bar = 105 Pa, xấp xỉ bằng áp suất khí quyển ở độ cao
ngang mặt nước biển hoặc vùng đồng bằng nơi ta đang sống.
 Ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất, thể tích mol của chất rắn
hoặc chất lỏng là khác nhau.

V
CHUYỂN ĐỔI GIỮA LƯỢNG
CHẤT VÀ THỂ TÍCH CHẤT KHÍ

HOẠT ĐỘNG CẶP ĐÔI
Quan sát bảng 4.1 (SGK tr.30): Nêu mối liên hệ giữa thể tích và số mol khí

Bảng 4.1. Mối liên hệ giữa thể tích và số mol chất khí oxygen

Thể tích khí (lít)

4,9858

12,395

24,79

49,58

Số mol khí (lít)

0,2

0,5

1

2

Quan sát bảng nhận thấy thể tích
1 mol khí oxygen là bao nhiêu?

Vậy thể tích 2 mol, 0,5 mol khí
oxygen lần lượt bao nhiêu?

Rút ra được mối liên hệ gì giữa
thể tích và số mol khí oxygen?

24,79 l

49,58 l, 12,395 l

= 24,79 l

Hãy rút ra các công thức chuyển đổi giữa số mol (n) và thể
tích (V) của các chất khí ở điều kiện chuẩn (đktc)?

n là số mol chất khí

V là thể tích chất khí ở
điều kiện chuẩn

V = 24,79 n (lít) n = (mol)

Bài tập
Vận dụng công thức chuyển đổi giữa số mol và thể tích khí để thực hiện
các ví dụ sau:
Câu 1. Ở 25 oC và 1 bar, 1,5 mol khí chiếm thể tích bao nhiêu?
Lời giải:
Thể tích 1,5 mol khí 25 oC, 1 bar là:
V = 24,791,5 = 37,185 (l)

Bài tập
Vận dụng công thức chuyển đổi giữa số mol và thể tích khí để thực hiện
các ví dụ sau:
Câu 2. Một hỗn hợp gồm 1 mol khí oxygen với 4 mol khí nitrogen. Ở 25 oC
và 1 bar, hỗn hợp khí này có thể tích là bao nhiêu ?
Lời giải:
 Số mol khí là: 1 + 4 = 5 (mol)
 Thể tích hỗn hợp khí thu được là: V = 24,795 = 123,95 (l)

VI
TỈ KHỐI CHẤT KHÍ

Trả lời câu hỏi
 Làm thế nào để so sánh khí A nặng hay nhẹ hơn khí B?
 Tỉ khối của khí A đối với khí B là gì? Kí hiệu và công
thức tính?
 Làm thế nào để biết khí X nặng hay nhẹ hơn không khí
bao nhiêu lần?


Viết công thức tính tỉ khối của một khí với không khí?

Khái niệm
 Công thức: dA/B =
- dA/B cho biết khí A nặng hay nhẹ

Tỉ khối của khí A đối với khí B là
tỉ số giữa khối lượng mol của khí
A và khối lượng mol của khí B

hơn khí B bao nhiêu lần.
- Ví dụ:
 Tỉ khối của khí X đối với không khí:
dX/kk =

Bài tập
Câu hỏi 5 (SGK tr.30). Nếu không dùng cân, làm thế nào có thể biết được
24,79 lít khí N2 nặng hơn 24,79 lít khí H2 bao nhiêu lần (ở cùng điều kiện
nhiệt độ, áp suất)?
Lời giải:
Ta có:
Vậy khí N2 nặng hơn khí H2 14 lần.

Bài tập
Câu hỏi 6 (SGK tr.30). Làm thế nào biết khí A nặng hay nhẹ hơn khí B?
Lời giải:
Để biết khí A nặng hay nhẹ hơn khí B bao nhiêu lần ta so sánh khối lượng
mol của khí A với khối lượng mol của khí B: dA/B =
 Nếu dA/B > 1 thì khí A nặng hơn khí B.
 Nếu dA/B < 1 thì khí A nhẹ hơn khí B.

Câu 1. Số Avogadro và kí hiệu là:
 A. 6,022 1023, A

 B. 6,022 10-23, A

 C. 6,022 1023, N

 D. 6,022 10-24, N

Câu 2. Khối lượng mol chất là:
 A. khối lượng ban đầu của chất đó
 C. bằng 6,022 1023

 B. khối lượng sau khi tham gia phản
ứng hóa học
 D. khối lượng tính bằng gam của N
nguyên tử hoặc phân tử chất đó

Câu 3. 1 mol chất khí ở điều kiện chuẩn có thể tích là:
 A. 2,47 l

 B. 0,247 l

 C. 24,79 l

 D. 24,79 ml

Câu 4. Thể tích mol là:
 A. thể tích của chất lỏng

 B. thể tích của 1 nguyên tử nào đó

 C. thể tích chiếm bởi N phân tử của

 D. thể tích ở đktc là 24,79 l

chất khí đó

Câu 5. Thể tích ở đktc của 2,25 mol O2 là:
 A. 24,79 l

 B. 50 l

 C. 5,57 l

 D. 55,78 l

Câu 6. Số mol của H2 ở đktc biết V = 5,6 l là:
 A. 0,25 mol

 B. 0,3 mol

 C. 0,224 mol

 D. 0,23 l

Câu 7. Số mol của kali biết có 6,022 1023 nguyên tử kali?
 A. 1 mol

 B. 1,5 mol

 C. 0,5 mol

 D. 0,25 mol

Câu 8. Khí SO2 nặng hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần?
 A. Nặng hơn không khí 2,2 lần

 B. Nhẹ hơn không khí 3 lần

 C. Nặng hơn không khí 2,4 lần

 D. Nhẹ hơn không khí 2 lần

Câu 9. Có thể thu khí N2 bằng cách nào?
 A. Đặt đứng bình

 B. Đặt úp bình

 C. Đặt ngang bình

 D. Cách nào cũng được

Câu 10. Trong các khí sau, số khí nhẹ hơn không khí là:
CO2, H2O, N2, SO2
 A. 1

 B. 2

 C. 3

 D. 4
 
Gửi ý kiến