CD - Bài 4. Mol và tỉ khối của chất khí

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Dương
Ngày gửi: 19h:11' 27-10-2023
Dung lượng: 12.1 MB
Số lượt tải: 380
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Dương
Ngày gửi: 19h:11' 27-10-2023
Dung lượng: 12.1 MB
Số lượt tải: 380
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI BÀI HỌC MỚI
KHỞI ĐỘNG
Quan sát các hình ảnh 4.1, 4.2 (SGK tr.27) và trả lời câu hỏi
Hình 4.1. Lâu đài bằng gạch
Hình 4.2. Lâu đài bằng cát
KHỞI ĐỘNG
Nếu yêu cầu đếm số lượng viên gạch để xây
bức tường của lâu đài (hình 4.1) và đếm số
lượng hạt cát để xây bức tường của lâu đài
bằng cát (hình 4.2), yêu cầu nào có thể thực
hiện được ? Vì sao ?
BÀI 4. MOL VÀ TỈ KHỐI
CHẤT KHÍ
NỘI DUNG BÀI HỌC
I
KHÁI NIỆM MOL
II
KHỐI LƯỢNG MOL
III
CHUYỂN ĐỔI GIỮA SỐ MOL CHẤT
VÀ KHỐI LƯỢNG
NỘI DUNG BÀI HỌC
IV
V
THỂ TÍCH MOL CỦA CHẤT KHÍ
CHUYỂN ĐỔI GIỮA LƯỢNG CHẤT
VÀ THỂ TÍCH CHẤT KHÍ
VI TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ
I
KHÁI NIỆM MOL
Trả lời câu hỏi
Trong toán học, người ta quy định:
1 tá trứng bằng bao
1 chục quả trứng bằng
nhiêu quả trứng?
bao nhiêu quả trứng?
12 quả trứng
10 quả trứng
Định nghĩa mol cũng
được dựa trên cơ sở này
Khái niệm
Mol là lượng chất có chứa 6,022 1023 hạt vi mô (nguyên tử,
phân tử,…) của chất đó.
Số 6,0221023 được gọi là số
Avogadro, được kí hiệu là NA
Mở rộng kiến thức
Giá trị số Avogadro vô cùng lớn.
Nếu một máy đếm các nguyên tử với tốc độ 10 triệu nguyên tử
mỗi giây sẽ mất khoảng 2 tỉ năm để đếm hết các nguyên tử
trong một mol.
Ví dụ:
• 1 mol nguyên tử đồng (Cu) là lượng đồng
có chứa 6,022 1023 nguyên tử Cu.
• 1 mol phân tử nước (H2O) là lượng nước
có chứa 6,022 1023 phân tử H2O.
6,022 1023 phân tử H2O
Phân tử nước
Bài tập
Câu hỏi 1 (SGK 27). Xác định số nguyên tử có trong:
a) 2 mol nguyên tử nhôm (aluminium)
b) 1,5 mol nguyên tử carbon
a) 2 mol nguyên tử nhôm là lượng nhôm có chứa:
2 6,022 1023 = 12,044 1023 nguyên tử nhôm
b) 1,5 mol nguyên tử carbon là lượng carbon có chứa:
1,5 6,022 1023 = 9,033 1023 nguyên tử carbon
II
KHỐI LƯỢNG MOL
Khái niệm
Đơn vị: gam/mol
Khối lượng mol (kí hiệu là M) của một
chất là khối lượng tính bằng gam của
N nguyên tử hoặc phân tử chất đó.
Khối lượng mol nguyên tử
hay phân tử của một chất
có cùng trị số với khối lượng
nguyên tử hay phân tử chất
đó tính theo đơn vị amu.
Khối lượng nguyên tử Na là 23
Ví dụ
Khối lượng nguyên tử O là 16
amu Khối lượng mol nguyên
amu Khối lượng mol nguyên
tử Na: MNa = 23 g/mol
tử O: MO = 16 gam/mol
Khối lượng phân tử HCl là 36,5
Khối lượng phân tử H2O là 18
amu Khối lượng mol phân tử
amu, khối lượng mol phân tử
HCl: MHCl = 36,5 g/mol
H2O: MH O = 18 gam/mol
2
Bài tập
Câu hỏi 2 (SGK tr.28). Quan sát hình 4.3, cho biết khối lượng 1 mol
nguyên tử đồng và khối lượng 1 mol phân tử sodium chloride?
Khối lượng của N nguyên tử đồng
và N phân tử sodium chloride
Bài tập
Khối lượng 1 mol nguyên tử
Khối lượng 1 mol nguyên tử sodium
đồng: MCu = 64 g/mol
chloride: MNaCl = 58,5 g/mol
Bài tập
Câu hỏi 3 (SGK tr.28). Dựa vào bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học,
cho biết khối lượng mol nguyên tử hydrogen, nitrogen và magnesium?
Khối lượng mol
Khối lượng mol
Khối lượng mol
nguyên tử hydrogen:
nguyên tử nitrogen:
nguyên tử magnesium:
MH = 1 g/mol
MN = 14 g/mol
MMg = 24 g/mol
III
CHUYỂN ĐỔI GIỮA SỐ MOL
CHẤT VÀ KHỐI LƯỢNG
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Ví dụ (SGK tr.29):
Đốt cháy hoàn toàn 6 gam carbon trong
khí oxygen. Tính số mol carbon đã bị đốt
cháy, biết khối lượng mol của carbon là
12 gam/mol?
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Gợi ý:
• 1 mol carbon nặng bao nhiêu gam?
• Gọi n là số mol carbon cần tìm thì n
mol carbon nặng bao nhiêu gam?
• Tính n như thế nào?
12 gam
6 gam
n = (mol)
Hãy rút ra các công thức liên quan nếu đặt n là số mol chất,
M là khối lượng mol chất và m là khối lượng chất?
Đặt:
n là số mol chất
n = (mol) m = n M (gam)
M là khối lượng mol chất
M = (gam/mol)
m là khối lượng chất
Trả lời câu hỏi
Áp dụng các công thức đã rút ra ở trên để hoàn thành bảng sau:
Chất
Khối lượng phân tử
(g/mol)
Khối lượng (g)
Số mol
0,05
1,5
?
Urea
60
?
3
Nước
18
Sắt
56
27
11,2
?
0,2
IV
THỂ TÍCH MOL CỦA
CHẤT KHÍ
Khái niệm
Đọc mục IV (SGK tr.28) và trả lời câu hỏi:
Nêu khái niệm thể tích mol của chất khí
Trong cùng một điều kiện nhiệt độ và áp
suất thì thể tích và khối lượng mol của
chúng như nào?
Khái niệm
Thể tích mol của chất khí là thể tích
chiếm bởi N phân tử của chất khí đó
Một mol bất kì chất khí nào cũng
chiếm những thể tích bằng nhau khi
ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất
Bài tập
Câu hỏi 4 (SGK tr.29). Quan sát hình 4.4. cho biết ở điều kiện chuẩn
(áp suất 1 bar và nhiệt độ 25oC), thể tích 1 mol khí là bao nhiêu?
Ở điều kiện áp suất chuẩn,
thể tích 1 mol khí là 24,79 l
Hình 4.4. Thể tích mol của một số khí ở 25oC, 1 bar
Mở rộng kiến thức
Giá trị 1 bar = 105 Pa, xấp xỉ bằng áp suất khí quyển ở độ cao
ngang mặt nước biển hoặc vùng đồng bằng nơi ta đang sống.
Ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất, thể tích mol của chất rắn
hoặc chất lỏng là khác nhau.
V
CHUYỂN ĐỔI GIỮA LƯỢNG
CHẤT VÀ THỂ TÍCH CHẤT KHÍ
HOẠT ĐỘNG CẶP ĐÔI
Quan sát bảng 4.1 (SGK tr.30): Nêu mối liên hệ giữa thể tích và số mol khí
Bảng 4.1. Mối liên hệ giữa thể tích và số mol chất khí oxygen
Thể tích khí (lít)
4,9858
12,395
24,79
49,58
Số mol khí (lít)
0,2
0,5
1
2
Quan sát bảng nhận thấy thể tích
1 mol khí oxygen là bao nhiêu?
Vậy thể tích 2 mol, 0,5 mol khí
oxygen lần lượt bao nhiêu?
Rút ra được mối liên hệ gì giữa
thể tích và số mol khí oxygen?
24,79 l
49,58 l, 12,395 l
= 24,79 l
Hãy rút ra các công thức chuyển đổi giữa số mol (n) và thể
tích (V) của các chất khí ở điều kiện chuẩn (đktc)?
n là số mol chất khí
V là thể tích chất khí ở
điều kiện chuẩn
V = 24,79 n (lít) n = (mol)
Bài tập
Vận dụng công thức chuyển đổi giữa số mol và thể tích khí để thực hiện
các ví dụ sau:
Câu 1. Ở 25 oC và 1 bar, 1,5 mol khí chiếm thể tích bao nhiêu?
Lời giải:
Thể tích 1,5 mol khí 25 oC, 1 bar là:
V = 24,791,5 = 37,185 (l)
Bài tập
Vận dụng công thức chuyển đổi giữa số mol và thể tích khí để thực hiện
các ví dụ sau:
Câu 2. Một hỗn hợp gồm 1 mol khí oxygen với 4 mol khí nitrogen. Ở 25 oC
và 1 bar, hỗn hợp khí này có thể tích là bao nhiêu ?
Lời giải:
Số mol khí là: 1 + 4 = 5 (mol)
Thể tích hỗn hợp khí thu được là: V = 24,795 = 123,95 (l)
VI
TỈ KHỐI CHẤT KHÍ
Trả lời câu hỏi
Làm thế nào để so sánh khí A nặng hay nhẹ hơn khí B?
Tỉ khối của khí A đối với khí B là gì? Kí hiệu và công
thức tính?
Làm thế nào để biết khí X nặng hay nhẹ hơn không khí
bao nhiêu lần?
Viết công thức tính tỉ khối của một khí với không khí?
Khái niệm
Công thức: dA/B =
- dA/B cho biết khí A nặng hay nhẹ
Tỉ khối của khí A đối với khí B là
tỉ số giữa khối lượng mol của khí
A và khối lượng mol của khí B
hơn khí B bao nhiêu lần.
- Ví dụ:
Tỉ khối của khí X đối với không khí:
dX/kk =
Bài tập
Câu hỏi 5 (SGK tr.30). Nếu không dùng cân, làm thế nào có thể biết được
24,79 lít khí N2 nặng hơn 24,79 lít khí H2 bao nhiêu lần (ở cùng điều kiện
nhiệt độ, áp suất)?
Lời giải:
Ta có:
Vậy khí N2 nặng hơn khí H2 14 lần.
Bài tập
Câu hỏi 6 (SGK tr.30). Làm thế nào biết khí A nặng hay nhẹ hơn khí B?
Lời giải:
Để biết khí A nặng hay nhẹ hơn khí B bao nhiêu lần ta so sánh khối lượng
mol của khí A với khối lượng mol của khí B: dA/B =
Nếu dA/B > 1 thì khí A nặng hơn khí B.
Nếu dA/B < 1 thì khí A nhẹ hơn khí B.
Câu 1. Số Avogadro và kí hiệu là:
A. 6,022 1023, A
B. 6,022 10-23, A
C. 6,022 1023, N
D. 6,022 10-24, N
Câu 2. Khối lượng mol chất là:
A. khối lượng ban đầu của chất đó
C. bằng 6,022 1023
B. khối lượng sau khi tham gia phản
ứng hóa học
D. khối lượng tính bằng gam của N
nguyên tử hoặc phân tử chất đó
Câu 3. 1 mol chất khí ở điều kiện chuẩn có thể tích là:
A. 2,47 l
B. 0,247 l
C. 24,79 l
D. 24,79 ml
Câu 4. Thể tích mol là:
A. thể tích của chất lỏng
B. thể tích của 1 nguyên tử nào đó
C. thể tích chiếm bởi N phân tử của
D. thể tích ở đktc là 24,79 l
chất khí đó
Câu 5. Thể tích ở đktc của 2,25 mol O2 là:
A. 24,79 l
B. 50 l
C. 5,57 l
D. 55,78 l
Câu 6. Số mol của H2 ở đktc biết V = 5,6 l là:
A. 0,25 mol
B. 0,3 mol
C. 0,224 mol
D. 0,23 l
Câu 7. Số mol của kali biết có 6,022 1023 nguyên tử kali?
A. 1 mol
B. 1,5 mol
C. 0,5 mol
D. 0,25 mol
Câu 8. Khí SO2 nặng hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần?
A. Nặng hơn không khí 2,2 lần
B. Nhẹ hơn không khí 3 lần
C. Nặng hơn không khí 2,4 lần
D. Nhẹ hơn không khí 2 lần
Câu 9. Có thể thu khí N2 bằng cách nào?
A. Đặt đứng bình
B. Đặt úp bình
C. Đặt ngang bình
D. Cách nào cũng được
Câu 10. Trong các khí sau, số khí nhẹ hơn không khí là:
CO2, H2O, N2, SO2
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
ĐẾN VỚI BÀI HỌC MỚI
KHỞI ĐỘNG
Quan sát các hình ảnh 4.1, 4.2 (SGK tr.27) và trả lời câu hỏi
Hình 4.1. Lâu đài bằng gạch
Hình 4.2. Lâu đài bằng cát
KHỞI ĐỘNG
Nếu yêu cầu đếm số lượng viên gạch để xây
bức tường của lâu đài (hình 4.1) và đếm số
lượng hạt cát để xây bức tường của lâu đài
bằng cát (hình 4.2), yêu cầu nào có thể thực
hiện được ? Vì sao ?
BÀI 4. MOL VÀ TỈ KHỐI
CHẤT KHÍ
NỘI DUNG BÀI HỌC
I
KHÁI NIỆM MOL
II
KHỐI LƯỢNG MOL
III
CHUYỂN ĐỔI GIỮA SỐ MOL CHẤT
VÀ KHỐI LƯỢNG
NỘI DUNG BÀI HỌC
IV
V
THỂ TÍCH MOL CỦA CHẤT KHÍ
CHUYỂN ĐỔI GIỮA LƯỢNG CHẤT
VÀ THỂ TÍCH CHẤT KHÍ
VI TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ
I
KHÁI NIỆM MOL
Trả lời câu hỏi
Trong toán học, người ta quy định:
1 tá trứng bằng bao
1 chục quả trứng bằng
nhiêu quả trứng?
bao nhiêu quả trứng?
12 quả trứng
10 quả trứng
Định nghĩa mol cũng
được dựa trên cơ sở này
Khái niệm
Mol là lượng chất có chứa 6,022 1023 hạt vi mô (nguyên tử,
phân tử,…) của chất đó.
Số 6,0221023 được gọi là số
Avogadro, được kí hiệu là NA
Mở rộng kiến thức
Giá trị số Avogadro vô cùng lớn.
Nếu một máy đếm các nguyên tử với tốc độ 10 triệu nguyên tử
mỗi giây sẽ mất khoảng 2 tỉ năm để đếm hết các nguyên tử
trong một mol.
Ví dụ:
• 1 mol nguyên tử đồng (Cu) là lượng đồng
có chứa 6,022 1023 nguyên tử Cu.
• 1 mol phân tử nước (H2O) là lượng nước
có chứa 6,022 1023 phân tử H2O.
6,022 1023 phân tử H2O
Phân tử nước
Bài tập
Câu hỏi 1 (SGK 27). Xác định số nguyên tử có trong:
a) 2 mol nguyên tử nhôm (aluminium)
b) 1,5 mol nguyên tử carbon
a) 2 mol nguyên tử nhôm là lượng nhôm có chứa:
2 6,022 1023 = 12,044 1023 nguyên tử nhôm
b) 1,5 mol nguyên tử carbon là lượng carbon có chứa:
1,5 6,022 1023 = 9,033 1023 nguyên tử carbon
II
KHỐI LƯỢNG MOL
Khái niệm
Đơn vị: gam/mol
Khối lượng mol (kí hiệu là M) của một
chất là khối lượng tính bằng gam của
N nguyên tử hoặc phân tử chất đó.
Khối lượng mol nguyên tử
hay phân tử của một chất
có cùng trị số với khối lượng
nguyên tử hay phân tử chất
đó tính theo đơn vị amu.
Khối lượng nguyên tử Na là 23
Ví dụ
Khối lượng nguyên tử O là 16
amu Khối lượng mol nguyên
amu Khối lượng mol nguyên
tử Na: MNa = 23 g/mol
tử O: MO = 16 gam/mol
Khối lượng phân tử HCl là 36,5
Khối lượng phân tử H2O là 18
amu Khối lượng mol phân tử
amu, khối lượng mol phân tử
HCl: MHCl = 36,5 g/mol
H2O: MH O = 18 gam/mol
2
Bài tập
Câu hỏi 2 (SGK tr.28). Quan sát hình 4.3, cho biết khối lượng 1 mol
nguyên tử đồng và khối lượng 1 mol phân tử sodium chloride?
Khối lượng của N nguyên tử đồng
và N phân tử sodium chloride
Bài tập
Khối lượng 1 mol nguyên tử
Khối lượng 1 mol nguyên tử sodium
đồng: MCu = 64 g/mol
chloride: MNaCl = 58,5 g/mol
Bài tập
Câu hỏi 3 (SGK tr.28). Dựa vào bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học,
cho biết khối lượng mol nguyên tử hydrogen, nitrogen và magnesium?
Khối lượng mol
Khối lượng mol
Khối lượng mol
nguyên tử hydrogen:
nguyên tử nitrogen:
nguyên tử magnesium:
MH = 1 g/mol
MN = 14 g/mol
MMg = 24 g/mol
III
CHUYỂN ĐỔI GIỮA SỐ MOL
CHẤT VÀ KHỐI LƯỢNG
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Ví dụ (SGK tr.29):
Đốt cháy hoàn toàn 6 gam carbon trong
khí oxygen. Tính số mol carbon đã bị đốt
cháy, biết khối lượng mol của carbon là
12 gam/mol?
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Gợi ý:
• 1 mol carbon nặng bao nhiêu gam?
• Gọi n là số mol carbon cần tìm thì n
mol carbon nặng bao nhiêu gam?
• Tính n như thế nào?
12 gam
6 gam
n = (mol)
Hãy rút ra các công thức liên quan nếu đặt n là số mol chất,
M là khối lượng mol chất và m là khối lượng chất?
Đặt:
n là số mol chất
n = (mol) m = n M (gam)
M là khối lượng mol chất
M = (gam/mol)
m là khối lượng chất
Trả lời câu hỏi
Áp dụng các công thức đã rút ra ở trên để hoàn thành bảng sau:
Chất
Khối lượng phân tử
(g/mol)
Khối lượng (g)
Số mol
0,05
1,5
?
Urea
60
?
3
Nước
18
Sắt
56
27
11,2
?
0,2
IV
THỂ TÍCH MOL CỦA
CHẤT KHÍ
Khái niệm
Đọc mục IV (SGK tr.28) và trả lời câu hỏi:
Nêu khái niệm thể tích mol của chất khí
Trong cùng một điều kiện nhiệt độ và áp
suất thì thể tích và khối lượng mol của
chúng như nào?
Khái niệm
Thể tích mol của chất khí là thể tích
chiếm bởi N phân tử của chất khí đó
Một mol bất kì chất khí nào cũng
chiếm những thể tích bằng nhau khi
ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất
Bài tập
Câu hỏi 4 (SGK tr.29). Quan sát hình 4.4. cho biết ở điều kiện chuẩn
(áp suất 1 bar và nhiệt độ 25oC), thể tích 1 mol khí là bao nhiêu?
Ở điều kiện áp suất chuẩn,
thể tích 1 mol khí là 24,79 l
Hình 4.4. Thể tích mol của một số khí ở 25oC, 1 bar
Mở rộng kiến thức
Giá trị 1 bar = 105 Pa, xấp xỉ bằng áp suất khí quyển ở độ cao
ngang mặt nước biển hoặc vùng đồng bằng nơi ta đang sống.
Ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất, thể tích mol của chất rắn
hoặc chất lỏng là khác nhau.
V
CHUYỂN ĐỔI GIỮA LƯỢNG
CHẤT VÀ THỂ TÍCH CHẤT KHÍ
HOẠT ĐỘNG CẶP ĐÔI
Quan sát bảng 4.1 (SGK tr.30): Nêu mối liên hệ giữa thể tích và số mol khí
Bảng 4.1. Mối liên hệ giữa thể tích và số mol chất khí oxygen
Thể tích khí (lít)
4,9858
12,395
24,79
49,58
Số mol khí (lít)
0,2
0,5
1
2
Quan sát bảng nhận thấy thể tích
1 mol khí oxygen là bao nhiêu?
Vậy thể tích 2 mol, 0,5 mol khí
oxygen lần lượt bao nhiêu?
Rút ra được mối liên hệ gì giữa
thể tích và số mol khí oxygen?
24,79 l
49,58 l, 12,395 l
= 24,79 l
Hãy rút ra các công thức chuyển đổi giữa số mol (n) và thể
tích (V) của các chất khí ở điều kiện chuẩn (đktc)?
n là số mol chất khí
V là thể tích chất khí ở
điều kiện chuẩn
V = 24,79 n (lít) n = (mol)
Bài tập
Vận dụng công thức chuyển đổi giữa số mol và thể tích khí để thực hiện
các ví dụ sau:
Câu 1. Ở 25 oC và 1 bar, 1,5 mol khí chiếm thể tích bao nhiêu?
Lời giải:
Thể tích 1,5 mol khí 25 oC, 1 bar là:
V = 24,791,5 = 37,185 (l)
Bài tập
Vận dụng công thức chuyển đổi giữa số mol và thể tích khí để thực hiện
các ví dụ sau:
Câu 2. Một hỗn hợp gồm 1 mol khí oxygen với 4 mol khí nitrogen. Ở 25 oC
và 1 bar, hỗn hợp khí này có thể tích là bao nhiêu ?
Lời giải:
Số mol khí là: 1 + 4 = 5 (mol)
Thể tích hỗn hợp khí thu được là: V = 24,795 = 123,95 (l)
VI
TỈ KHỐI CHẤT KHÍ
Trả lời câu hỏi
Làm thế nào để so sánh khí A nặng hay nhẹ hơn khí B?
Tỉ khối của khí A đối với khí B là gì? Kí hiệu và công
thức tính?
Làm thế nào để biết khí X nặng hay nhẹ hơn không khí
bao nhiêu lần?
Viết công thức tính tỉ khối của một khí với không khí?
Khái niệm
Công thức: dA/B =
- dA/B cho biết khí A nặng hay nhẹ
Tỉ khối của khí A đối với khí B là
tỉ số giữa khối lượng mol của khí
A và khối lượng mol của khí B
hơn khí B bao nhiêu lần.
- Ví dụ:
Tỉ khối của khí X đối với không khí:
dX/kk =
Bài tập
Câu hỏi 5 (SGK tr.30). Nếu không dùng cân, làm thế nào có thể biết được
24,79 lít khí N2 nặng hơn 24,79 lít khí H2 bao nhiêu lần (ở cùng điều kiện
nhiệt độ, áp suất)?
Lời giải:
Ta có:
Vậy khí N2 nặng hơn khí H2 14 lần.
Bài tập
Câu hỏi 6 (SGK tr.30). Làm thế nào biết khí A nặng hay nhẹ hơn khí B?
Lời giải:
Để biết khí A nặng hay nhẹ hơn khí B bao nhiêu lần ta so sánh khối lượng
mol của khí A với khối lượng mol của khí B: dA/B =
Nếu dA/B > 1 thì khí A nặng hơn khí B.
Nếu dA/B < 1 thì khí A nhẹ hơn khí B.
Câu 1. Số Avogadro và kí hiệu là:
A. 6,022 1023, A
B. 6,022 10-23, A
C. 6,022 1023, N
D. 6,022 10-24, N
Câu 2. Khối lượng mol chất là:
A. khối lượng ban đầu của chất đó
C. bằng 6,022 1023
B. khối lượng sau khi tham gia phản
ứng hóa học
D. khối lượng tính bằng gam của N
nguyên tử hoặc phân tử chất đó
Câu 3. 1 mol chất khí ở điều kiện chuẩn có thể tích là:
A. 2,47 l
B. 0,247 l
C. 24,79 l
D. 24,79 ml
Câu 4. Thể tích mol là:
A. thể tích của chất lỏng
B. thể tích của 1 nguyên tử nào đó
C. thể tích chiếm bởi N phân tử của
D. thể tích ở đktc là 24,79 l
chất khí đó
Câu 5. Thể tích ở đktc của 2,25 mol O2 là:
A. 24,79 l
B. 50 l
C. 5,57 l
D. 55,78 l
Câu 6. Số mol của H2 ở đktc biết V = 5,6 l là:
A. 0,25 mol
B. 0,3 mol
C. 0,224 mol
D. 0,23 l
Câu 7. Số mol của kali biết có 6,022 1023 nguyên tử kali?
A. 1 mol
B. 1,5 mol
C. 0,5 mol
D. 0,25 mol
Câu 8. Khí SO2 nặng hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần?
A. Nặng hơn không khí 2,2 lần
B. Nhẹ hơn không khí 3 lần
C. Nặng hơn không khí 2,4 lần
D. Nhẹ hơn không khí 2 lần
Câu 9. Có thể thu khí N2 bằng cách nào?
A. Đặt đứng bình
B. Đặt úp bình
C. Đặt ngang bình
D. Cách nào cũng được
Câu 10. Trong các khí sau, số khí nhẹ hơn không khí là:
CO2, H2O, N2, SO2
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
 








Các ý kiến mới nhất