Bài 8. Quy luật Menđen: Quy luật phân li

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoàng Khánh Ngọc
Ngày gửi: 08h:36' 29-10-2023
Dung lượng: 7.1 MB
Số lượt tải: 61
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoàng Khánh Ngọc
Ngày gửi: 08h:36' 29-10-2023
Dung lượng: 7.1 MB
Số lượt tải: 61
Số lượt thích:
0 người
Chương II. TÍNH QUY LUẬT CỦA
HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN
OOOOOOOOOOOOOO
Mrs Phạm Hiền
GEN
ALEN
ALEN → các trạng thái khác của cùng 1 gen
Ví dụ: A: cao; a: thấp
TÍNH TRẠNG
Tính trạng là những đặc điểm về hình thái, cấu tạo, sinh lý, sinh hoá, di truyền,
…bên ngoài, bên trong cơ thể mà nhờ đó sv phân biệt giữa cá thể này với cá
thể khác.
Ví dụ: Màu hoa, chiều cao,...
TƯƠNG PHẢN
Cặp tính trạng tương phản: là 2 trạng thái biểu hiện trái ngược nhau của
cùng 1 loại tính trạng. Ví dụ: Cao – thấp, Đỏ - đen,…
MENĐEN
Menđen: người đặt nền móng cho quy luật di truyền.
CÁC QUY LUẬT CỦA
MENDEN
01
Quy luật phân ly
02
Quy luật phân ly độc lập
ĐẬU HÀ LAN
TỰ THỤ PHẤN
PHÂN LI
GIAO TỬ
XÁC SUẤT
MỘT SỐ KHÁI NIỆM
-Kiểu gen: Toàn bộ các gen trong tế bào của cơ thể sinh vật.
Ví dụ: AaBbDd, Aabb,...
-Kiểu hình: toàn bộ các tính trạng + đặc tính của cơ thể.
Ví dụ: Thân cao hoa đỏ, thân thấp hoa trắng,...
KH: Hoa đỏ
KG: AA, Aa
KH: Hoa trắng
KG: aa
MỘT SỐ KHÁI NIỆM
-Thể đồng hợp: cá thể mang 2 alen giống nhau thuộc cùng 1 gen.
Ví dụ: AA, bb,...
-Thể dị hợp: cá thể mang 2 alen khác nhau thuộc cùng 1 gen.
Ví dụ: Aa, Bb,...
-Dòng thuần chủng là dòng có đặc tính di truyền đồng nhất và ổn định, thế hệ
con cháu không phân li có kiểu hình giống bố mẹ. Ở dòng thuần chủng, tất cả
các gen đều ở trạng thái đồng hợp
Ví dụ: AAbbDDEE,...
CÁC KÍ HIỆU THƯỜNG DÙNG
-Thế hệ cha mẹ: P
-Thế hệ con: F1, F2, F3, ...
-Thế hệ con của phép lai phân tích: FB
-Giao tử: G
-Đực:
-Cái:
-Kí hiệu lai giống: x
CHƯƠNG II
Tính quy luật của
hiện tượng di
BÀI 8
truyền
Contents Page
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN HỌC CỦA MENĐEN
HÌNH THÀNH HỌC THUYẾT KHOA HỌC
CƠ SỞ TẾ BÀO HỌC CỦA QUY LUẬT PHÂN LY
Part 01
Part 02
Part 03
I. MỘT SỐ KHÁI NIỆM
- Tính trạng: là những biểu hiện bên ngoài về đặc điểm hình thái, cấu
tạo của cơ thể.
- Cặp tính trạng tương phản: là hai trạng thái khác nhau của cùng một
tính trạng nhưng biểu hiện trái ngược nhau.
Ví dụ: Tính trạng màu sắc hoa : đỏ> < trắng
Tại sao chỉ bằng việc phân tích kết quả của các phép lai, Men đen
lại có thể biết được bên trong tế bào của cơ thể, mỗi cặp nhân tố
di truyền quy định một tính trạng và trong mỗi giao tử lại chỉ có
một nhân tố di truyền ?
I. PP nghiên cứu DTH của Menđen
Menđen (GREGOR MENDEL) – 22/7/1822
I.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
DI TRUYỀN HỌC CỦA MENĐEN
Đối tượng nghiên cứu của Menden là đậu Hà Lan
Vì thuận lợi nghiên cứu:
- Dễ trồng.
-Là cây hàng năm Dễ dàng theo dõi tính trạng qua nhiều thế hệ.
-Tự thụ phấn nghiêm ngặt nên dễ tạo dòng thuần, dễ lai.
- Có những tính trạng tương phản biểu hiện rõ dễ quan sát.
I. PP nghiên cứu DTH của Menđen
2. Phương pháp nghiên cứu
Lai và phân tích kết quả các phép lai.
Các bước: 4 bước
o Bước 1: Tạo các dòng thuần chủng bằng phương pháp tự thụ
phấn qua nhiều thế hệ.
o Bước 2: Lai các dòng thuần chủng khác biệt nhau bởi 1 hoặc
nhiều tính trạng tương phản rồi phân tích kết quả lai ở đời F1,
F2, F3.
o Bước 3: Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai, sau đó
đưa ra giả thuyết để giải thích kết quả.
o Bước 4: Tiến hành thí nghiệm chứng minh cho giả thuyết.
I. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN HỌC CỦA MENĐEN
Phương pháp: phân tích cơ thể lai
QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU
Lai các dòng thuần
khác nhau 1 hoặc
nhiều TT tương
phản
Chứng minh giả
thuyết bằng TN
0
0 1
2 03
0
4
Tạo dòng thuần
(tự thụ phấn 5 – 7 thế
hệ)
56%
56%
Dùng
suất
toán
xác
I. PP nghiên cứu DTH của Menđen
3. Thí nghiệm: lai 1 cặp tính trạng
Hình
dạng hạt
Hình dạng
quả
Màu sắc
hoa
Hình dạng
quả
Màu sắc
quả
Vị trí hoa
Chiều cao
cây
Hạt trơn
Hạt vàng
Hoa trắng
Quả trơn
Quả vàng
Ở thân
thân cao
Hạt nhăn
Hạt xanh
Hoa đỏ
Quả nhăn
Quả xanh
Ở đỉnh
thân lùn
Thí nghiệm lai 1 cặp tính trạng
Tính trạng lặn
t/c
Tính trạng trội
3 trội : 1 lặn
=>F2
1 Đỏ
t/c
2 Đỏ
không t/c
1 trắng
t/c
NỘI DUNG QUY LUẬT PHÂN LI
+ P thuần chủng, khác nhau về 1 cặp tính trạng tương phản
→ F1 100% KG dị hợp (KH trội)
+ Cho F1 tự thụ phấn
→ F2 cho kết quả:
Tỉ lệ KG: 1AA: 2Aa: 1 aa
Tỉ lệ KH: 3 Trội: 1 Lặn
3. Thí nghiệm: lai 1 cặp tính trạng
a. Thí nghiệm:
Ptc:
b. Phân tích thí nghiệm:
- F1 thu được 100% hoa đỏ
X
Cây hoa đỏ
thuần chủng
Cây hoa trắng
thuần chủng
tính trạng hoa đỏ trội
tính trạng hoa trắng lặn
- F1 tự thụ phấn ( F1 x F1 )
F1 :
100% hoa đỏ
Tự thụ phấn
F2:
705 cây hoa đỏ
: 224 cây hoa trắng
F2 thu 705 h.đỏ : 224 h.trắng
= 3 hoa đỏ : 1 hoa trắng
3. Thí nghiệm: lai 1 cặp tính trạng
a. Thí nghiệm:
Tự thụ phấn
F2:
3 Cây hoa đỏ
:
F3
1 cây hoa trắng
* Tất cả các cây h.trắng F2 TTP →
F3: Toàn hoa trắng
* 1/3 số cây h.đỏ F2 TTP
→
F3: Toàn hoa đỏ
→
F3: 3 đỏ : 1 trắng
* 2/3 số cây h.đỏ F2 TTP
Kết luận: Tỉ lệ 3 đỏ : 1 trắng ở F2
= 1 đỏ thuần chủng : 2 đỏ không thuần chủng : 1 trắng thuần chủng
Thí nghiệm men đen
Pt/c
Hoa đỏ
F1
Hoa đỏ
F2
=>F2
x Hoa đỏ
705 ¾ hoa đỏ : ¼ hoa trắng 224
F2 tự thụ phấn
F3
Tính trạng trội
100% Hoa đỏ
F 1 x F1
hoa trắng
Tính trạng lặn
x Hoa trắng
x
hoa trắng
100% hoa trắng
1 trắng t/c
3 trội : 1 lặn
¾ hoa đỏ
2/3
hoa đỏ x hoa đỏ
1/3
hoa đỏ
x hoa đỏ
3 hoa đỏ : 1hoa trắng
100% hoa đỏ
2 đỏ Không t/c
1 đỏ t/ c
Menđen lặp lại thí nghiệm với 6 tính trạng khác và phân tích một số lượng
lớn cây lai ở các đời con theo cách trên đều thu được kết quả tương tự
TT
Tổ hợp lai
Thế hệ F1
Tỉ lệ ở F2
1
Hạt trơn x hạt nhăn
100% trơn
3 trơn : 1 nhăn
2
Hạt vàng x hạt xanh
100% vàng
3 vàng : 1 xanh
3
Quả trơn x quả nhăn
100% trơn
3 trơn : 1 nhăn
4
Quả xanh x quả vàng
100% xanh
3 xanh : 1 vàng
5
Thân cao x thân thấp
100% cao
6
Hoa ở thân x hoa ở đỉnh
100% hoa ở
thân
3 cao : 1 thấp
3 hoa ở thân : 1hoa
ở đỉnh
- Menđen lặp lại TN như vậy đối với 6 tính trạng còn
lại và phân tích 1 số lượng lớn cây lai ở các đời con
đều thu được kết quả tương tự
→ MĐ đưa ra giả thuyết khoa học và hình thành học
thuyết khoa học
III. HÌNH THÀNH HỌC THUYẾT KHOA HỌC
MenĐen đã
giải thích thí
nghiệm của
mình như thế
nào?
* Phát biểu của Menden
Men đen đã vận dụng quy luật thống kê xác suất để lí giải tỉ lệ phân li 1:2:1 và đưa ra
giả thuyết như sau:
- Mỗi tính trạng đều do một cặp nhân tố di truyền quy định ( ngày nay gọi là cặp alen,
cặp gen) Trong tế bào, các nhân tố di truyền không hòa trộn vào nhau.
- Bố (mẹ) chỉ truyền cho con (qua giao tử) 1 trong 2 thành viên của cặp nhân tố di
truyền.
- Khi Thụ tinh, các giao tử kết hợp với nhau một cách ngẫu nhiên tạo nên các hợp tử.
Ví dụ : Cây lai hoa đỏ F1 có cặp alen Aa
Giao tử F1
♂ 0,5 A
♂ 0,5 a
♀ 0,5A
0,25AA
0,25Aa
♀ 0,5a
0,25Aa
0,25aa
Xác suất một giao tử F1 chứa alen A là 0,5 và một giao tử chứa alen a là 0,5
Xác suất một hợp tử F2 chứa cả 2 alen A bằng tích của 2 xác suất (0,5 x 0,5 = 0,25)
Xác suất một hợp tử F2 có kiểu gen đồng hợp tử (aa) là 0,25
Xác suất một hợp tử F2 có kiểu gen dị hợp tử (Aa) là 0,25 + 0,25 = 0,5.
Để kiểm tra giả thuyết của mình men đen đã sử dụng phép lai phân tích
Để kiểm tra giả thuyết
Men đen đã làm như thế
nào?
II. Hình thành học thuyết khoa học
1. Nội dung giả thuyết
(1) Mỗi tính trạng đều do 1 cặp nhân tố di truyền ( NTDT)
quy định. (ngày nay gọi là cặp alen, cặp gen).
MĐ gán cho mỗi loại NTDT là 1 chữ cái
(Tính trạng trội: chữ cái hoa, Tính trạng lặn: chữ cái thường)
(2) Trong tế bào, các nhân tố di truyền không hòa trộn
vào nhau.
(3) Bố (mẹ) chỉ truyền cho con 1 trong 2 thành viên của
cặp NTDT
(4) Khi thụ tinh, các giao tử kết hợp với nhau một cách
ngẫu nhiên tạo nên các hợp tử
II. Hình thành học thuyết khoa học
2. Thí nghiệm kiểm tra giả thuyết
- TN kiểm định giả thuyết: phép lai phân tích
kết quả thu được tỉ lệ 1: 1
Lai phân tích: là phép lai giữa cơ thể mang tính trạng
trội và cơ thể mang tính trạng lặn tương ứng
TH1
P AA
GP
(Đ)
x
A
aa
a
(T)
Aa 100% (Đ)
FB
-Nếu đời sau FB đồng tính→ cơ
thể mang tính trạng trội đem lai
là thuần chủng
TH2
P
Aa
GP
A, a
(Đ)
x
aa
a
(T)
FB Aa 50% (Đ) ; aa 50% (T)
(1 đỏ : 1 trắng)
-Nếu đời sau FB phân tính theo tỉ
lệ 1:1→ cơ thể mang tính trạng
trội đem lai là không thuần chủng
II. Hình thành học thuyết khoa học
3. Nội dung của quy luật phân li
(1) Mỗi tính trạng do 1 cặp alen qui định, 1 có nguồn
gốc từ bố, 1 có nguồn gốc từ mẹ.
(2) Các alen của bố và mẹ tồn tại trong TB của cơ thể
con 1 cách riêng rẽ, không hòa trộn vào nhau.
(3) Khi hình thành giao tử, các thành viên của 1 cặp
alen phân li đồng đều về các giao tử, nên 50% số giao tử
chứa alen này còn 50% số giao tử chứa alen kia
Đây chính là phát biểu của DTH hiện đại
PHT: Điền cụm từ còn thiếu vào dấu chấm sao cho nội
dung về DTH hiện đại chính xác
một cặp alen quy định, 1 có nguồn
Mỗi tính trạng do …………….
gốc từ bố, 1 có nguồn gốc từ mẹ. Các alen của bố và
mẹ tồn tại trong tế bào của cơ thể con một cách riêng
rẽ, không
……..hòa
…………………..Khi
hình thành giao tử, các
trộn vào nhau
li đồng đều
thành viên của cặp alen phân
……...................về
các giao
tử, 50% giao tử chứa alen này, 50% giao tử chứa alen
kia.
II. HÌNH THÀNH HỌC THUYẾT KHOA HỌC
NỘI DUNG QUY LUẬT PHÂN LI
Mỗi tính trạng do 1 cặp
nhân tố DT quy định,
trong tế bào chúng không
hòa trộn vào nhau
Giao tử chỉ chứa 1
trong 2 thành viên
của cặp
Khi thụ tinh, các
giao tử tổ hợp thành
hợp tử
II. HÌNH THÀNH HỌC THUYẾT KHOA HỌC
Sơ đồ minh họa
Pt/c: hoa đỏ
AA
x hoa trắng
aa
a
GP :
A
F1 :
100% (Aa) hoa đỏ
F1 x F1:
x
hoa đỏ
(Aa)
GF1: ½ A và ½ a
F2:
♀
♂
1/2 A
1/2 a
hoa đỏ
(Aa)
½ A và ½ a
1/2A
1/4AA
1/4Aa
1/2a
1/4Aa
1/4aa
KG: ¼ AA : 2/4 Aa : ¼ aa
KH:¾ Hoa đỏ:¼Hoa trắng
Nội dung cơ bản:
Các alen phân li
đều về giao tử
Thí nghiệm chứng minh:
- Lai phân tích là phép lai giữa cơ thể
mang tính trạng trội chưa biết KG với
cơ thể mang tính trạng lặn để kiểm tra
kiểu gen.
-FB đồng tính → KG P đồng hợp (AA)
-FB phân tính → KG P dị hợp (Aa)
- Các thí nghiệm lai kiểm nghiệm được tiến
hành ở 7 tính trạng khác nhau của cây đậu Hà
lan kết quả đúng như dự đoán của Men đen
CƠ SỞ TẾ BÀO HỌC CỦA
QUY LUẬT PHÂN LI
- Gen chiếm 1 vị trí trên NST gọi là Locut.
-Mỗi gen có thể tồn tại ở các trạng thái khác nhau,
mỗi trạng thái là 1 alen.
-Trong tế bào sinh dưỡng, các NST tồn tại thành cặp
tương đồng, nên các alen tồn tại thành từng cặp gen
tương ứng.
-Khi GP: Sự phân li đồng đều của 1 cặp NST tương
đồng dẫn đến sự phân li đồng đều của 1 cặp alen.
IV. CƠ SỞ TẾ BÀO HỌC CỦA QUY LUẬT PHÂN LI
Sau khi Men đen phát hiện ra sự tồn tại của nhân tố di truyền cùng các quy luật di
truyền, các nhà khoa học nhận thấy có sự tương đồng giữa gen và nhiễm sắc thể.
- Trong tế bào sinh dưỡng, các gen và các nhiễm sắc thể luôn tồn tại thành từng
cặp.
- Khi giảm phân tạo giao tử, các thành viên của một cặp alen phân li đồng đều về
các giao tử, mỗi nhiễm sắc thể trong từng cặp nhiễm sắc thể tương đồng cũng phân
li đồng đều về các giao tử.
- Lôcut : là vị trí xác định của gen trên nhiễm sắc thể.
- Alen : là những trạng thái khác nhau của cùng một gen.
Sơ đồ lai:
IV. ĐIỀU KIỆN NGHIỆM ĐÚNG VÀ Ý NGHĨA CỦA QUY LUẬT
PHÂN LI
1. Điều kiện nghiệm đúng:
Các NST phân li bình thường trong giảm phân.
2. Ý nghĩa:
• Xác định trội lặn, tính trạng trội thường có lợi trong chọn giống.
• Không dùng con lai F1 làm giống, vì đời sau xuất hiện tính trạng lặn.
Trong 1 gia đình có bố tóc xoăn, mẹ tóc xoăn, con sinh
ra tóc thẳng. Giải thích như nào để đúng?
(tóc xoăn)
(tóc thẳng)
(tóc xoăn)
SƠ ĐỒ LAI
Quy ước gen:
Aa
P:
G:
F1:
A xoăn
(tóc xoăn) x Aa (tóc xoăn)
½ A, ½ a
♂
♀
a thẳng
½A,½a
1/2A
1/2a
1/2 A
1/4AA
1/4Aa
1/2 a
1/4Aa
1/4aa
Tỉ lệ kiểu gen:
¼ AA : 2/4 Aa : ¼ aa
Tỉ lệ kiểu hình:
¾ tóc xoăn : ¼ tóc thẳng
Trội hoàn toàn
Trội không hoàn toàn
* Viết sơ đồ lai 1 cặp tính trạng
Ptc: cây hoa đỏ x cây hoa trắng
AA
aa
A
F1:
a
Quy ước gen:
A: hoa đỏ ( trội)
a: hoa trắng ( lặn)
100% cây hoa đỏ
Aa
F1 tự thụ phấn ( F1 x F1)
Aa
x
Aa
(1/2 A, 1/2 a) (1/2 A, 1/2 a)
Lưu ý:
AA: đồng hợp trội
Aa: dị hợp
1/4 AA : 1/4 Aa : 1/4 Aa : 1/4 aa
1/4 trắng aa: đồng hợp lặn
1/4 đỏ
2/4 đỏ
F2: 3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng
HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN
OOOOOOOOOOOOOO
Mrs Phạm Hiền
GEN
ALEN
ALEN → các trạng thái khác của cùng 1 gen
Ví dụ: A: cao; a: thấp
TÍNH TRẠNG
Tính trạng là những đặc điểm về hình thái, cấu tạo, sinh lý, sinh hoá, di truyền,
…bên ngoài, bên trong cơ thể mà nhờ đó sv phân biệt giữa cá thể này với cá
thể khác.
Ví dụ: Màu hoa, chiều cao,...
TƯƠNG PHẢN
Cặp tính trạng tương phản: là 2 trạng thái biểu hiện trái ngược nhau của
cùng 1 loại tính trạng. Ví dụ: Cao – thấp, Đỏ - đen,…
MENĐEN
Menđen: người đặt nền móng cho quy luật di truyền.
CÁC QUY LUẬT CỦA
MENDEN
01
Quy luật phân ly
02
Quy luật phân ly độc lập
ĐẬU HÀ LAN
TỰ THỤ PHẤN
PHÂN LI
GIAO TỬ
XÁC SUẤT
MỘT SỐ KHÁI NIỆM
-Kiểu gen: Toàn bộ các gen trong tế bào của cơ thể sinh vật.
Ví dụ: AaBbDd, Aabb,...
-Kiểu hình: toàn bộ các tính trạng + đặc tính của cơ thể.
Ví dụ: Thân cao hoa đỏ, thân thấp hoa trắng,...
KH: Hoa đỏ
KG: AA, Aa
KH: Hoa trắng
KG: aa
MỘT SỐ KHÁI NIỆM
-Thể đồng hợp: cá thể mang 2 alen giống nhau thuộc cùng 1 gen.
Ví dụ: AA, bb,...
-Thể dị hợp: cá thể mang 2 alen khác nhau thuộc cùng 1 gen.
Ví dụ: Aa, Bb,...
-Dòng thuần chủng là dòng có đặc tính di truyền đồng nhất và ổn định, thế hệ
con cháu không phân li có kiểu hình giống bố mẹ. Ở dòng thuần chủng, tất cả
các gen đều ở trạng thái đồng hợp
Ví dụ: AAbbDDEE,...
CÁC KÍ HIỆU THƯỜNG DÙNG
-Thế hệ cha mẹ: P
-Thế hệ con: F1, F2, F3, ...
-Thế hệ con của phép lai phân tích: FB
-Giao tử: G
-Đực:
-Cái:
-Kí hiệu lai giống: x
CHƯƠNG II
Tính quy luật của
hiện tượng di
BÀI 8
truyền
Contents Page
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN HỌC CỦA MENĐEN
HÌNH THÀNH HỌC THUYẾT KHOA HỌC
CƠ SỞ TẾ BÀO HỌC CỦA QUY LUẬT PHÂN LY
Part 01
Part 02
Part 03
I. MỘT SỐ KHÁI NIỆM
- Tính trạng: là những biểu hiện bên ngoài về đặc điểm hình thái, cấu
tạo của cơ thể.
- Cặp tính trạng tương phản: là hai trạng thái khác nhau của cùng một
tính trạng nhưng biểu hiện trái ngược nhau.
Ví dụ: Tính trạng màu sắc hoa : đỏ> < trắng
Tại sao chỉ bằng việc phân tích kết quả của các phép lai, Men đen
lại có thể biết được bên trong tế bào của cơ thể, mỗi cặp nhân tố
di truyền quy định một tính trạng và trong mỗi giao tử lại chỉ có
một nhân tố di truyền ?
I. PP nghiên cứu DTH của Menđen
Menđen (GREGOR MENDEL) – 22/7/1822
I.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
DI TRUYỀN HỌC CỦA MENĐEN
Đối tượng nghiên cứu của Menden là đậu Hà Lan
Vì thuận lợi nghiên cứu:
- Dễ trồng.
-Là cây hàng năm Dễ dàng theo dõi tính trạng qua nhiều thế hệ.
-Tự thụ phấn nghiêm ngặt nên dễ tạo dòng thuần, dễ lai.
- Có những tính trạng tương phản biểu hiện rõ dễ quan sát.
I. PP nghiên cứu DTH của Menđen
2. Phương pháp nghiên cứu
Lai và phân tích kết quả các phép lai.
Các bước: 4 bước
o Bước 1: Tạo các dòng thuần chủng bằng phương pháp tự thụ
phấn qua nhiều thế hệ.
o Bước 2: Lai các dòng thuần chủng khác biệt nhau bởi 1 hoặc
nhiều tính trạng tương phản rồi phân tích kết quả lai ở đời F1,
F2, F3.
o Bước 3: Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai, sau đó
đưa ra giả thuyết để giải thích kết quả.
o Bước 4: Tiến hành thí nghiệm chứng minh cho giả thuyết.
I. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN HỌC CỦA MENĐEN
Phương pháp: phân tích cơ thể lai
QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU
Lai các dòng thuần
khác nhau 1 hoặc
nhiều TT tương
phản
Chứng minh giả
thuyết bằng TN
0
0 1
2 03
0
4
Tạo dòng thuần
(tự thụ phấn 5 – 7 thế
hệ)
56%
56%
Dùng
suất
toán
xác
I. PP nghiên cứu DTH của Menđen
3. Thí nghiệm: lai 1 cặp tính trạng
Hình
dạng hạt
Hình dạng
quả
Màu sắc
hoa
Hình dạng
quả
Màu sắc
quả
Vị trí hoa
Chiều cao
cây
Hạt trơn
Hạt vàng
Hoa trắng
Quả trơn
Quả vàng
Ở thân
thân cao
Hạt nhăn
Hạt xanh
Hoa đỏ
Quả nhăn
Quả xanh
Ở đỉnh
thân lùn
Thí nghiệm lai 1 cặp tính trạng
Tính trạng lặn
t/c
Tính trạng trội
3 trội : 1 lặn
=>F2
1 Đỏ
t/c
2 Đỏ
không t/c
1 trắng
t/c
NỘI DUNG QUY LUẬT PHÂN LI
+ P thuần chủng, khác nhau về 1 cặp tính trạng tương phản
→ F1 100% KG dị hợp (KH trội)
+ Cho F1 tự thụ phấn
→ F2 cho kết quả:
Tỉ lệ KG: 1AA: 2Aa: 1 aa
Tỉ lệ KH: 3 Trội: 1 Lặn
3. Thí nghiệm: lai 1 cặp tính trạng
a. Thí nghiệm:
Ptc:
b. Phân tích thí nghiệm:
- F1 thu được 100% hoa đỏ
X
Cây hoa đỏ
thuần chủng
Cây hoa trắng
thuần chủng
tính trạng hoa đỏ trội
tính trạng hoa trắng lặn
- F1 tự thụ phấn ( F1 x F1 )
F1 :
100% hoa đỏ
Tự thụ phấn
F2:
705 cây hoa đỏ
: 224 cây hoa trắng
F2 thu 705 h.đỏ : 224 h.trắng
= 3 hoa đỏ : 1 hoa trắng
3. Thí nghiệm: lai 1 cặp tính trạng
a. Thí nghiệm:
Tự thụ phấn
F2:
3 Cây hoa đỏ
:
F3
1 cây hoa trắng
* Tất cả các cây h.trắng F2 TTP →
F3: Toàn hoa trắng
* 1/3 số cây h.đỏ F2 TTP
→
F3: Toàn hoa đỏ
→
F3: 3 đỏ : 1 trắng
* 2/3 số cây h.đỏ F2 TTP
Kết luận: Tỉ lệ 3 đỏ : 1 trắng ở F2
= 1 đỏ thuần chủng : 2 đỏ không thuần chủng : 1 trắng thuần chủng
Thí nghiệm men đen
Pt/c
Hoa đỏ
F1
Hoa đỏ
F2
=>F2
x Hoa đỏ
705 ¾ hoa đỏ : ¼ hoa trắng 224
F2 tự thụ phấn
F3
Tính trạng trội
100% Hoa đỏ
F 1 x F1
hoa trắng
Tính trạng lặn
x Hoa trắng
x
hoa trắng
100% hoa trắng
1 trắng t/c
3 trội : 1 lặn
¾ hoa đỏ
2/3
hoa đỏ x hoa đỏ
1/3
hoa đỏ
x hoa đỏ
3 hoa đỏ : 1hoa trắng
100% hoa đỏ
2 đỏ Không t/c
1 đỏ t/ c
Menđen lặp lại thí nghiệm với 6 tính trạng khác và phân tích một số lượng
lớn cây lai ở các đời con theo cách trên đều thu được kết quả tương tự
TT
Tổ hợp lai
Thế hệ F1
Tỉ lệ ở F2
1
Hạt trơn x hạt nhăn
100% trơn
3 trơn : 1 nhăn
2
Hạt vàng x hạt xanh
100% vàng
3 vàng : 1 xanh
3
Quả trơn x quả nhăn
100% trơn
3 trơn : 1 nhăn
4
Quả xanh x quả vàng
100% xanh
3 xanh : 1 vàng
5
Thân cao x thân thấp
100% cao
6
Hoa ở thân x hoa ở đỉnh
100% hoa ở
thân
3 cao : 1 thấp
3 hoa ở thân : 1hoa
ở đỉnh
- Menđen lặp lại TN như vậy đối với 6 tính trạng còn
lại và phân tích 1 số lượng lớn cây lai ở các đời con
đều thu được kết quả tương tự
→ MĐ đưa ra giả thuyết khoa học và hình thành học
thuyết khoa học
III. HÌNH THÀNH HỌC THUYẾT KHOA HỌC
MenĐen đã
giải thích thí
nghiệm của
mình như thế
nào?
* Phát biểu của Menden
Men đen đã vận dụng quy luật thống kê xác suất để lí giải tỉ lệ phân li 1:2:1 và đưa ra
giả thuyết như sau:
- Mỗi tính trạng đều do một cặp nhân tố di truyền quy định ( ngày nay gọi là cặp alen,
cặp gen) Trong tế bào, các nhân tố di truyền không hòa trộn vào nhau.
- Bố (mẹ) chỉ truyền cho con (qua giao tử) 1 trong 2 thành viên của cặp nhân tố di
truyền.
- Khi Thụ tinh, các giao tử kết hợp với nhau một cách ngẫu nhiên tạo nên các hợp tử.
Ví dụ : Cây lai hoa đỏ F1 có cặp alen Aa
Giao tử F1
♂ 0,5 A
♂ 0,5 a
♀ 0,5A
0,25AA
0,25Aa
♀ 0,5a
0,25Aa
0,25aa
Xác suất một giao tử F1 chứa alen A là 0,5 và một giao tử chứa alen a là 0,5
Xác suất một hợp tử F2 chứa cả 2 alen A bằng tích của 2 xác suất (0,5 x 0,5 = 0,25)
Xác suất một hợp tử F2 có kiểu gen đồng hợp tử (aa) là 0,25
Xác suất một hợp tử F2 có kiểu gen dị hợp tử (Aa) là 0,25 + 0,25 = 0,5.
Để kiểm tra giả thuyết của mình men đen đã sử dụng phép lai phân tích
Để kiểm tra giả thuyết
Men đen đã làm như thế
nào?
II. Hình thành học thuyết khoa học
1. Nội dung giả thuyết
(1) Mỗi tính trạng đều do 1 cặp nhân tố di truyền ( NTDT)
quy định. (ngày nay gọi là cặp alen, cặp gen).
MĐ gán cho mỗi loại NTDT là 1 chữ cái
(Tính trạng trội: chữ cái hoa, Tính trạng lặn: chữ cái thường)
(2) Trong tế bào, các nhân tố di truyền không hòa trộn
vào nhau.
(3) Bố (mẹ) chỉ truyền cho con 1 trong 2 thành viên của
cặp NTDT
(4) Khi thụ tinh, các giao tử kết hợp với nhau một cách
ngẫu nhiên tạo nên các hợp tử
II. Hình thành học thuyết khoa học
2. Thí nghiệm kiểm tra giả thuyết
- TN kiểm định giả thuyết: phép lai phân tích
kết quả thu được tỉ lệ 1: 1
Lai phân tích: là phép lai giữa cơ thể mang tính trạng
trội và cơ thể mang tính trạng lặn tương ứng
TH1
P AA
GP
(Đ)
x
A
aa
a
(T)
Aa 100% (Đ)
FB
-Nếu đời sau FB đồng tính→ cơ
thể mang tính trạng trội đem lai
là thuần chủng
TH2
P
Aa
GP
A, a
(Đ)
x
aa
a
(T)
FB Aa 50% (Đ) ; aa 50% (T)
(1 đỏ : 1 trắng)
-Nếu đời sau FB phân tính theo tỉ
lệ 1:1→ cơ thể mang tính trạng
trội đem lai là không thuần chủng
II. Hình thành học thuyết khoa học
3. Nội dung của quy luật phân li
(1) Mỗi tính trạng do 1 cặp alen qui định, 1 có nguồn
gốc từ bố, 1 có nguồn gốc từ mẹ.
(2) Các alen của bố và mẹ tồn tại trong TB của cơ thể
con 1 cách riêng rẽ, không hòa trộn vào nhau.
(3) Khi hình thành giao tử, các thành viên của 1 cặp
alen phân li đồng đều về các giao tử, nên 50% số giao tử
chứa alen này còn 50% số giao tử chứa alen kia
Đây chính là phát biểu của DTH hiện đại
PHT: Điền cụm từ còn thiếu vào dấu chấm sao cho nội
dung về DTH hiện đại chính xác
một cặp alen quy định, 1 có nguồn
Mỗi tính trạng do …………….
gốc từ bố, 1 có nguồn gốc từ mẹ. Các alen của bố và
mẹ tồn tại trong tế bào của cơ thể con một cách riêng
rẽ, không
……..hòa
…………………..Khi
hình thành giao tử, các
trộn vào nhau
li đồng đều
thành viên của cặp alen phân
……...................về
các giao
tử, 50% giao tử chứa alen này, 50% giao tử chứa alen
kia.
II. HÌNH THÀNH HỌC THUYẾT KHOA HỌC
NỘI DUNG QUY LUẬT PHÂN LI
Mỗi tính trạng do 1 cặp
nhân tố DT quy định,
trong tế bào chúng không
hòa trộn vào nhau
Giao tử chỉ chứa 1
trong 2 thành viên
của cặp
Khi thụ tinh, các
giao tử tổ hợp thành
hợp tử
II. HÌNH THÀNH HỌC THUYẾT KHOA HỌC
Sơ đồ minh họa
Pt/c: hoa đỏ
AA
x hoa trắng
aa
a
GP :
A
F1 :
100% (Aa) hoa đỏ
F1 x F1:
x
hoa đỏ
(Aa)
GF1: ½ A và ½ a
F2:
♀
♂
1/2 A
1/2 a
hoa đỏ
(Aa)
½ A và ½ a
1/2A
1/4AA
1/4Aa
1/2a
1/4Aa
1/4aa
KG: ¼ AA : 2/4 Aa : ¼ aa
KH:¾ Hoa đỏ:¼Hoa trắng
Nội dung cơ bản:
Các alen phân li
đều về giao tử
Thí nghiệm chứng minh:
- Lai phân tích là phép lai giữa cơ thể
mang tính trạng trội chưa biết KG với
cơ thể mang tính trạng lặn để kiểm tra
kiểu gen.
-FB đồng tính → KG P đồng hợp (AA)
-FB phân tính → KG P dị hợp (Aa)
- Các thí nghiệm lai kiểm nghiệm được tiến
hành ở 7 tính trạng khác nhau của cây đậu Hà
lan kết quả đúng như dự đoán của Men đen
CƠ SỞ TẾ BÀO HỌC CỦA
QUY LUẬT PHÂN LI
- Gen chiếm 1 vị trí trên NST gọi là Locut.
-Mỗi gen có thể tồn tại ở các trạng thái khác nhau,
mỗi trạng thái là 1 alen.
-Trong tế bào sinh dưỡng, các NST tồn tại thành cặp
tương đồng, nên các alen tồn tại thành từng cặp gen
tương ứng.
-Khi GP: Sự phân li đồng đều của 1 cặp NST tương
đồng dẫn đến sự phân li đồng đều của 1 cặp alen.
IV. CƠ SỞ TẾ BÀO HỌC CỦA QUY LUẬT PHÂN LI
Sau khi Men đen phát hiện ra sự tồn tại của nhân tố di truyền cùng các quy luật di
truyền, các nhà khoa học nhận thấy có sự tương đồng giữa gen và nhiễm sắc thể.
- Trong tế bào sinh dưỡng, các gen và các nhiễm sắc thể luôn tồn tại thành từng
cặp.
- Khi giảm phân tạo giao tử, các thành viên của một cặp alen phân li đồng đều về
các giao tử, mỗi nhiễm sắc thể trong từng cặp nhiễm sắc thể tương đồng cũng phân
li đồng đều về các giao tử.
- Lôcut : là vị trí xác định của gen trên nhiễm sắc thể.
- Alen : là những trạng thái khác nhau của cùng một gen.
Sơ đồ lai:
IV. ĐIỀU KIỆN NGHIỆM ĐÚNG VÀ Ý NGHĨA CỦA QUY LUẬT
PHÂN LI
1. Điều kiện nghiệm đúng:
Các NST phân li bình thường trong giảm phân.
2. Ý nghĩa:
• Xác định trội lặn, tính trạng trội thường có lợi trong chọn giống.
• Không dùng con lai F1 làm giống, vì đời sau xuất hiện tính trạng lặn.
Trong 1 gia đình có bố tóc xoăn, mẹ tóc xoăn, con sinh
ra tóc thẳng. Giải thích như nào để đúng?
(tóc xoăn)
(tóc thẳng)
(tóc xoăn)
SƠ ĐỒ LAI
Quy ước gen:
Aa
P:
G:
F1:
A xoăn
(tóc xoăn) x Aa (tóc xoăn)
½ A, ½ a
♂
♀
a thẳng
½A,½a
1/2A
1/2a
1/2 A
1/4AA
1/4Aa
1/2 a
1/4Aa
1/4aa
Tỉ lệ kiểu gen:
¼ AA : 2/4 Aa : ¼ aa
Tỉ lệ kiểu hình:
¾ tóc xoăn : ¼ tóc thẳng
Trội hoàn toàn
Trội không hoàn toàn
* Viết sơ đồ lai 1 cặp tính trạng
Ptc: cây hoa đỏ x cây hoa trắng
AA
aa
A
F1:
a
Quy ước gen:
A: hoa đỏ ( trội)
a: hoa trắng ( lặn)
100% cây hoa đỏ
Aa
F1 tự thụ phấn ( F1 x F1)
Aa
x
Aa
(1/2 A, 1/2 a) (1/2 A, 1/2 a)
Lưu ý:
AA: đồng hợp trội
Aa: dị hợp
1/4 AA : 1/4 Aa : 1/4 Aa : 1/4 aa
1/4 trắng aa: đồng hợp lặn
1/4 đỏ
2/4 đỏ
F2: 3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng
 







Các ý kiến mới nhất