Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Ai đã đặt tên cho dòng sông

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mai Thị Thu Sương
Ngày gửi: 23h:15' 12-11-2023
Dung lượng: 84.9 MB
Số lượt tải: 332
Số lượt thích: 0 người
Văn bản 1:

Ai đã đặt tên cho dòng sông ?
(Hoàng Phủ Ngọc Tường)

https://www.ypppt.com/

01

目录

03

KHỞI ĐỘNG
VẬN DỤNG
HÌNH THÀNH
LUYỆN TẬP
KIẾN THỨC

02

04

KHỞI ĐỘNG

- Đoạn video đã nói lên những
đặc điểm nào của thiên nhiên?
- Con người phải đối diện với
hậu quả như thế nào?
- Những thông điệp của đoạn
video gợi trong em suy nghĩ gì?
- Bản thân em sẽ có hành động
như thế nào để bảo vệ trái đất –
ngôi nhà chung của chúng ta?

Tác phẩm “Sông Hương ở xứ Huế”
của Charles Ulmann, vẽ năm 1907

Tác phẩm “Sông Hương 1902”
của họa sĩ Bouchaud

HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC

I. TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN BẢN
1. Tìm hiểu tri thức ngữ
văn
N h i ệ m v ụ : Đọc
phần Tri thức ngữ
văn trong SGK T
9,10 và hoàn
thành phiếu học
tập số 1 và số 2

PHT số 1

Thể loại

Tuỳ bút

Tản văn

Tiêu chí
Khái niệm

 

 

Đặc điểm riêng

 

 

Điểm chung

 

PHT số 2: Trò chơi ô chữ: Tìm từ khoá
Từ khoá gì?
1. …..
2. …..
3. …
4. …
5…
6…

Từ khoá
.... .là ngôn ngữ chủ yếu dùng trong tác phẩm văn
chương có tính nghệ thuật
... có khả năng chứa đựng nhiều tình cảm cảm xúc
... các hình thức ẩn dụ nhân hóa tượng trưng… khiến
câu văn câu thơ hàm chứa nhiều tầng ý nghĩa
...:  có khả năng khơi gợi hình ảnh, hình tượng mang lại
cho người đọc ấn tượng sinh động
…:  ngôn ngữ văn học phải được gọt giũa, tinh luyện từ
ngôn ngữ chung để đạt tới giá trị nghệ thuật.
….ngoài các đặc điểm chung của ngôn ngữ văn học còn
có thêm nét riêng của thể loại thường thấm đậm chất thơ
và dấu ấn riêng của tác giả.

1.1 Các yếu tố cơ bản của tùy bút và tản
văn
a) Khái niệm
- Tuỳ bút là tiểu loại
thường tập trung thể
hiện cái “tôi” của tác
giả, luôn có sự kết hợp
giữa tự sự và trữ tình.

1.1 Các yếu tố cơ bản của tùy bút và tản
văn
a) Khái niệm
- Tản văn là một dạng văn
xuôi gần với tuỳ bút; thường
kết hợp tự sự, trữ tình, nghị
luận, miêu tả thiên nhiên,
khắc hoạ nhân vật.

b) Đặc điểm

Tùy bút
Sức
hấp
dẫn

Tính chất tự do, tài
hoa trong liên tưởng
gắn với cái tôi tác giả

Tản văn
Chủ yếu ở khả năng
phát hiện những nét
đặc thù, đặc biệt của
sự việc, đối tượng hay
khả năng kết nối, xâu
chuỗi các sự việc,…

b) Đặc điểm

Yếu
tố
trữ
tình

Tùy bút
là yếu tố thể hiện
trực tiếp tình cảm
cảm xúc của cái tôi
tác giả.

Tản văn
là yếu tố thể hiện trực
tiếp tình cảm cảm xúc
của người kể chuyện
quan sát miêu tả

b) Đặc điểm

Tùy bút
Điểm
chung
Yếu tố
tự sự

Tản văn

- Là yếu tố kể chuyện, thể hiện qua việc
ghi chép, thuật lại các sự việc, câu
chuyện, chuỗi tình tiết liên quan tới hành
vi, diễn biến tâm trạng, tình cảm của
nhân vật hay lịch sử, phong tục được đề
cập trong tác phẩm.

1.2 Ngôn ngữ văn học
01 - Giàu sức truyền cảm biểu cảm
02 - Tính đa nghĩa
03 - Tính hình tượng
04 - Tính thẩm mĩ
02 - Ngôn ngữ trong tùy bút, tản văn

2. Tác giả

- Là một nhà văn có phong
cách độc đáo, có sở trường
về thể bút kí, tùy bút.

2. Tác giả

- Đặc điểm kí:
+ Giàu chất trí tuệ, đậm chất
thơ
+ Nghị luận sắc bén, suy tư
đa chiều
……

3. Tác phẩm

- Xuất xứ, hoàn cảnh sáng tác: Là bài
bút kí đặc sắc, viết tại Huế (1981), in trong
tập sách cùng tên. Bài kí có ba phần, văn
bản dưới đây trích phần thứ nhất.
- Thể loại : Bút kí

3. Tác phẩm

- Đề tài: dòng sông Huế và sông Hương
- Thể loại : Bút kí

3. Tác phẩm
- Nêu những địa danh được nhắc đến
trong video?
- Những địa danh này giúp em hiểu gì
về mảnh đất Huế...
- Em có khát khao một lần được đến
Huế không? ...

3. Tác phẩm
Bản
đồ
Huế

3. Tác phẩm
Bản
đồ
Sông
Hương

3. Tác phẩm

- Cảm nhận ngắn gọn về vị trí địa lí,
thuỷ trình của sông Hương?
- Chỉ ra bố cục của văn bản và nêu nội
dung chính của từng phần?

3. Tác phẩm
- Vị trí địa lí, thuỷ trình của sông Hương:
Sông Hương nằm trọn trong đất Huế đi
qua nhiều địa danh nổi tiếng; Thuỷ trình từ
vùng núi qua vùng đồng bằng về gặp thành
phố Huế và ra biển…

3. Tác phẩm

Sông Hương dưới
là vậy…Ai
đã
góc Hương
nhìn lịch
sử và
Đoạn 5“Sông
đặt
tênnhìn
cho dòng
góc
văn sông?”
hoá...
Đoạn “Rời khỏi kinh thành… chung
Sông Hương rời khỏi Huế
4

- Bố cục:

tình với quê hương xứ sở”

đây như
đã tìm đúng
đường về…
Đoạn 3 “Từ
Trong
lòng thành
Huế
Đó là tứ đại cảnh”:

Đoạn 2

Đoạn
1

Đồng
“Phải
nhiềubằng
thế kỷ qua… ngoại vi thành Huế”

Thượng
nguồn
“Trong
những
dòng sông đẹp …chân núi Kim Phụng”: 

II. SUY NGẪM VÀ PHẢN HỒI

1. Sự kết hợp giữa yếu tố tự sự và trữ tình trong
tùy bút

N h i ệ m v ụ : Chỉ ra yếu tố tự sự, yếu tố
trữ tình và tác dụng của việc kết hợp hai
yếu tố đó trong đoạn văn “Từ đây, như đã
tìm đúng đường về, sông Hương vui tươi
hẳn lên ... chao nhẹ trên mặt nước như
những vấn vương của một nỗi lòng”

Hoàn thành PHT số 3
Phương Thể Hiệu Đặc điểm
tiện thể hiện quả của tuỳ
hiện
trong diễn bút thể
đoạn đạt hiện trong
văn
văn bản
Tự sự
Trữ tình
Cái tôi

 
 
 

 
 
 

 

- Nhóm 1:
Tìm hiểu về
yếu tố tự sự
- Nhóm 2:
Tìm hiểu về
yếu tố trữ tình
- Nhóm 3:
Tìm hiểu về
cái tôi

1.1 Phương tiện thể hiện: Tự
sự

Đoạn văn:
+ …như đã tìm đúng đường về, …kéo một nét thẳng thực
yên tâm theo hướng tây nam”
+ Tôi đã đến Lê-nin-grát, có lúc đứng nhìn sông Nê-va
….nam thành phố Huế”

1 . 2 . P h ư ơ n g t i ệ n t h ể h i ệ n : Tr ữ
tình

Đoạn văn: “ đường cong ấy làm cho dòng sông mềm
hẳn đi, như một tiếng “vàng” không nói ra của tình yêu.”
“…Ôi, tôi muốn hoá làm một con chim nhỏ đứng co một
chân trên con tàu thuỷ tinh để đi ra biển”
“…Lúc ấy, tôi nhớ lại con sông Hương của tôi, chợt thấy
quý điệu chảy lặng lờ của nó khi ngang qua thành phố...”
“…Đấy là điệu slow tình cảm dành riêng cho Huế”

1.3 .Phương tiện thể hiện: Cái
tôi

1).. Trong những dòng sông đẹp ở các nước mà tôi
thường nghe nói đến, hình như chỉ sông Hương là thuộc
về một thành phố duy nhất
(2)…tôi nghĩ rằng người ta sẽ không hiểu một cách đầy
đủ bản chất của sông Hương với
(4) Ôi, tôi muốn hoá làm một con chim nhỏ đứng co một
chân trên con tàu thuỷ tinh để đi ra biển.
(5) Lúc ấy, tôi nhớ lại con sông Hương của tôi, chợt thấy
quý điệu chảy lặng lờ của nó khi ngang qua thành phố..
(6) Đã nhiều lần tôi thất vọng khi nghe nhạc Huế giữa…..

2.Hiệu quả diễn đạt
2.1 Yếu tố tự sự

+ Vẽ lên trong tâm trí người đọc thuỷ trình của sông Hương khi
chảy vào thành phố và sự cảm nhận rất rõ về cảm giác thanh
thản, bình yên của một dòng sông khi đã tìm thấy chính mình.
+ Những liên tưởng thú vị của tác giả về sông Nê-va
của Lê-nin-grát; để từ đó, tô đậm điệu chảy lặng lờ,
chậm rãi rất riêng của sông Hương.

2.Hiệu quả diễn đạt
2.2 Yếu tố trữ tình

+ Khắc hoạ vẻ đẹp thơ mộng của dòng Hương Giang
+ Trực tiếp thể hiện tình cảm của tác giả dành cho
dòng sông ngạc nhiên, thích thú, tự hào khi phát hiện
ra vẻ đẹp rất riêng của dòng sông

2.Hiệu quả diễn đạt
> Tóm lại: Sự kết hợp giữa yếu tố tự sự và yếu tố trữ
trình vừa làm cho hình tượng sông Hương trong đoạn
văn trở nên sinh động, gợi cảm vừa trực tiếp bộc lộ
tình cảm của tác giả dành cho dòng sông.

3 . Đặc điểm của tuỳ bút thể hiện trong văn bản

+ Kết hợp hài hoà giữa yếu tố tự sự và trữ tình.
+ Thể hiện của cái “tôi” tác giả trong những trang viết.
+ Bộc lộ một trí tuệ sắc sảo, uyên bác.
+ Đậm chất tùy bút, thấm đẫm chất trữ tình, vừa trí
tuệ, vừa nặng trĩu suy tư và đậm đà chất Huế.
+ Có chất tự do, tản mạn. Sự kiện đôi khi chỉ là cái
cớ để nhà văn bộc lộ những cảm xúc, suy nghĩ chủ
quan của mình.
+ Lòng yêu quê hương đất nước, là tâm huyết với
tinh hoa, văn hóa dân tộc.

II. SUY NGẪM VÀ PHẢN HỒI

2. Đặc điểm cơ bản của ngôn ngữ văn học

Nhiệm vụ:
Hoàn thành phiếu
học tập số 04

Hoàn thành PHT số 4
Phương
tiện thể
hiện
So sánh  
Nhân
 
hoá
Ẩn dụ
 

Thể
hiện
trong
đoạn
văn

Hiệu Đặc điểm
quả
của ngôn
diễn ngữ văn học
đạt
hiện trong
văn bản
 
 
 
 
 

 

- Nhóm 1: Tìm
hiểu về biện
pháp so sánh
- Nhóm 2: Tìm
hiểu về biện
pháp nhân hóa
- Nhóm 3: Tìm
hiểu về biện
pháp ẩn dụ

2.1 Phương diện thể hiện: So sánh
Đoạn văn:
1).. là một bản trường ca của rừng già, rầm rộ
giữa bóng cây đại ngàn,
(2)…như một cô gái Di-gan phóng khoáng và
man dại
(3) dòng sông mềm như tấm lụa
(4) dòng sông mềm hẳn đi, như một tiếng
“vâng” không nói ra của tình yêu.

2.1 Phương diện thể hiện: So sánh
Hiệu quả diễn đạt:
+ Nhà văn thường dùng lối so sánh phức hợp.
+ Những so sánh khiến cho câu văn vừa gợi hình,
vừa gợi cảm và đánh thức rất nhiều rung động.
+ Xe kết những hình ảnh rời rạc thành một sự liên
hoàn trong cảm nhận của tác giả.

2.1 Phương diện thể hiện: So sánh
Đặc điểm của ngôn ngữ văn học:
Có tính biểu cảm, truyền cảm, giàu hình ảnh,
liên tưởng tưởng tượng thú vị

2.2 Phương diện thể hiện: Nhân hóa
Đoạn văn:
(1)Sông Hương nhanh chóng mang một sắc đẹp
dịu dàng và trí tuệ, trở thành người mẹ phù sa của
một vùng văn hoá xứ sở.
(2)nằm ngủ mơ màng giữa cánh đồng Châu Hóa
đầy hoa dại
(3) vui tươi hẳn lên giữa những biền bãi xanh biếc
của ngoại ô vùng Kim Long;
(4) người mẹ phù sa của một vùng văn hóa xứ sở,

2.2 Phương diện thể hiện: Nhân hóa
Hiệu quả diễn đạt:
+ Sông Hương đã được nhân hóa thành một con
người có một cuộc đời, có một thế giới nội tâm
phong phú.
+ Hành trình hơn một trăm cây số của sông Hương
từ nơi khởi nguồn đến khi ra đến biển được hình
dung như hành trình đời sống với bao nhiêu xúc
cảm và trải nghiệm của một người con gái say đắm
trong tình yêu và nồng nàn khát vọng dâng hiến.

2.2 Phương diện thể hiện: Nhân hóa
Đặc điểm của ngôn ngữ:
Tính đa nghĩa; tính hình tượng và tính thẩm mĩ. )
Góp phần tạo nên chất thơ (giàu chất trữ tình,
giàu sức gợi,...) cho ngôn ngữ của VB và thể hiện
được dấu ấn riêng của tác giả khi bộc lộ được nét
tài hoa trong phong cách sáng tác của ông (qua
những liên tưởng độc đáo, tinh tế).

2.3 Phương diện thể hiện: Ẩn dụ
Đoạn văn:
(1).. Sông Hương nhanh chóng mang một sắc
đẹp dịu dàng và trí tuệ, trở thành người mẹ phù
sa của một vùng văn hoá xứ sở
(2)…Sông Hương là vậy, là dòng sông của thời
gian ngân vang, của sử thi viết giữa màu có lá
xanh biếc.

2.3 Phương diện thể hiện: Ẩn dụ
Hiệu quả diễn đạt:
-Giúp tăng sức biểu cảm cho những câu văn dài và
diễn tả chân thật nhất những cảm xúc và trí tưởng
tượng bay bổng của tác giả.
- Ẩn dụ giàu hình ảnh và có tính hàm súc cao giúp
người đọc người nghe hấp dẫn và bị lôi cuốn bởi dòng
sông mang linh hồn của sự sống và đặc biệt dòng
sông ấy mang nét riêng của mảng đất và con người xứ
Huế vừa thơ mộng vừa giàu trầm tích văn hoá

2.3 Phương diện thể hiện: Ẩn dụ
Đặc điểm của ngôn ngữ văn học:

Tính đa nghĩa; tính hình tượng và tính thẩm mĩ. )
Góp phần tạo nên chất thơ (giàu chất trữ tình,
giàu sức gợi,...) cho ngôn ngữ của VB

II. SUY NGẪM VÀ PHẢN HỒI

2. Đặc điểm cơ bản của ngôn ngữ văn học
* Nhận xét về đặc điểm của ngôn ngữ
văn học trong văn bản:
-Tính biểu cảm, truyền cảm
- Tính đa nghĩa;
-Tính hình tượng và tính thẩm mĩ.
- Chất thơ (giàu chất trữ tình, giàu sức gợi,...)
 
Gửi ý kiến