Tìm kiếm Bài giảng
Nhân một số thập phân với 10, 100, 1000,…

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đào Thị Hồng Thắm
Ngày gửi: 15h:23' 17-11-2023
Dung lượng: 9.6 MB
Số lượt tải: 56
Nguồn:
Người gửi: Đào Thị Hồng Thắm
Ngày gửi: 15h:23' 17-11-2023
Dung lượng: 9.6 MB
Số lượt tải: 56
Số lượt thích:
0 người
TOÁN
Hướng dẫn học trang 96
NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý
Chuẩn bị sẵn sàng đồ dùng học tập, sách
Hướng dẫn học Toán 5 quyển 1.
Tập trung lắng nghe và làm theo
yêu cầu của cô giáo.
Hoàn thành bài tập cô giao.
Muốn nhân một số
thập phân với một số
tự nhiên, ta làm như
thế nào?
GHI NHỚ
Muốn nhân một số thập phân với một số tự
nhiên, ta làm như sau:
* Thực hiện phép nhân như nhân các số tự
nhiên.
* Đếm xem trong phần thập phân của số thập
phân có bao nhiêu chữ số rồi dùng dấu phẩy tách
ở tích ra bấy nhiêu chữ số kể từ phải sang trái.
Muốn nhân một số thập
phân với 10; 100; 1000;
… , ta làm như thế nào?
GHI NHỚ
Muốn nhân một số thập phân với
10; 100; 1000; … ta chỉ việc chuyển
dấu phẩy của số đó lần lượt sang bên
phải một, hai, ba, … chữ số.
1. Kết quả của phép nhân
1,02 × 30 = …
Đáp án:
30,6.
2. Kết quả của phép nhân
1,28 × 4000 = …
Đáp án: .
3. Kết quả của phép nhân
0,82 × 10 = …
Đáp án: 8,2.
4. Kết quả của phép nhân
3,456 × 100 = …
Đáp án:
345,6.
5. Kết quả của phép nhân
0,579 × 1000 = …
Đáp án: .
CÁC EM
!
M
Ắ
L
I
GIỎ
PHẦN THƯỞNG CỦA CÁC
EM LÀ MỘT TRÀNG VỖ
TAY THẬT LỚN.
Thứ Sáu, ngày 18 tháng 11 năm 2023
TOÁN
Bài 36. EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC
Hướng dẫn học trang 96
Bài 36. EM ÔN LẠI NHỮNG
GÌ ĐÃ HỌC
MỤC TIÊU
Em viết được số đo độ dài, khối
lượng, diện tích dưới dạng số thập
phân.
Toán
Bài 36. EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC
Bài 2 (HĐTH). Viết các số đo sau dưới
dạng số đo có đơn vị là xăng-ti-mét:
12,5 dm; 31,06 m; 0,348 m; 0,782 dm.
Toán
Bài 36: Em ôn lại những gì đã
Bài 2 (HĐTH). Viết các
số đo sau dưới dạng số
học
đo có đơn vị là xăng-ti-mét.
12,5 dm125
= cm
m =
34,8 cm
0,348 m =
dm =
;
31,06
3106
cm
7,82 cm.
; 0,782
Toán
Bài 36. EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC
Bài 3 (HĐTH). Viết các số đo sau
dưới dạng số đo có đơn vị là kilô-gam:
7,35 yến; 42,39 tạ; 5,0123
tấn; 0,061 tạ.
Toán
Bài 36: Em ôn lại những gì đã học
Bài 3 (HĐTH). Viết các số đo sau dưới
dạng số đo có đơn vị là ki-lô-gam:
73,5kg
7,35 yến
=
4239kg
42,39 tạ= 5012,3kg
6,1kg
5,0123 tấn =
0,061 tạ =
Toán
Bài 36: Em ôn lại những gì đã học
Bài 4 (HĐTH). Viết các số đo sau dưới dạng số đo
có đơn vị xăng-ti-mét vuông:
7,2 dm2 ; 14,31dm2 ; 0,045dm2 ; 30,0345dm2
Toán
Bài 36: Em ôn lại những gì đã học
Bài 4 (HĐTH). Viết các số đo sau
dưới dạng số đo có đơn vị xăng-timét vuông:
1431cm2
720cm2
7,2 dm2 = 4,5cm2 14,31dm2 = 3003,45cm2
0,045dm2 =
30,0345dm2 =
Toán
Bài 36: Em ôn lại những gì đã học
Bài 5 (HĐTH)
a) Viết số thập phân thích hợp vào chỗ
15,0
12,0
chấm:
8 ……………..m
06
56,2
6,006 kg
15m 8cm =
;
12 tấn
1
05
= ……………….tấn
56 dm2 21cm2 = ……….….dm2 ;
29
83 2
6m2 5cm2 = …………….m
50
13
b) Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
Hoạt động ứng dụng:
Bài giải
Đổi 0,15 km = 150 m
Tổng số phần bằng nhau là:
2 + 3 = 5 (phần)
Chiều rộng mảnh vườn hình chữ nhật là:
150 : 5 x 2 = 60 (m)
Chiều dài mảnh vườn hình chữ nhật là:
150 - 60 = 90 (m)
Diện tích mảnh vườn hình chữ nhật là:
90 x 60 = 5400 (m2) ;
Đổi 5400m2 = 0,54 ha
Đáp số: 5400 m2 ; 0,54 ha.
CHÚC CÁC EM:
CHĂM NGOAN, HỌC
TỐT!
CHÀO TẠM BIỆT
CÁC EM!
Hướng dẫn học trang 96
NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý
Chuẩn bị sẵn sàng đồ dùng học tập, sách
Hướng dẫn học Toán 5 quyển 1.
Tập trung lắng nghe và làm theo
yêu cầu của cô giáo.
Hoàn thành bài tập cô giao.
Muốn nhân một số
thập phân với một số
tự nhiên, ta làm như
thế nào?
GHI NHỚ
Muốn nhân một số thập phân với một số tự
nhiên, ta làm như sau:
* Thực hiện phép nhân như nhân các số tự
nhiên.
* Đếm xem trong phần thập phân của số thập
phân có bao nhiêu chữ số rồi dùng dấu phẩy tách
ở tích ra bấy nhiêu chữ số kể từ phải sang trái.
Muốn nhân một số thập
phân với 10; 100; 1000;
… , ta làm như thế nào?
GHI NHỚ
Muốn nhân một số thập phân với
10; 100; 1000; … ta chỉ việc chuyển
dấu phẩy của số đó lần lượt sang bên
phải một, hai, ba, … chữ số.
1. Kết quả của phép nhân
1,02 × 30 = …
Đáp án:
30,6.
2. Kết quả của phép nhân
1,28 × 4000 = …
Đáp án: .
3. Kết quả của phép nhân
0,82 × 10 = …
Đáp án: 8,2.
4. Kết quả của phép nhân
3,456 × 100 = …
Đáp án:
345,6.
5. Kết quả của phép nhân
0,579 × 1000 = …
Đáp án: .
CÁC EM
!
M
Ắ
L
I
GIỎ
PHẦN THƯỞNG CỦA CÁC
EM LÀ MỘT TRÀNG VỖ
TAY THẬT LỚN.
Thứ Sáu, ngày 18 tháng 11 năm 2023
TOÁN
Bài 36. EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC
Hướng dẫn học trang 96
Bài 36. EM ÔN LẠI NHỮNG
GÌ ĐÃ HỌC
MỤC TIÊU
Em viết được số đo độ dài, khối
lượng, diện tích dưới dạng số thập
phân.
Toán
Bài 36. EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC
Bài 2 (HĐTH). Viết các số đo sau dưới
dạng số đo có đơn vị là xăng-ti-mét:
12,5 dm; 31,06 m; 0,348 m; 0,782 dm.
Toán
Bài 36: Em ôn lại những gì đã
Bài 2 (HĐTH). Viết các
số đo sau dưới dạng số
học
đo có đơn vị là xăng-ti-mét.
12,5 dm125
= cm
m =
34,8 cm
0,348 m =
dm =
;
31,06
3106
cm
7,82 cm.
; 0,782
Toán
Bài 36. EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC
Bài 3 (HĐTH). Viết các số đo sau
dưới dạng số đo có đơn vị là kilô-gam:
7,35 yến; 42,39 tạ; 5,0123
tấn; 0,061 tạ.
Toán
Bài 36: Em ôn lại những gì đã học
Bài 3 (HĐTH). Viết các số đo sau dưới
dạng số đo có đơn vị là ki-lô-gam:
73,5kg
7,35 yến
=
4239kg
42,39 tạ= 5012,3kg
6,1kg
5,0123 tấn =
0,061 tạ =
Toán
Bài 36: Em ôn lại những gì đã học
Bài 4 (HĐTH). Viết các số đo sau dưới dạng số đo
có đơn vị xăng-ti-mét vuông:
7,2 dm2 ; 14,31dm2 ; 0,045dm2 ; 30,0345dm2
Toán
Bài 36: Em ôn lại những gì đã học
Bài 4 (HĐTH). Viết các số đo sau
dưới dạng số đo có đơn vị xăng-timét vuông:
1431cm2
720cm2
7,2 dm2 = 4,5cm2 14,31dm2 = 3003,45cm2
0,045dm2 =
30,0345dm2 =
Toán
Bài 36: Em ôn lại những gì đã học
Bài 5 (HĐTH)
a) Viết số thập phân thích hợp vào chỗ
15,0
12,0
chấm:
8 ……………..m
06
56,2
6,006 kg
15m 8cm =
;
12 tấn
1
05
= ……………….tấn
56 dm2 21cm2 = ……….….dm2 ;
29
83 2
6m2 5cm2 = …………….m
50
13
b) Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
Hoạt động ứng dụng:
Bài giải
Đổi 0,15 km = 150 m
Tổng số phần bằng nhau là:
2 + 3 = 5 (phần)
Chiều rộng mảnh vườn hình chữ nhật là:
150 : 5 x 2 = 60 (m)
Chiều dài mảnh vườn hình chữ nhật là:
150 - 60 = 90 (m)
Diện tích mảnh vườn hình chữ nhật là:
90 x 60 = 5400 (m2) ;
Đổi 5400m2 = 0,54 ha
Đáp số: 5400 m2 ; 0,54 ha.
CHÚC CÁC EM:
CHĂM NGOAN, HỌC
TỐT!
CHÀO TẠM BIỆT
CÁC EM!
 








Các ý kiến mới nhất