Bài 10. Các nước Tây Âu

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thương Thương
Ngày gửi: 08h:57' 20-11-2023
Dung lượng: 13.3 MB
Số lượt tải: 477
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thương Thương
Ngày gửi: 08h:57' 20-11-2023
Dung lượng: 13.3 MB
Số lượt tải: 477
Số lượt thích:
0 người
Bài 10:
Các nước TâyÂu
Bài 10:
Các nước TâyÂu
ĐÔNG ÂU
TÂY ÂU
Lược đồ châu Âu sau chiến tranh thế giới thứ hai
Sau CTTGII nhiều nước Tây Âu bị tàn phá
nặng nề
Tình hình kinh tế một số nước Tây Âu sau CTTG2
Pháp
-Công nghiệp giảm 38%.
-Nông nghiệp giảm 60%
Italia
-Công nghiệp giảm 30%
-Nông nghiệp chỉ đáp ứng 1/3 nhu cầu
trong nước
Anh
-Nợ 21 tỉ Bảng Anh
Emai : qquangthang@ymail.com
ĐT : 0978056611
Nước Pháp sau chiến tranh thế giới thứ hai
- Về kinh tế: Tây Âu nhận viện trợ kinh tế của Mĩ theo
"Kế hoạch Mác-san". (1948)
Năm 1948, 16 nước Tây
Âu nhận viện trợ theo
kế hoạch Mác-san.Các
cột màu xanh thể hiện
tương quan mức độ
nhận viện trợ tương
ứng.
- Về kinh tế: Tây Âu nhận viện trợ kinh tế của Mĩ theo "Kế
hoạch Mác-san". (1948)
-
Về chính trị: thu hẹp các quyền tự do dân chủ, xoá bỏ
các cải cách tiến bộ đã thực hiện trước đây….
- Về kinh tế: Tây Âu nhận viện trợ kinh tế của Mĩ theo "Kế
hoạch Mác-san". (1948)
-
Về chính trị: thu hẹp các quyền tự do dân chủ, xoá bỏ các
cải cách tiến bộ đã thực hiện trước đây….
- Về đối ngoại: tiến hành các cuộc chiến tranh tái chiếm thuộc địa;
tham gia khối quân sự Bắc Đại Tây Dương (NATO) nhằm chống lại
Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu.
Đức: bị chia cắt thành hai nhà nước: CH Liên bang Đức và CH Dân
chủ Đức, với hai chế độ chính trị đối lập nhau.
Bức tường Berline: phân đôi nước Đức.
Tháng 10/1990 : sau khi thống nhất ,Đức trở thành
nước có tiềm lực kinh tế, quân sự mạnh nhất Tây Âu
2. Sự liên kết khu vực
- Từ những năm 50 kinh tế Tây Âu được khôi phục, xu hướng nổi
bật là “Liên kết kinh tế giữa các nước trong khu vực”
2. Sự liên kết khu vực
Thời gian
Thành lập
4/1951
3/1957
7/1967
12/1991
1/1999
liên
kết
kinh tế giữa
-Qúa
1951: trình
Bỉ, Đức,
Italy,
Luxembourg,
Pháp,các
Hà Lan
-nước
1973: Đan
Ireland,
Anhđến năm 2007
TâyMạch,
Âu từ
4/1951
- 1981: Hy Lạp
- 1986: Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha
- 1995: Áo, Phần Lan, Thụy Điển
- Ngày 1/5/2004:: Séc, Hungary, Ba Lan, Slovakia,
Slovenia, Litva, Latvia, Estonia, Malta,
Cộng hòa Síp
- Ngày 1/1/2007: Romania, Bulgaria
- 4/ 1951: Cộng đồng than,
thép Châu Âu thành lập
gồm Pháp, CHLB Đức, Ý, Hà
Lan , Bỉ, Lúc-xăm-bua.
- 3/1957: 6 nước trên
thành lập “Cộng đồng
năng lượng nguyên tử
Châu Âu” và “Cộng đồng
kinh tế Châu Âu” ( EEC).
- 7/1967: Ba cộng đồng
trên sáp nhập thành Cộng
đồng Châu Âu (EC).
- 12/1991, đổi tên là Liên
minh Châu Âu (EU).
Xlôvênia
- Năm 2007, có 27
Quá trình liên kết khu vực thành viên.
CÁC MỐC CHÍNH CỦA QUÁ TRÌNH THÀNH LẬP,MỞ RỘNG
LIÊN KẾT KHU VỰC Ở TÂY ÂU
4-1951 Cộng đồng than thép châu Âu ra đời
PHÁP
ĐỨC
ITALIA
BỈ
HÀ
LUCXĂMBUA
LAN
3/1957
Cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Âu
Công đồng kinh tế châu âu (EEC)
7- 1967
Cộng đồng châu Âu (EC)
12- 1991
Liên minh châu Âu (EU)
ĐỒNG ƠRÔ
BẠN CÓ
BIẾT
LIÊN MINH CHÂU ÂU (EU)
- Diện tích: 4.324.782 km2
- Dân số: khoảng 495 triệu.
- Số nước thành viên: 27 nước
- Trụ sở đặt tại thủ đô Bruc xen của bỉ.
Ngân hàng Trung ương Châu Âu (ECB)
VAI TRÒ CỦA EU TRÊN THẾ GIỚI
2. Sự liên kết khu vực
Thời gian
Thành lập
4-1951
"Cộng đồng than, thép châu Âu"
3-1957
"Cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Âu" và
"Cộng đồng kinh tế châu Âu" (EEC)
7-1967
"Cộng đồng châu Âu"(EC)
12-1991
Cộng đồng châu Âu (EC) đổi tên thành Liên minh
châu Âu (EU)
1-1999
Phát hành đồng tiền chung của Liên minh châu
Âu là đồng ơrô (EURO)
Em hiểu biết gì
về mối quan hệ
Việt Nam –EU ?
- 10.1990, EU Thiết
lập quan hệ với VN
- 7.1995 VN – EU ký
kết Hiệp định khung
về hợp tác (FCA).
Đây là văn bản pháp
lý quan trọng đầu
tiên đặt nền móng
cho quan hệ Việt
Nam - EU phát triển
ngày càng mạnh
mẽ.
Mối quan hệ Việt Nam - EU
Ngày 29/3/2007, Uỷ ban châu Âu đã thông qua Chiến lược Hợp tác với Việt Nam
trong giai đoạn 2007 - 2013 với ngân sách 304 triệu Euro. Nội dung hỗ trợ tập
trung vào hai lĩnh vực chính: hỗ trợ việc thực hiện Kế hoạch Phát triển Kinh tế Xã
hội của Việt Nam (SEDP) và hỗ trợ ngành y tế.
Tại Hội nghị tư vấn các nhà tài trợ cho Việt Nam (12/2006), EU cam kết tài trợ 720
triệu Euro trong năm 2007 và cam kết tiếp tục tăng vốn tài trợ cho Việt Nam.
Kể từ năm 1995 đến nay, kim ngạch thương mại của Việt Nam với các nước thành
viên EU tăng trung bình 15-20%/năm. EU là đối tác thương mại lớn nhất của Việt
Nam, chiếm 17% tổng giao dịch thương mại của Việt Nam
Mối quan hệ Việt Nam - EU
Trong năm 2007, kim ngạch buôn bán hai chiều giữa Việt Nam – EU đạt 14,23 tỷ
USD, tăng 39,26%, trong đó Việt Nam xuất khẩu 9,1 tỷ USD, tăng 28,2% so với năm
truớc.
Các nhóm hàng xuất khẩu có tăng trưởng cao sang EU trong năm 2007 vẫn là
những mặt hàngKể
truyền
như mặt
giầy dép,
dệt chủ
may, cà
phê hạt xanh, đồ gỗ,
tênthống
những
hàng
lực
thuỷ hải sản, chiếm gần 80% tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang khu
mà Việt Nam xuất sang EU?
vực thị trường này.
Câu 1. Sau Chiến tranh TG II, các nước Tây Âu nhận
viện trợ của Mĩ nhằm mục đích gì?
A. Khôi phục kinh tế.
C. Xây dựng trung tâm tài chính.
B. Tái đầu tư cho các thuộc địa.
D. Ổn định đời sông nhân dân.
Câu 2. Để nhanh chóng khôi phục nền kinh tế đất nước, các nước Tây
Âu phải làm gì?
A. Tiến hành cải cách nền kinh tế.
B. Nhận viện trợ từ Mĩ.
C. Thu hẹp các quyền tự do dân chủ.
D. Trở lại xâm lược thuộc địa.
Câu 3. “Kế hoạch Mác-san” có tên gọi khác là gì?
A. “Kế hoạch khôi phục châu Âu”.
B. “Kế hoạch khôi phục nền kinh tế châu Âu”.
C. “Kế hoạch trợ giúp châu Âu”.
D. “Kế hoạch phục hưng châu Âu”.
Câu 4. Để nhận được viện trợ theo “Kế hoạch Mác-san”, các nước Tây Âu phải
tuân theo những điều kiện nào do Mĩ đặt ra?
A. Để hàng hóa Mĩ tràn ngập trên thị trường châu Âu.
B. Đảm bảo các quyền tự do cho người lao động.
C. Không được tiến hành quốc hữu hóa các xí nghiệp, hạ thuế quan đối với hàng
hóa Mĩ, gạt bỏ những người cộng sản ra khỏi chính phủ.
D. Tiến hành quốc hữu hóa các xí nghiệp, hạ thuế quan đối với hàng hóa Mĩ.
Câu 5. Các nước Tây Âu tham gia khối quân sự Bắc Đại Tây Dương
(NATO) nhằm mục đích gì?
A. Chống lại phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
B. Chống lại Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu.
C. Chống Liên Xô, Trung Quốc, Việt Nam.
D. Chống lại các nước xã hội chủ nghĩa và phong trào giải phóng dân
tộc trên thế giới.
Câu 4. Việc các nước Tây Âu tham gia khối quân sự Bắc Đại Tây
Dương (NATO) làm cho tình hình châu Âu:
A. ổn định và có điều kiện phát triển.
B. có sự đối đầu gay gắt giữa các nước.
C. trở nên căng thẳng.
D. có nguy cơ xảy ra một cuộc chiến tranh mới
Câu 5. Những năm 60 và 70 của thế kỉ XX, nền kinh tế Đức vươn
lên đứng thứ mấy trên thế giới tư bản?
A. Thứ nhất
B. Thứ hai
C. Thứ ba
D. Thứ tư
Các nước TâyÂu
Bài 10:
Các nước TâyÂu
ĐÔNG ÂU
TÂY ÂU
Lược đồ châu Âu sau chiến tranh thế giới thứ hai
Sau CTTGII nhiều nước Tây Âu bị tàn phá
nặng nề
Tình hình kinh tế một số nước Tây Âu sau CTTG2
Pháp
-Công nghiệp giảm 38%.
-Nông nghiệp giảm 60%
Italia
-Công nghiệp giảm 30%
-Nông nghiệp chỉ đáp ứng 1/3 nhu cầu
trong nước
Anh
-Nợ 21 tỉ Bảng Anh
Emai : qquangthang@ymail.com
ĐT : 0978056611
Nước Pháp sau chiến tranh thế giới thứ hai
- Về kinh tế: Tây Âu nhận viện trợ kinh tế của Mĩ theo
"Kế hoạch Mác-san". (1948)
Năm 1948, 16 nước Tây
Âu nhận viện trợ theo
kế hoạch Mác-san.Các
cột màu xanh thể hiện
tương quan mức độ
nhận viện trợ tương
ứng.
- Về kinh tế: Tây Âu nhận viện trợ kinh tế của Mĩ theo "Kế
hoạch Mác-san". (1948)
-
Về chính trị: thu hẹp các quyền tự do dân chủ, xoá bỏ
các cải cách tiến bộ đã thực hiện trước đây….
- Về kinh tế: Tây Âu nhận viện trợ kinh tế của Mĩ theo "Kế
hoạch Mác-san". (1948)
-
Về chính trị: thu hẹp các quyền tự do dân chủ, xoá bỏ các
cải cách tiến bộ đã thực hiện trước đây….
- Về đối ngoại: tiến hành các cuộc chiến tranh tái chiếm thuộc địa;
tham gia khối quân sự Bắc Đại Tây Dương (NATO) nhằm chống lại
Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu.
Đức: bị chia cắt thành hai nhà nước: CH Liên bang Đức và CH Dân
chủ Đức, với hai chế độ chính trị đối lập nhau.
Bức tường Berline: phân đôi nước Đức.
Tháng 10/1990 : sau khi thống nhất ,Đức trở thành
nước có tiềm lực kinh tế, quân sự mạnh nhất Tây Âu
2. Sự liên kết khu vực
- Từ những năm 50 kinh tế Tây Âu được khôi phục, xu hướng nổi
bật là “Liên kết kinh tế giữa các nước trong khu vực”
2. Sự liên kết khu vực
Thời gian
Thành lập
4/1951
3/1957
7/1967
12/1991
1/1999
liên
kết
kinh tế giữa
-Qúa
1951: trình
Bỉ, Đức,
Italy,
Luxembourg,
Pháp,các
Hà Lan
-nước
1973: Đan
Ireland,
Anhđến năm 2007
TâyMạch,
Âu từ
4/1951
- 1981: Hy Lạp
- 1986: Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha
- 1995: Áo, Phần Lan, Thụy Điển
- Ngày 1/5/2004:: Séc, Hungary, Ba Lan, Slovakia,
Slovenia, Litva, Latvia, Estonia, Malta,
Cộng hòa Síp
- Ngày 1/1/2007: Romania, Bulgaria
- 4/ 1951: Cộng đồng than,
thép Châu Âu thành lập
gồm Pháp, CHLB Đức, Ý, Hà
Lan , Bỉ, Lúc-xăm-bua.
- 3/1957: 6 nước trên
thành lập “Cộng đồng
năng lượng nguyên tử
Châu Âu” và “Cộng đồng
kinh tế Châu Âu” ( EEC).
- 7/1967: Ba cộng đồng
trên sáp nhập thành Cộng
đồng Châu Âu (EC).
- 12/1991, đổi tên là Liên
minh Châu Âu (EU).
Xlôvênia
- Năm 2007, có 27
Quá trình liên kết khu vực thành viên.
CÁC MỐC CHÍNH CỦA QUÁ TRÌNH THÀNH LẬP,MỞ RỘNG
LIÊN KẾT KHU VỰC Ở TÂY ÂU
4-1951 Cộng đồng than thép châu Âu ra đời
PHÁP
ĐỨC
ITALIA
BỈ
HÀ
LUCXĂMBUA
LAN
3/1957
Cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Âu
Công đồng kinh tế châu âu (EEC)
7- 1967
Cộng đồng châu Âu (EC)
12- 1991
Liên minh châu Âu (EU)
ĐỒNG ƠRÔ
BẠN CÓ
BIẾT
LIÊN MINH CHÂU ÂU (EU)
- Diện tích: 4.324.782 km2
- Dân số: khoảng 495 triệu.
- Số nước thành viên: 27 nước
- Trụ sở đặt tại thủ đô Bruc xen của bỉ.
Ngân hàng Trung ương Châu Âu (ECB)
VAI TRÒ CỦA EU TRÊN THẾ GIỚI
2. Sự liên kết khu vực
Thời gian
Thành lập
4-1951
"Cộng đồng than, thép châu Âu"
3-1957
"Cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Âu" và
"Cộng đồng kinh tế châu Âu" (EEC)
7-1967
"Cộng đồng châu Âu"(EC)
12-1991
Cộng đồng châu Âu (EC) đổi tên thành Liên minh
châu Âu (EU)
1-1999
Phát hành đồng tiền chung của Liên minh châu
Âu là đồng ơrô (EURO)
Em hiểu biết gì
về mối quan hệ
Việt Nam –EU ?
- 10.1990, EU Thiết
lập quan hệ với VN
- 7.1995 VN – EU ký
kết Hiệp định khung
về hợp tác (FCA).
Đây là văn bản pháp
lý quan trọng đầu
tiên đặt nền móng
cho quan hệ Việt
Nam - EU phát triển
ngày càng mạnh
mẽ.
Mối quan hệ Việt Nam - EU
Ngày 29/3/2007, Uỷ ban châu Âu đã thông qua Chiến lược Hợp tác với Việt Nam
trong giai đoạn 2007 - 2013 với ngân sách 304 triệu Euro. Nội dung hỗ trợ tập
trung vào hai lĩnh vực chính: hỗ trợ việc thực hiện Kế hoạch Phát triển Kinh tế Xã
hội của Việt Nam (SEDP) và hỗ trợ ngành y tế.
Tại Hội nghị tư vấn các nhà tài trợ cho Việt Nam (12/2006), EU cam kết tài trợ 720
triệu Euro trong năm 2007 và cam kết tiếp tục tăng vốn tài trợ cho Việt Nam.
Kể từ năm 1995 đến nay, kim ngạch thương mại của Việt Nam với các nước thành
viên EU tăng trung bình 15-20%/năm. EU là đối tác thương mại lớn nhất của Việt
Nam, chiếm 17% tổng giao dịch thương mại của Việt Nam
Mối quan hệ Việt Nam - EU
Trong năm 2007, kim ngạch buôn bán hai chiều giữa Việt Nam – EU đạt 14,23 tỷ
USD, tăng 39,26%, trong đó Việt Nam xuất khẩu 9,1 tỷ USD, tăng 28,2% so với năm
truớc.
Các nhóm hàng xuất khẩu có tăng trưởng cao sang EU trong năm 2007 vẫn là
những mặt hàngKể
truyền
như mặt
giầy dép,
dệt chủ
may, cà
phê hạt xanh, đồ gỗ,
tênthống
những
hàng
lực
thuỷ hải sản, chiếm gần 80% tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang khu
mà Việt Nam xuất sang EU?
vực thị trường này.
Câu 1. Sau Chiến tranh TG II, các nước Tây Âu nhận
viện trợ của Mĩ nhằm mục đích gì?
A. Khôi phục kinh tế.
C. Xây dựng trung tâm tài chính.
B. Tái đầu tư cho các thuộc địa.
D. Ổn định đời sông nhân dân.
Câu 2. Để nhanh chóng khôi phục nền kinh tế đất nước, các nước Tây
Âu phải làm gì?
A. Tiến hành cải cách nền kinh tế.
B. Nhận viện trợ từ Mĩ.
C. Thu hẹp các quyền tự do dân chủ.
D. Trở lại xâm lược thuộc địa.
Câu 3. “Kế hoạch Mác-san” có tên gọi khác là gì?
A. “Kế hoạch khôi phục châu Âu”.
B. “Kế hoạch khôi phục nền kinh tế châu Âu”.
C. “Kế hoạch trợ giúp châu Âu”.
D. “Kế hoạch phục hưng châu Âu”.
Câu 4. Để nhận được viện trợ theo “Kế hoạch Mác-san”, các nước Tây Âu phải
tuân theo những điều kiện nào do Mĩ đặt ra?
A. Để hàng hóa Mĩ tràn ngập trên thị trường châu Âu.
B. Đảm bảo các quyền tự do cho người lao động.
C. Không được tiến hành quốc hữu hóa các xí nghiệp, hạ thuế quan đối với hàng
hóa Mĩ, gạt bỏ những người cộng sản ra khỏi chính phủ.
D. Tiến hành quốc hữu hóa các xí nghiệp, hạ thuế quan đối với hàng hóa Mĩ.
Câu 5. Các nước Tây Âu tham gia khối quân sự Bắc Đại Tây Dương
(NATO) nhằm mục đích gì?
A. Chống lại phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
B. Chống lại Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu.
C. Chống Liên Xô, Trung Quốc, Việt Nam.
D. Chống lại các nước xã hội chủ nghĩa và phong trào giải phóng dân
tộc trên thế giới.
Câu 4. Việc các nước Tây Âu tham gia khối quân sự Bắc Đại Tây
Dương (NATO) làm cho tình hình châu Âu:
A. ổn định và có điều kiện phát triển.
B. có sự đối đầu gay gắt giữa các nước.
C. trở nên căng thẳng.
D. có nguy cơ xảy ra một cuộc chiến tranh mới
Câu 5. Những năm 60 và 70 của thế kỉ XX, nền kinh tế Đức vươn
lên đứng thứ mấy trên thế giới tư bản?
A. Thứ nhất
B. Thứ hai
C. Thứ ba
D. Thứ tư
 







Các ý kiến mới nhất