Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Ngọc Võ
Ngày gửi: 08h:48' 21-11-2023
Dung lượng: 25.2 MB
Số lượt tải: 109
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG THPT …
TỔ HÓA HỌC
CHÀO MỪNG
QUÝ THẦY, CÔ GIÁO VÀ CÁC EM HỌC SINH

HÓA HỌC 10 - CTST
GV:……

Carbon dioxide

Nước

HS quan sát mô hình phân tử CO2, OH2 và trả lời câu
hỏi
- Hình dạng phân tử của CO2 và OH2 (nước)?
- Vì sao cùng có công thức dạng AX2 nhưng CO2 lại có
cấu tạo thẳng nhưng phân tử OH2 có cấu tạo dạng góc?

CHUYÊN ĐỀ 1:
CƠ SỞ HÓA HỌC (15 tiết)
BÀI 1: LIÊN KẾT HÓA HỌC (3 tiết)

I. CÔNG THỨC LEWIS
1. CÔNG THỨC LEWIS
• 1.1. CÔNG THỨC ELECTRON – CÔNG THỨC LEWIS
• 1.2. QUY TẮC VIẾT CÔNG THỨC LEWIS

II. HÌNH HỌC PHÂN TỬ
• 2.1. MÔ HÌNH VSEPR
• 2.2. MÔ TẢ HÌNH HỌC MỘT SỐ PHÂN TỬ

III. SỰ LAI HÓA ORBITAL NGUYÊN TỬ
• 3.1. KHÁI NIỆM LAI HÓA ORBITAL
• 3.2. MỘT SỐ DẠNG LAI HÓA CƠ BẢN
• 3.3. LUYỆN TẬP

I. CÔNG THỨC LEWIS
1.1. Công thức electron và công thức Lewis

- Công thức electron của một phân biểu diễn
các electron hóa trị riêng của nguyên tử trong
phân tử và các cặp electron chung trong phân
tử đó
Công thức Lewis của nguyên tử một nguyên
tố biểu diễn các electron hóa trị xung quanh
kí hiệu nguyên tử của nguyên tố đó, minh
họa bằng dấu “.”.
Công thức Lewis được viết dựa trên công
thức electron, trong đó mỗi cặp electron
chung được thay bằng một gạch nối “-“.



- Viết cấu trúc Lewis của nguyên tử O và nguyên tử Mg



- Viết CT electron của phân tử CH4



- Vận dụng khi dùng chlorine để khử trùng hồ bơi, chlorine sẽ phản
ứng với urea trong nước tiểu và mồ hôi người tắm tạo hợp chất
nitrogen chloride NCl3, gây ra nhiều tác động xấu đến ức khỏe như đỏ
mắt, hen suyễn,…viết công thức Lewis của NCl3.

1.2. Quy tắc viết công thức Lewis của một phân tử hay ion

Quy tắc viết CT Lewis của một phân tử hay ion
Bước 1: Tính tổng electron hóa trị của phân tử hay ion cần biểu diễn
Bước 2: Xác định nguyên tử trung tâm và vẽ sơ đồ khung biểu diễn liên kết giữa nguyên
tử trung tâm với các nguyên tử xung quanh qua các liên kết đơn. Nguyên tử trung tâm
thường là nguyên tử có độ âm điện nhỏ hơn (Trừ một số trường hợp Cl2O, Br2O, H2O,
NH3, CH4,…).



Phân tích ví dụ số 3
SGK từ đó rút ra
được các bước để
viết công thức
Lewis.



Thực hiện các bước
đối với phân tử H2O
( HS tự làm )

Bước 3: Hoàn thiện octet cho các nguyên tử có độ âm điện lớn hơn (trừ hydrogen) trong
sơ đồ.
+ Tính số electron hóa trị chưa tham gia liên kết = Tổng electron hóa trị - electron tham
gia tạo liên kết.
+ Nếu electron hóa trị còn dư, đặt electron hóa trị dư trên nguyên tử trung tâm.
Kiểm tra nguyên tử trung tâm đạt octet chưa, nếu nguyên tử trung tâm chưa đạt octet thì
chuyển sang bước 4
Bước 4: Chuyển cặp electron chưa tham gia liên kết trên nguyên tử xung quanh thành
electron liên kết sao cho nguyên tử trung tâm thỏa mãn quy tắc octet.

II. Hình học phân tử
2.1. Mô hình VSEPR

Chất

Công

Số cặp

Số

Số cặp e

Nguyên

Công

thức

e

phối tử

riêng ở

tử trung

thức

Lewis

chung

X ( n)

nguyên tử

tâm

VSEPR

trung tâm

(A)

AXnEm

n+m

(m)

H2O

 

 

 

 

 

 

 

SO2

 

 

 

 

 

 

 

NH3

 

 

 

 

 

 

 

Số cặp e
Chất

H2O
SO2
NH3

Công

Số

Số

riêng ở

Nguyên

thức

cặp e

phối

nguyên

tử trung

Lewis

chung

tử

tử trung

tâm

(n)

tâm (m)

(A)

2

2

2

O

AX2E2

4

3

2

1

S

AX2E

3

3

1

N

AX3E

4

 
 
 

3

Công thức
VSEPR

n+ m

Theo mô hình VSEPR một phân tử bất kì có công thức VSESPR là AXnEm, trong đó
- A là nguyên tử trung tâm.
- X là nguyên tử xung quanh (phối tử).
- n là số nguyên tử X liên kết với A.
- E là cặp electron riêng của A (Cũng có thể là 1 electron hóa trị riêng của A)
- m là số cặp e riêng của nguyên tử A
1. Giá trị n+m quyết định hình học phân tử của AXnEm
2. Các cặp electron hóa trị được phân bố xung quanh nguyên tử trung tâm sao cho lực đẩy giữa
chúng là nhỏ nhất.
3. Lực đẩy giữa các cặp electron chung (X) và cặp electron riêng giảm theo thứ tự
E-E > E-X > X-X

Nhóm 1

Phân

Công

Công thức

tử, ion

thức electron

Lewis

H2O

 

 

CO2

 

 

SO2

 

 

NH3

 

 

 

 

 

 

 

 

CS2

Phân tử, ion

Nhóm 3+4

Nhóm 2

Phân tử,

Công thức

ion

VSEPR

Tổng m + n

H2O

 

 

CO2

 

 

SO2

 

 

NH3

 

 

 

 

 

 

 

 

CS2
Dự đoán
hình học phân tử

Trường hợp nào
góc liên kết
không đúng với lý thuyết

H2O

 

 

CO2

 

 

SO2

 

 

NH3

 

 

 

 

 

 

Phân tử, ion

Công thức electron

Công thức Lewis

H2 O
CO2
SO2
NH3

 
 

 
 

 
 
 

Phân

Công thức

tử, ion

VSEPR

H2 O

AX2E2

4

CO2

AX2

2

SO2

AX2E

3

NH3

AX3E

4

AX3E

4

AX4

4

2
3
2
4

SO
SO

Tổng m + n

Trường hợp nào
Phân tử,

Dự đoán

góc liên kết

ion

hình học phân tử

không đúng với lý
thuyết

H2O
CO2
SO2
NH3

góc
Thẳng
góc
chóp tam giác

2
3

SO

2
4

SO

CS2

chóp tam giác

Góc giảm mạnh so với
AX3E1 tương ứng
 
Góc liên kết nhỏ hơn
1200
Góc liên kết nhỏ hơn
109,50
Góc liên kết nhỏ hơn
109,50

Tứ diện đều

 

Đường thẳng

 

Hình học một
số phân tử chỉ
phụ thuộc vào
tổng số các cặp
electron hóa trị
( liên kết và
chưa liên kết)
của nguyên tử
trung tâm

2.2.

HÌNH
MỘT
SỐ
PHÂN
TỬ

III. Lai Hóa orbital nguyên tử
1/ Vì sao góc liên kết HCH trong phân tử CH4 không không thể là 90o ?
2/ Em có nhận xét gì về hình dạng, kích thước, năng lượng và hướng của các orbital
nguyên tử lai hóa?
3/ Nếu tổng số các AO tham gia lai hóa là 3 sẽ tạo ra bao nhiêu AO lai hóa?

109 pm

109,5o

Câu 1:
- Theo thuyết VSEPR, để giảm tối đa lực đẩy giữa bốn cặp electron chung trong phân tử CH4,
bốn cặp e này phải chiếm bốn khu vực điện tích âm sao cho lực đẩy giữa chúng là nhỏ nhất.
Do đó góc liên kết không thể là 90o mà là 109,5o, ứng với cấu trúc tứ diện đều.
- Kết quả này hoàn toàn phù hợp với thực nghiệm là trong phân tử CH4, 4 liên kết C-H đều có
độ dài tương đương là 109 pm ( 1pm = 10-10 cm), có độ bền liên kết là 429 Kj/mol và các góc
liên kết HCH là 109,5o.
- Điều này giải thích là do nguyên tử C của CH4, 1 AO 2s đã tổ hợp với 3AO 2p, tạo thành 4
AO lai hóa sp3, trong đó các thùy lớn hướng về 4 đỉnh của một tứ diện, góc giữa 2 orbital bất
kì là 109,5o.
Câu 2: Các orbital nguyên tử lai hóa hoàn toàn tương đồng về hình dạng, kích thước, năng
lượng chỉ khác về hướng trong không gian.
Câu 3: Do số AO lai hóa bằng tổng số AO tham gia lai hóa nên nếu tổng số các AO tham gia
lai hóa là 3 sẽ tạo ra 3AO lai hóa.

Vẽ sơ đồ giải thích sự tổ hợp của các AO chưa lai hóa thành các AO lai hóa của Be, B, C
trong BeCl2, BF3, CH4.

Câu 1: Nguyên tử C trong CO2 ở trạng thái lai hóa nào? Giải thích sự tạo thành liên kết trong phân tử CO2
theo thuyết lai hóa.
Câu 2: Theo mô hình VSEPR, phân tử formaldehyde (HCHO) có dạng tam giác phẳng, xác định trạng
thái lai hóa của nguyên tử C trung tâm, cho biết công thức
H
của HCHO có cấu tạo như sau
C
O
H
Câu 3: Tương tự công thức VSEPR, có thể dự đoán nhanh trạng thái lai hóa của A
( nguyên tố s, p) trong phân tử bất kì như sau:
+ Xác định số nguyên tử liên kết trực tiếp với A
+ Xác định số cặp e hóa trị riêng của A
+ Nếu tổng hai giá trị là 2,3 hoặc 4thif trạng thái lai hóa lần lượt là sp, sp2, sp3
Hãy dự đoán trạng thái lai hóa của C, S, N trong CO2, SO2, NH3.
- Phân tử chứa nguyên tử lai hóa sp3 có cấu trúc phẳng không? Giải thích và cho ví dụ.

Với cấu trúc tam giác phẳng  trạng thái lai hóa của C trong HCHO là sp2.

Phân tử

Công thức Lewis

Tổng số nguyên tử liên
kết với nguyên tử
Trạng thái lai hóa của
trung tâm A và số cặp e nguyên tử trung tâm A
hóa trị riêng của A

CO2

2+0 = 2

C là sp

SO2

2 +1 = 3

S là sp2

NH3

3+1=4

N là sp3

+Lai hóa sp3 là lai hóa tứ diện nên phân tử chứa nguyên tử lai hóa sp3 không thể có cấu trúc phẳng nếu
công thức VSEPR của phân tử có dạng AX4 ( như CH4) hoặc AX3E ( như NH3)
+ Trong trường hợp công thức VSEPR có dạng AX2E2 như ( H2O) phân tử có cấu trúc phẳng, cấu trúc
phẳng cũng gặp trong trường hợp phân tử A2 có chứa nguyên tử lai hóa sp3 như Cl2…
Biết nguyên tử oxygen trong phân tử H2O ở trạng thái lai hóa sp3. Trình bày sự hình thành liên kết trong
phân tử H2O.

00
01
02
03
04
05
06
07
08
09
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30

TG

CHỦ ĐỀ 3: LIÊN KẾT HÓA HỌC

Câu
5:
Công
thức
VSEPR

dạng
AXnEởm thì tổng số
Câu
1:
SO

công
thức
VSEPR
là:
Câu
2:
Phân
tử
SO

số
cặp
e
riêng

2:
Phân
tử
CO

số
cặp
e
riêng
2
Câu
3:
Phân
tử
H2Olewis
cặpchất
electron
chung
là:
2 thức VSEPR là:
Câu
4:
Công
thức
của
nào
sau
đây

Câu
1:
H
O

công
2 có số
2
Câu
3:
Phân
tử
NH

số
cặp
electron
Câu
8
:
Nguyên
tử
C
trong
CO

trạng
thái
lai
hóa
Câu
4:
Đồng
phân
hình
học
của
chất
nào
Câu
6:5:
Lai
hóatổng
sp được
tạo
radạng
từ
Câu
Công
thức
VSEPR

AX
E
thì
tổng
3 các
2
Câu
7:
Nếu
số
AO
tham
gia
lai
hóa
m
+AXtrúc
n2E=2.3tử
làtrung
của
phân
tử nào
dưới
đây? D. AX4.
n
m
3
A.
B.
AX
E.
C.
AX
E.
nguyên
tử
trung
tâm
(m)
là:
nguyên
tâm
(m)
là:
cấu
góc?
Câu
10.
Phân
tử
chất
nào

lai
hóa
sp
2
3
A.
1.
B.
2.
C. 3.
A.
AX
E
B.
AX
E.
C.
AX
E.
D.
Câu
9:
Nguyên
tử
N
trong
NH

trạng
thái
lai
hóa
là:
2
2.
2
3
sau
đây

cấu
trúc
thẳng?
A.
1AO
s

1AOp.
B.
1AO
s

2AOp.
chung
là:
là:
3
là m
31.
sẽ
tạo
ra
số
AO
lai
hóa
là:
số
+
n
=
2

của
phân
tử
nào
dưới
đây?
A.
CO
B. SO2.
C.
2. B. 2. D.
A.
B.
2.
C.
3.
D.
4.
A.
0.
C.
3.
D.
4.
CO
B.
SO
C.
NH
CO
B.
SO
C.
CH
D.
H.
O
4.
2
2.
3.
2. và2.3AOp.
2. 2. D.B.
4.
2 ra 3 AO sp.
33. B.
2.
AX
A.
CO
SO
C.A.
1AO
s
1AO
s

1AOp
tạo
A.
1.
C.
A.
sp.
B.
sp
.C.
sp.
D.
không
lai
hóa.
sp.
B.
sp
C.
sp
D.
không
lai
hóa.
4.
B.
2.
C.
3.
D.
4.
2.D. H2O.
A. CO22.
B. SO2. C. NH3.
NH3.
D.
H
22O.
D.
SO
24 .
3.
D. 4.
C. NH
D. SO
3.

4 .

Câu 6:

Câu 7:
Câu 8: Nguyên tử S trong SO2 ở trạng thái lai hóa là:
A. sp. B. sp2. C. sp3. D. không lai hóa.
Câu 9:
Câu 10: Tổng số e hóa trị của phân tử BF3 là:
A. 4. B. 66. C. 24. D. 32.

Liên kết
hóa học

•CỦNG CỐ - DẶN DÒ
– Làm bài tập SGK, SBT.
– Chuẩn bị bài mới trước khi lên lớp.

TRÂN TRỌNG CẢM ƠN!
468x90
 
Gửi ý kiến