Tìm kiếm Bài giảng
LIÊN KẾT HÓA HỌC

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thanh Thúy Lê Thị
Ngày gửi: 21h:51' 11-12-2023
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 149
Nguồn:
Người gửi: Thanh Thúy Lê Thị
Ngày gửi: 21h:51' 11-12-2023
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 149
Số lượt thích:
0 người
Chuyên đề 1
Phân tử BeCl2
Phân tử CH4
Phân tử BF3
Dạng hình học phân tử ảnh hưởng đến khả năng phản
ứng, hoạt tính sinh học, tính phân cực,... của phân tử. Dựa
trên cở sở nào để dự đoán hình học của một phân tử?
Phiếu học tập 1 : Em hãy viết Công thức electron, công thức Lewis
hoàn thành phiếu học tập sau :
Nội dung
HCl
O2
Công thức electron
Công thức Lewis
Công
Từ cở sở trên cho ta biết được điều gì ?
I. CÔNG THỨC LEWIS
1/ Công thức electron, công thức Lewis
Công thức electron: Khi biểu diễn liên kết giữa các nguyên tử
bằng một hay nhiều cặp electron dùng chung, ta được công thức
electron.
Công thức Lewis: Khi thay mỗi cặp electron dùng chung trong
công thức electron bằng một gạch nối (-), ta được công thức Lewis.
Ví dụ: (SGK)
Có mấy bước viết công thức Lewis ?
2/ Các bước viết công thức Lewis
Bước 1: Xác định tổng số electron hóa trị trong phân tử.
Bước 2: Vẽ khung phân tử với các liên kết đơn.
Nguyên tử trung tâm của một phân tử hay ion là nguyên tử cần nhiều nhất số
electron để tạo octet cho vỏ hóa trị của nó (hay nguyên tử có số oxi hóa cao nhất
về giá trị tuyệt đối), các nguyên tử khác của phân tử hay ion đó là phối tử.
Bước 3: Điền các electron hóa trị chưa tham gia liên kết vào các nguyên tử xung
quanh để đạt octet.
Bước 4: Tính số electron hóa trị còn lại.
+ Nếu còn electron hóa trị: sử dụng để hoàn thành octet của nguyên tử trung tâm.
+ Nếu electron hóa trị hết: nguyên tử trung tâm chưa đạt octet thì chuyển các cặp
electron hóa trị từ nguyên tử xung quanh để tạo liên kết đôi hoặc liên kết ba với
nguyên tử trung tâm.
Ví dụ:
Trả lời câu hỏi sgk trang 7
Câu hỏi 2:
Bước 1: Xác định tổng số electron hóa trị trong phân tử: (1.5)+(3.1) = 8.
Bước 2: Vẽ khung phân tử với các liên kết đơn:
Bước 3: Hoàn thiện octet cho nguyên tử N:
Bước 4: Tính số electron hóa trị còn lại = 8 – [(1.5)+(3.1)] = 0.
Trả lời câu hỏi số 3 sgk trang 7
Câu a
Câu b
Câu c
Cl2
SO2
H2O
N2
SO3
H2S
HOCl
II. CẤU TRÚC HÌNH HỌC MỘT SỐ PHÂN TỬ
1/ Mô hình VSEPR (mô hình lực đẩy giữa các cặp electron hóa trị).
- Liên kết cộng hóa trị có tính định hướng không gian nên phân tử có hình
dạng nhất định.
- Các cặp electron hóa trị được phân bố xung quanh nguyên tử trung tâm sao
cho lực đẩy giữa chúng là nhỏ nhất.
- Công thức các chất viết dưới dạng AXnEm
A: nguyên tử trung tâm.
X: nguyên tử liên kết với nguyên tử A; n là số nguyên tử.
E: cặp electron hóa trị chưa liên kết của nguyên tử A; m là số cặp electron.
Nếu nguyên tử trung tâm lẻ một electron thì electron đó vẫn được tính
tương đương một cặp electron.
Ví dụ: CH4, NH3E, OH2E2.
2/ Hình dạng một số phân tử và ion.
Sử dụng mô hình VSEPR để dự đoán dạng hình học của một
số phần tử AXn (n = 2, 3, 4...) và AXnEm (n = 2, 4 và m = 1, 2)
a) Trường hợp AXn (n = 2, 3, 4...)
b) Dự đoán dạng hình học của một số trường
hợp AXnEm (n = 2, 4 và m = 1, 2)
Trả lời câu hỏi sgk trang 9
Câu 5
Câu 8
Công thức của PCl3 theo
mô hình VSEPR là
A. AX3.
B. AXE2.
C. AX3E.
D. AX2E.
Dạng hình học của ion NH4+ là
A. tứ diện đều.
B. tháp tam giác.
C. tam giác phẳng.
D. đường thẳng.
Giải thích: Theo mô hình
VSEPR, công thức phân tử
của PCl3 có dạng AX3E vì có
3 nguyên tử Cl liên kết với
nguyên tử trung tâm P và
có nguyên tử P có 1 cặp
electron hóa trị chưa tham
gia liên kết.
Giải thích: Ion NH4+ gồm có 4
nguyên tử H liên kết với nguyên
tử trung tâm N bằng 4 cặp
electron liên kết (theo mô hình
VSEPR có dạng AX4), chiếm bốn
khu vực tích điện âm đẩy nhau để
góc hóa trị lớn nhất là 109,5o. Bốn
cặp electron được phân bố hướng
về 4 đỉnh của tứ diện, phân tử có
Trả lời câu hỏi số 6 sgk trang 9
Phân tử
VSEPR
Số cặp electron
liên kết
4
2
4
3
Số cặp electron
chưa liên kết
0
2
0
0
1
Trả lời câu hỏi số 7 sgk trang 9
Công thức theo mô hình VSEPR của là với dạng hình học là gấp
khúc (chữ ). Phân tử phân cực do liên kết - F phân cực về phía có
nguyên tử do độ âm điện .
DẶN DÒ
- Học bài và làm bài tập các phần bài tập còn lại trong sgk.
- Xem kĩ Nội dung III còn lại.
Phân tử BeCl2
Phân tử CH4
Phân tử BF3
Dạng hình học phân tử ảnh hưởng đến khả năng phản
ứng, hoạt tính sinh học, tính phân cực,... của phân tử. Dựa
trên cở sở nào để dự đoán hình học của một phân tử?
Phiếu học tập 1 : Em hãy viết Công thức electron, công thức Lewis
hoàn thành phiếu học tập sau :
Nội dung
HCl
O2
Công thức electron
Công thức Lewis
Công
Từ cở sở trên cho ta biết được điều gì ?
I. CÔNG THỨC LEWIS
1/ Công thức electron, công thức Lewis
Công thức electron: Khi biểu diễn liên kết giữa các nguyên tử
bằng một hay nhiều cặp electron dùng chung, ta được công thức
electron.
Công thức Lewis: Khi thay mỗi cặp electron dùng chung trong
công thức electron bằng một gạch nối (-), ta được công thức Lewis.
Ví dụ: (SGK)
Có mấy bước viết công thức Lewis ?
2/ Các bước viết công thức Lewis
Bước 1: Xác định tổng số electron hóa trị trong phân tử.
Bước 2: Vẽ khung phân tử với các liên kết đơn.
Nguyên tử trung tâm của một phân tử hay ion là nguyên tử cần nhiều nhất số
electron để tạo octet cho vỏ hóa trị của nó (hay nguyên tử có số oxi hóa cao nhất
về giá trị tuyệt đối), các nguyên tử khác của phân tử hay ion đó là phối tử.
Bước 3: Điền các electron hóa trị chưa tham gia liên kết vào các nguyên tử xung
quanh để đạt octet.
Bước 4: Tính số electron hóa trị còn lại.
+ Nếu còn electron hóa trị: sử dụng để hoàn thành octet của nguyên tử trung tâm.
+ Nếu electron hóa trị hết: nguyên tử trung tâm chưa đạt octet thì chuyển các cặp
electron hóa trị từ nguyên tử xung quanh để tạo liên kết đôi hoặc liên kết ba với
nguyên tử trung tâm.
Ví dụ:
Trả lời câu hỏi sgk trang 7
Câu hỏi 2:
Bước 1: Xác định tổng số electron hóa trị trong phân tử: (1.5)+(3.1) = 8.
Bước 2: Vẽ khung phân tử với các liên kết đơn:
Bước 3: Hoàn thiện octet cho nguyên tử N:
Bước 4: Tính số electron hóa trị còn lại = 8 – [(1.5)+(3.1)] = 0.
Trả lời câu hỏi số 3 sgk trang 7
Câu a
Câu b
Câu c
Cl2
SO2
H2O
N2
SO3
H2S
HOCl
II. CẤU TRÚC HÌNH HỌC MỘT SỐ PHÂN TỬ
1/ Mô hình VSEPR (mô hình lực đẩy giữa các cặp electron hóa trị).
- Liên kết cộng hóa trị có tính định hướng không gian nên phân tử có hình
dạng nhất định.
- Các cặp electron hóa trị được phân bố xung quanh nguyên tử trung tâm sao
cho lực đẩy giữa chúng là nhỏ nhất.
- Công thức các chất viết dưới dạng AXnEm
A: nguyên tử trung tâm.
X: nguyên tử liên kết với nguyên tử A; n là số nguyên tử.
E: cặp electron hóa trị chưa liên kết của nguyên tử A; m là số cặp electron.
Nếu nguyên tử trung tâm lẻ một electron thì electron đó vẫn được tính
tương đương một cặp electron.
Ví dụ: CH4, NH3E, OH2E2.
2/ Hình dạng một số phân tử và ion.
Sử dụng mô hình VSEPR để dự đoán dạng hình học của một
số phần tử AXn (n = 2, 3, 4...) và AXnEm (n = 2, 4 và m = 1, 2)
a) Trường hợp AXn (n = 2, 3, 4...)
b) Dự đoán dạng hình học của một số trường
hợp AXnEm (n = 2, 4 và m = 1, 2)
Trả lời câu hỏi sgk trang 9
Câu 5
Câu 8
Công thức của PCl3 theo
mô hình VSEPR là
A. AX3.
B. AXE2.
C. AX3E.
D. AX2E.
Dạng hình học của ion NH4+ là
A. tứ diện đều.
B. tháp tam giác.
C. tam giác phẳng.
D. đường thẳng.
Giải thích: Theo mô hình
VSEPR, công thức phân tử
của PCl3 có dạng AX3E vì có
3 nguyên tử Cl liên kết với
nguyên tử trung tâm P và
có nguyên tử P có 1 cặp
electron hóa trị chưa tham
gia liên kết.
Giải thích: Ion NH4+ gồm có 4
nguyên tử H liên kết với nguyên
tử trung tâm N bằng 4 cặp
electron liên kết (theo mô hình
VSEPR có dạng AX4), chiếm bốn
khu vực tích điện âm đẩy nhau để
góc hóa trị lớn nhất là 109,5o. Bốn
cặp electron được phân bố hướng
về 4 đỉnh của tứ diện, phân tử có
Trả lời câu hỏi số 6 sgk trang 9
Phân tử
VSEPR
Số cặp electron
liên kết
4
2
4
3
Số cặp electron
chưa liên kết
0
2
0
0
1
Trả lời câu hỏi số 7 sgk trang 9
Công thức theo mô hình VSEPR của là với dạng hình học là gấp
khúc (chữ ). Phân tử phân cực do liên kết - F phân cực về phía có
nguyên tử do độ âm điện .
DẶN DÒ
- Học bài và làm bài tập các phần bài tập còn lại trong sgk.
- Xem kĩ Nội dung III còn lại.
 









Các ý kiến mới nhất