Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 10. Tuần hoàn ở động vật

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thùy Ninh
Ngày gửi: 21h:42' 21-11-2023
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 604
Số lượt thích: 1 người (lê thị anh)
Bài 10:
Tuần hoàn
ở động vật

Sinh học 11

Tiến trình dạy học
01

02

Hoạt động 1

Hoạt động 2

Khởi động: Tuần
hoàn ở động vật

Hình thành kiến
thức mới

03

04

Hoạt động 3

Hoạt động 4

Luyện tập

Vận dụng

01
Khởi

động

Trò chơi
"Thi kể tên các thành phần của
hệ tuần hoàn"
1 bạn làm quản trò, 1 bạn làm thư
kí, các bạn còn lại chia thành 2 đội
chơi. Mỗi đội có 1 đội trưởng.
Hai đội oẳn tù tì để chọn đội chơi
trước, kể tên các thành phần của
hệ tuần hoàn, tiếp theo đến đội
thứ 2 và cứ thể lần lượt.
Đội thắng là đội kể được nhiều bộ
phận của hệ tuần hoàn nhất

02
Hình

thành
kiến thức

I. Khái quát về hệ tuần
hoàn
Nếu một số khái quát về hệ vận
chuyển (còn gọi là hệ tuần
hoàn), trong cơ thể động vật,
hệ tuần hoàn gồm những thành
phần nào?

Đưa ra khái niệm hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn
kín bằng cách hoàn thành PHT số 1
Phiếu học tập số 1
Hệ tuần hoàn hở
Đại diện
Cấu tạo
Đường đi của máu
Đặc điểm
Áp lực máu động mạch
Tốc độ máu chảy
Khả năng điều phối máu
Tại sao gọi HTH hở, HTH kín

Hệ tuần hoàn kín

Phiếu học tập số 2
Hệ tuần hoàn
đơn
Đại diện
Đường đi của
máu
Số ngăn tim
Máu đi nuôi cơ
thể
Áp lực máu khi tim
co
Tốc độ máu chảy
Khả năng điều
phối máu
Tại sao gọi HTH
đơn, HTH kép

Hệ tuần hoàn
kép

Nghiên cứu Hình 10.2 và mô tả
đường đi của máu (bắt đầu từ tim)
trên sơ đồ hệ tuần đơn của Cá
xương và hệ tuần hoàn kép của Thú,
từ đó đưa ra khái niệm hệ tuần hoàn
đơn và hệ tuần hoàn kép.bằng cách
hoàn thành PHT số 2

III. Cấu tạo và
hoạt động của
tim
1. Một ngày có 24 giờ, trong 24 giờ

đó chúng ta cần nghỉ ngơi ít nhất 8
giờ. Vậy tim có nghỉ không? Khi
chúng ta ngủ tim có ngừng đập
không?
2. Khi tim ngừng đập thì cơ thể sẽ
ngừng hoạt động. Vậy khi tim tách
khỏi cơ thể có ngừng đập ngay hay
không”?

Phiếu học tập số 3
STT

1

2

Tính tự động Chu kì hoạt
của tim
động của tim
Thế nào là
tính tự động
của tim?

Thế nào là
chu kì hoạt
động của tim?

Hệ dẫn truyền
tim gồm có
những thành
phần nào?

Trong một
chu kì, hoạt
động của tim
diễn ra như
thế nào. Vai
trò của van
tim là gì?

???

Quan sát Hình 10.3, hãy
trình bày cấu tạo của
tim. 

Quan sát Hình 10.4, hãy
giải thích khả năng tự phát
nhịp gây nên tính tự động
của tim.

Quan sát Hình 10.5, hãy cho biết trong một chu kì, hoạt
động của tim diễn ra như thế nào. Vai trò của các van
tim là gì?

“

IV. Cấu tạo và hoạt động của hệ
mạch

- Tại trạm 1: HS vẽ, trình bày được cấu trúc hệ mạch gồm động mạch chủ → động
mạch nhỏ → tiểu động mạch → mao mạch → tiểu tĩnh mạch → tĩnh mạch nhỏ → tĩnh
mạch chủ và thấy được tổng thiết diện của mao mạch là lớn nhất.
- Tại trạm 2: HS trình bày được khái niệm, nguyên nhân huyết áp, huyết áp tối đa, tối
thiểu và các yếu tố ảnh hưởng đến huyết áp như nhịp tim, lực co tim, khối lượng máu, độ
quánh của máu.
- Tại trạm 3: HS vẽ, mô tả được sự biến động của huyết áp trong hệ mạch và vận dụng
kiến thức môn Vật lí về ma sát giải thích được nguyên nhân của sự biến động đó là do
ma sát giữa các phân tử máu.
- Tại trạm 4: HS vẽ và nêu được khái niệm vận tốc máu, đựa vào kiến thức môn Toán,
Vật lí để xác được mỗi quan hệ giữa vận tốc máu với tổng thiết diện của hệ mạch là tỉ lệ
nghịch.

V. Điều hòa hoạt
động tim mạch

Quan sát Hình 10.10, hãy cho biết hoạt
động tim mạch được điều hoà như thế
nào.

VI. Ứng dụng
Tác dụng của TDTT đối với HTH.
Dựa vào tài liệu, internet, hỏi bác sĩ,
cán bộ y tế,... về một số bệnh phổ
biến ở hệ tuần hoàn, nguyên nhân
gây bệnh đó và cách phòng chống.
Sau đó kẻ và hoàn thành bảng vào
vở theo mẫu.
Tên bệnh

Nguyên nhân
gây bệnh

Biện pháp
phòng tránh

?......

?.....

?.....

03

Luyện tập

1.…… có vai trò như cái bơm hút và đẩy máu
2. Vận chuyển các chất dinh dưỡng từ bộ phận
này đến bộ phận khác là chức năng của….
3. Ở cá máu đi nuôi cơ thể là máu…..
4. Hệ tuần hoàn hở không có…..
5. Ở HTH kín máu chảy trong động mạch………

03

Luyện tập

6. Ở thú, máu trong động mạch phổi giàu……
7. Đường đi của máu trong hệ tuần hoàn hở
là…..
8. Ưu điểm của hệ tuần hoàn kín so với HTH
hở?
9. Tim cá sấu có … ngăn
10. Tôm, ốc sên, trai có hệ tuần hoàn dạng nào?

04

Vận dụng

●Trong Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định
xử phạt hành chính trong lĩnh vực giao thông
đường bộ và đường sắt, ở Điều 5, 6, 7, 8 có quy
định về việc xử phạt với người điều khiển các loại
phương tiện giao thông có nồng độ cồn vượt quá
mức cho phép, cụ thể là 50 mg/100 mL máu, 0,25
mg/1L khí thở đối với xe máy và 80 mg/100 ml
máu, 0,4 mg/1L khí thở đối với ô tô. Theo em, các
quy định này có ý nghĩa như thế nào? 

Phiếu học tập số 5
STT

Nội dung
quy định

Ý nghĩa

1

.......

.......

2

.......

.......

Mỗi nhóm thực hiện tìm hiểu các quy định được
nêu ở mỗi điều trong Nghị định và cho biết ý
nghĩa của các quy định đó bằng cách hoàn thành
Phiếu học tập số 3. Trong tiết ôn tập, HS lên báo
cáo kết quả tìm hiểu và đánh giá. 

Câu hỏi trắc nghiệm
1. Ý nào không phải là ưu điểm của tuần hoàn
kín so với tuần hoàn hở?
A. Tim hoạt động ít tiêu tốn năng lượng.
B. Máu chảy trong động mạch với áp lực cao hoặc
trung bình.
C. Máu đến các cơ quan nhanh nên dáp ứng được
nhu cầu trao đổi khí và chất
D. Tốc độ máu chảy nhanh, máu đi được xa.

Câu hỏi trắc nghiệm
2. Ở sâu bọ, hệ tuần hoàn hở chỉ thực hiện chức
năng nào?
A.Vận chuyển các sản phẩm bài tiết.
B. Tham gia quá trình vận chuyển khí trong hô
hấp.
C. Vận chuyển dinh dưỡng và sản phẩm bài tiết.
D.Vận chuyển định dưỡng

Câu hỏi trắc nghiệm
3. Nhịp tim trung bình là:
A. 75 lần phút ở người trưởng thành, 100 - 120 nhịp/phút ở
trẻ sơ sinh.
B. 85 lần phút ở người trưởng thành, 120 → 140 nhịp/phút
ở trẻ sơ sinh.
C. 75 lần phát ở người trưởng thành, 120 – 140 nhịp/phút ở
trẻ sơ sinh.
D. 65 lần phút ở người trưởng thành, 120 - 140 nhịp/phút ở
trẻ sơ sinh.

Câu hỏi trắc nghiệm
4. Khả năng co giãn tự động theo chu
kì của tìm là do
A. do hệ dẫn truyền tim
B. Do tim
C. Do mạch máu
D. Do huyết áp

Câu hỏi trắc nghiệm
5. Hoạt động hệ dẫn truyền tìm theo thứ tự
A. nút xoang nhĩ phát xung điện - nút nhĩ thất → bó His →
mạng lưới Purkinje
B. nút xoang nhĩ phát xung điện - bó His → nút nhĩ thất →
mạng lưới Purkinje
C. nút xoang nhĩ phát xung điện - nút nhĩ thất → mạng
lưới Purkinje → bỏ His
D. nút xoang nhĩ phát xung điện – mạng lưới Purkinje - nút
nhĩ thất → bó His

Câu hỏi trắc nghiệm
6. Ở người, thời gian mỗi chu kỳ hoạt động của tim trung
bình là:
A. 1,0 giây, trong đó tâm nhĩ co 0,2s, tâm thất có 0,3s, thời
gian dẫn chung là 0,5s.
B. 0,8 giây, trong đó tâm nhĩ co 0,1s, tâm thất co 0,3s, thời
gian dẫn chung là 0,4s.
C. 0,8 giây, trong đó tâm nhĩ co 0,2s, tâm thất co 0,4s, thời
gian dãn chung là 0,2s.
D. 0,6 giây, trong đó tâm nhĩ co 0,1s, tâm thất co 0,2s, thời
gian dãn chung là 0,.

Câu hỏi trắc nghiệm

7. Huyết áp là:
A. áp lực dòng máu khi tâm thất co.
B. áp lực dòng máu khi tâm thất dãn.
C. áp lực dòng máu tác dụng lên thành mạch
D. do sự ma sát giữa máu và thành mạch

Câu hỏi trắc nghiệm
8. Tăng huyết áp là do:
A. tuổi cao,di truyền
B. béo phì, ít vận động
C. thói quen ăn mặn
D. Cả 3 phương án A, B, C trên

Câu hỏi trắc nghiệm
9. Làm thế nào để giảm và kiểm soát bệnh tăng
huyết áp mà không cần đến thuốc?
A. Giảm cân, vận động thể lực hạn chế căng thẳng
C. Hạn chế uống rượu bia không hút thuốc lá,
B. Giảm lượng muối ăn hàng ngày ( < 6g NaCl)
D. Cả 3 phương án A, B, C trên

Câu hỏi trắc nghiệm

10. Vì sao ở người già, khi huyết áp cao dễ bị xuất huyết
não?
A. Vì mạch bị xơ cứng, máu bị ứ đọng, đặc biệt các mạch ở
não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.
B. Vì mạch bị xơ cứng, tính đan đàn hồi kém, đặc biệt các
mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.
C. Vì mạch bị xơ cứng nên không co bóp được, đặc biệt các
mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.
D. Vị thành mạch dày lên, tính đàn hồi kém đặc biệt là các
mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.

Thanks for
listening
 
Gửi ý kiến