Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

CD - Bài 11. Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, dân cư, xã hội và kinh tế khu vực Đông Nam Á

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: hoàng thị trang
Ngày gửi: 08h:48' 23-11-2023
Dung lượng: 9.9 MB
Số lượt tải: 438
Số lượt thích: 0 người
KHU VỰC ĐÔNG NAM Á
TIẾT 23. BÀI 11. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, ĐIỀU KIỆN TỰ
NHIÊN, DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI KHU VỰC ĐÔNG
NAM Á

Đông Nam Á

I. Phạm vi lãnh
thổ và vị trí địa lí

II. Điều kiện tự
nhiên và tài
nguyên thiên
nhiên

III. Dân cư và xã
hội

II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
TRÌNH BÀY ĐẶC ĐIỂM VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA
………………………

ĐKTN & TNTT
1. Địa hình và đất
2. Khí hậu
3. Sông, hồ
4. Sinh vật
5. Khoáng sản
6. Biển

Đặc điểm

Ảnh hưởng

1. Địa hình và đất

II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
ĐKTN & TNTT
Đặc điểm
Ảnh hưởng

1. Địa hình và đất

Đông Nam Á lục địa: (còn
được gọi là Bán đảo Đông
Dương )
+ Địa hình bị chia cắt mạnh bởi
các dãy núi chạy theo hướng
tây bắc- đông nam hoặc bắc nam -> đất feralit
+ Các đồng bằng châu thổ:
Đồng bằng sông Hồng, đồng
bằng sông Cửu Long,… -> Đất
phù xa

Phát triển cây công nghiệp lâu năm

Vựa lúa Đồng bằng sông Cửu Long

Chăn nuôi gia súc vùng đồi núi

Hầm xuyên núi dài nhất Đông Nam Á của Việt Nam, rút gắn 1/4 đường đèo

Đèo Hải Vân

II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
ĐKTN & TNTT
Đặc điểm
Ảnh hưởng

1. Địa hình và đất

Đông Nam Á lục địa: (còn
được gọi là Bán đảo Đông
Dương )
+ Địa hình bị chia cắt
mạnh bởi các dãy núi chạy
theo hướng tây bắc- đông
nam hoặc bắc - nam -> đất
feralit
+ Các đồng bằng châu thổ:
Đồng bằng sông Hồng,
đồng bằng sông Cửu Long,
… -> Đất phù xa

- Khó khăn: Địa hình chia
cắt gây khó khăn cho việc
giao lưu kinh tế
- Thuận lợi:
+ Đất Feralit thuận lợi cho
phát triển cơ cấu cây trồng
đa dạng
+ Đất phù xa thuận lợi
phát triển nền nông nghiệp

bản đồ các đới khí hậu khu vực Châu Á

II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
ĐKTN & TNTT
Đặc điểm
Ảnh hưởng

2. Khí hậu

Đại bộ phận ĐNA nằm trong
các đới khí hậu xích đạo và
nhiệt đới, nhiệt độ trung bình
cao, độ ẩm lớn, lượng mưa
nhiều
- ĐNA lục địa: Nhiệt đới gió
mùa
- ĐNA hải đảo: Nhiệt đới gió
mùa, khí hậu xích đạo và cận
xích đạo
- Khu vực địa hình núi cao: khí
hậu phân hóa theo đai cao.

Lũ lụt ở Philippines

II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
ĐKTN & TNTT
Đặc điểm
Ảnh hưởng

2. Khí hậu

Đại bộ phận ĐNA nằm trong
các đới khí hậu xích đạo và
nhiệt đới, nhiệt độ trung bình
cao, độ ẩm lớn, lượng mưa
nhiều
- ĐNA lục địa: Nhiệt đới gió
mùa
- ĐNA hải đảo: Nhiệt đới gió
mùa, khí hậu xích đạo và cận
xích đạo
- Khu vực địa hình núi cao: khí
hậu phân hóa theo đai cao.

* Thuận lợi:
- Phát triển nông nghiệp nhiệt
đới, du lịch, cư trú
* Khó khăn:
Chịu ảnh hưởng của thiên tai,
biến đổi khí hậu, nước biển
dâng.

II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
ĐKTN & TNTT
Đặc điểm
Ảnh hưởng

3. Sông, hồ

- ĐNA lục địa: mạng lưới sông
ngòi dày đặc, chế độ nước theo
mùa
- ĐNA hải đảo: sông ngắn,
nhiều nước
- Đông Nam Á có nhiều hồ tự
nhiên: Tôn- Lê - Sáp,…

Biển hồ ở Campuchia

II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
ĐKTN & TNTT
Đặc điểm
Ảnh hưởng

3. Sông, hồ

* Thuận lợi:
- ĐNA lục địa: mạng lưới sông - Giá trị cao về thủy điện.
ngòi dày đặc, chế độ nước theo - Phát triển giao thông.
mùa
- Đánh bắt và nuôi trồng thủy
sản.
- ĐNA hải đảo: sông ngắn,
- Phát triển du lịch.
nhiều nước
- Đông Nam Á có nhiều hồ tự - Là nguồn cung cấp nước ngọt
quan trọng…
nhiên: Tôn- Lê - Sáp,…
* Khó khăn:
Lũ lụt thường xuyên xảy ra

Rừng mưa nhiệt đới ở Việt Nam

II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
ĐKTN & TNTT
Đặc điểm
Ảnh hưởng
- Tài nguyên sinh vật và mức
độ đa dạng sinh học bậc nhất
thế giới
- Diện tích rừng khoảng 2 triệu
KM2, nhiều loại gỗ quý và trữ
lượng lớn

4. Sinh vật

* Thuận lợi:
- Là nguồn cung cấp gỗ quan
trọng cho ngành công nghiệp
chế biến và xuất khẩu gỗ
- Có ý nghĩa đặc biệt về đa
dạng sinh học, điều hòa khí
hậu,...
* Khó khăn:
Tài nguyên sinh vật đang bị
khai thác quá mức, đặc biệt là
nạn phá rừng, gây mất môi
trường sống của các loài

nạn phá rừng

II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
ĐKTN & TNTT
Đặc điểm
Ảnh hưởng
Đa dạng, trữ lượng lớn: thiếc,
dầu mỏ, than đá, sắt,…

5. Khoáng sản

* Thuận lợi:
- Cung cấp nguyên nhiên liệu
cho các ngành công nghiệp.
- Cung cấp hàng hóa xuất khẩu.
* Khó khăn:
Nhiều loại có nguy cơ cạn kiệt
và việc khai thác gây ô nhiễm
môi trường.

Khai thác Than Quảng Ninh

Khai thác dầu khí ở Việt Nam

II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
ĐKTN & TNTT
Đặc điểm
Ảnh hưởng
- Có vùng biển rộng lớn, giàu
hải sản, khoáng sản, nhiều bãi
biển đẹp, vịnh biến

6. Biển

* Thuận lợi:
- Phát triển khai thác thủy sản.
- Xây dựng và phát triển cảng
biển.
- Phát triển du lịch.
- Phát triển công nghiệp khai
thác, chế biến khoáng sản.
* Khó khăn:
- Tài nguyên biển đang bị khai
thác quá mức dẫn tới nguy cơ
cạn kiệt.
- Vấn đề ô nhiễm môi trường
biển

Biển Nha Trang

III. Dân cư và xã hội

Tìm hiểu đặc điểm dân cư-xã
hội và tác động của đặc điểm
dân cư đến phát triển kinh tế xã hội khu vực Đông Nam Á

Nội dung
Quy mô dân số
Tỉ lệ tăng dân số tự nhiên
Cơ cấu dân số
Thành phần dân cư
Mật độ dân số
Tỉ lệ dân thành thị

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
TÌM HIỂU VỀ DÂN CƯ

Đặc điểm

Ảnh hưởng

Nội dung
Phong tục tập quá, sinh hoạt
văn hóa
Tôn giáo
Mức sống
Tình hình chính trị-xã hội

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
TÌM HIỂU VỀ xã hội

Đặc điểm

Ảnh hưởng

Nội dung

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
TÌM HIỂU VỀ DÂN CƯ

Đặc điểm

Quy mô dân số

Đông Nam Á có số dân
đông, chiếm khoảng 8%
số dân thế giới (năm 2020,
dân số Đông Nam Á đạt
668.4 triệu người).

Tỉ lệ tăng dân số tự
nhiên

Có xu hướng giảm nhưng
vẫn còn ở mức cao.

Ảnh hưởng

Nội dung

Cơ cấu dân số

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
TÌM HIỂU VỀ DÂN CƯ

Đặc điểm

+ Cơ cấu giới tính tương
đối cân bằng. Năm 2020,
tỉ lệ nam chiếm 49,98% và
tỉ lệ nữ chiếm 50,02%
tổng số dân.
+ Nhìn chung, khu vực
Đông Nam Á có cơ cấu
dân số trẻ. Tuy nhiên, một
số quốc gia đang trong
quá trình già hoá dân số.

Ảnh hưởng

Nội dung

Thành phần dân cư

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
TÌM HIỂU VỀ DÂN CƯ

Đặc điểm

Đông Nam Á có nhiều nhóm
dân tộc khác nhau.
+ Đông Nam Á lục địa là nơi
cư trú của người Việt, Thái,
Miến Điện,...
+ Người Mã Lai là nhóm dân
tộc lớn nhất ở khu vực Đông
Nam Á hải đảo.
+ Người Hoa sinh sống rải rác
trên toàn khu vực, tập trung
nhiều hơn ở khu vực Đông
Nam Á hải đảo.

Ảnh hưởng

Nội dung

Mật độ dân số

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
TÌM HIỂU VỀ DÂN CƯ

Đặc điểm

Mật độ dân số trung bình là
148 người/km (năm 2020);
dân cư phân bố không đồng
đều giữa các khu vực và giữa
các quốc gia:
+ Đồng bằng và các vùng ven
biển có dân cư tập trung đông,
vùng núi có dân cư thưa thớt.
+ Xingapo là nước có mật độ
dân số cao nhất (8 019
người/km2), Lào là nước có
mật độ dân số thấp nhất (32
người/km2) khu vực năm
2020.

Ảnh hưởng

Nội dung

Tỉ lệ dân thành thị

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
TÌM HIỂU VỀ DÂN CƯ

Đặc điểm

+Tỉ lệ dân thành thị của khu
vực chưa cao (năm 2020 là
49%), có sự phân hóa giữa các
quốc gia và có xu hướng tăng
nhanh ở nhiều quốc gia
(Philíppin, Inđônêxia).+ Các
siêu đô thị của khu vực bao
gồm: Manila (Philíppin), Băng
Cốc (Thái Lan), Giacácta
(Inđônêxia).

Ảnh hưởng

Ảnh hưởng
- Thuận lợi:
+ Dân số đông-> thị trường tiêu thụ lớn, thu hút nhà đầu tư, thúc đẩy KT phát triển.
+ Cơ cấu dân số trẻ, tạo nên nguồn lao động dồi dào, dự trữ lao động lớn.
+ Sự đa dạng về dân tộc tạo nên sự phong phú trong văn hóa, tập quán sản xuất.
+ Đô thị là nơi thu hút dân cư và lao động, thúc đẩy tăng trưởng và chuyển dịch cơ
cấu kinh tế.
- Hạn chế:
+ Quy mô dân số lớn đang là sức ép đối với nhiều nước trong việc nâng cao chất
lượng cuộc sống, bảo vệ môi trường và giải quyết việc làm.
+ Một số quốc gia đang trong quá trình già hoá dân số, đặt ra các vấn đề về an sinh
xã hội và chăm sóc y tế,... Điều này đòi hỏi các quốc gia trong khu vực cần có
những chính sách dân số và phát triển kinh tế phù hợp.
+ Một số đô thị không cung cấp đủ việc làm, nơi ở, các dịch vụ cơ bản, hệ thống
giao thông và cơ sở hạ tầng bị quá tải.

Nội dung
Phong tục tập quá, sinh hoạt
văn hóa

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
TÌM HIỂU VỀ xã hội
Đặc điểm
Nhiều nét tương đồng

Tôn giáo

Nhiều tôn giáo lớn trên thế
giới

Mức sống

Nhiều chênh lệc

Tình hình chính trị-xã hội

Tương đối ổn định

Ảnh hưởng
- Các quốc gia hợp tác cùng
phát triển.
- Giao lưu hợp tác và phát
triển kinh tế - xã hội

Dựa vào bảng 11.2, hãy so sánh và
rút ra nhận xét về số năm đi học
trung bình của người từ 25 tuổi trở
lên của một số nước Đông Nam Á.

2. Số năm đi học trung bình của người từ 25 tuổi trở lên của các quốc gia Đông
Nam Á có sự gia tăng rõ rệt trong giai đoạn 2000-2020. Cụ thể:
· Ở Mi-an-ma: Số năm đi học trung bình của người từ 25 tuổi trở lên năm 2020 là
6,4 năm, tăng gần gấp đôi so với năm 2000 (3,5 năm).
· Ở Việt Nam: Số năm đi học trung bình của người từ 25 tuổi trở lên năm 2020 là
8,4 năm, tăng 1,5 lần so với năm 2000.
· Ở Lào: Số năm đi học trung bình của người từ 25 tuổi trở lên năm 2020 là 5,4
năm, tăng gần 1,4 lần so với năm 2000.
=> Quốc gia có số năm đi học trung bình của người từ 25 tuổi trở lên tăng nhanh
nhất là Mi-an-ma; Quốc gia có số năm đi học trung bình của người từ 25 tuổi trở lên
cao nhất là Xin-ga-po (11,9 năm) và thấp nhất là Lào (5,4 năm).
Tuy nhiên, nhìn chung, số năm đi học trung bình của người từ 25 tuổi trở lên của
các quốc gia Đông Nam Á còn thấp so với mức trung bình của thế giới.
 
Gửi ý kiến