Bảng nhân 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị A Lít
Ngày gửi: 08h:52' 24-11-2023
Dung lượng: 9.0 MB
Số lượt tải: 71
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị A Lít
Ngày gửi: 08h:52' 24-11-2023
Dung lượng: 9.0 MB
Số lượt tải: 71
Số lượt thích:
0 người
BẢNG NHÂN 9
Mỗi bạn đưa 9 ngón tay. Nói ngay 10 bạn đưa tất cả
bao nhiêu ngón tay.
BẢNG NHÂN 9
NỘI DUNG BÀI HỌC
01
Thành lập bảng nhân
02
Học thuộc bảng nhân
1. Thành lập bảng nhân
Thảo luận theo nhóm, tìm kết quả sáu phép nhân đầu trong
Có thể tìm được ngay kết quả
bảng
BẢNG NHÂN 9
của tám phép nhân đầu:
9 1 =… 9
9 6 =… 54
9 1=9
9 2 =… 18
9 7 =… 63
9 2 = 2 9 = 18
9 3 =… 27
9 8 =… 72
....
36
9 4 =…
45
9 5 =…
9 9 =…
9 8 = 8 9 = 72.
9 10 =…
Từ 9 9, có thể tính theo nhiều cách
• Dùng các tấm bìa vẽ 9 chấm tròn.
• Chuyển về tổng các số hạng bằng nhau.
• Cách nhanh nhất là cộng thêm 9 vào tích ngay
trước.
BẢNG NHÂN 9
9 1=9
9 6 = 54
9 2 = 18
9 7 = 63
9 3 = 27
9 8 = 72
9 4 = 36
9 9=
81
9 5 = 45
9 10 =
90
2. Học thuộc bảng nhân
Bài tập 1: Số?
Học sinh lần lượt đọc dãy số:
9
18
27
36
45
54
63
72
81
90
Bài tập 2: Trò chơi “GHÉP CẶP”
Luật chơi: Một bạn đọc tích, bạn còn lại đọc phép nhân
trong bảng nhân 7 rồi đảo lại.
Học thuộc các phép nhân màu
đỏ trong bảng và nhận biết để
tìm các phép nhân khác dựa vào
ba phép nhân này
LUYỆN TẬP
Bài tập 1: Tính nhẩm.
9 2=
18 9 3 =
27
9 8=
72
9 7=
63
0 9=
0
9 4=
36 9 5 =
45
9 6=
54
9 9=
81
9 10 =
10
Các trường hợp đặc biệt:
• 1 nhân với số nào cũng bằng chính số
đó.
Số nào nhân với 1 cũng bằng chính số đó.
• 0 nhân với số nào cũng bằng 0.
Số nào nhân với 0 cũng bằng 0.
Một số lưu ý khi thực hiện các phép tính
• Phép nhân có thừa số 0 hoặc 1 (áp dụng kết luận ở trên)
• Phép nhân có thừa số 2, 3, 4, 5, 6, 7 hoặc 8 (dùng tính chất giao
hoán và các bảng nhân 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 đã học).
• Học thuộc bảng
• Đếm thêm 9 (đếm từ đầu, dựa vào các phép nhân màu đỏ).
• Chuyển về tổng các số hạng bằng nhau.
Khám phá: Số?
Tạo nhóm đôi quan sát hình ảnh con vượn mắt kính
Một con vượn mắt kính có
chiều dài thân là 9 cm, con
vượn này có thể nhảy xa .?.
cm.
Bài giải
Một con vượn mắt kính có chiều dài thân là 9
cm, con vượn này có thể nhảy ra xa số xăng-timét là:
9 70 = 630 (cm)
Đáp số: 630 cm.
VẬN DỤNG
Trò chơi “ĐỐ SỐ NGÓN TAY GIƠ LÊN CỦA TẤT CẢ CÁC BẠN”
Luật chơi: Thành viên trong mỗi nhóm thay nhau trả lời
kết quả của các phép nhân trong bảng nhân 9.
Nội dung chính của bài học
• Bảng nhân 9.
• Vận dụng bảng nhân 9 để tính nhẩm.
• Giải quyết vấn đề đơn giản của cuộc
sống liên quan đến gấp một số lên một
số lần.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
01
02
03
Ôn lại kiến thức
Hoàn thành bài
Đọc và chuẩn bị
đã học
trong SBT
trước bài mới
CẢM ƠN CÁC EM
ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE
Mỗi bạn đưa 9 ngón tay. Nói ngay 10 bạn đưa tất cả
bao nhiêu ngón tay.
BẢNG NHÂN 9
NỘI DUNG BÀI HỌC
01
Thành lập bảng nhân
02
Học thuộc bảng nhân
1. Thành lập bảng nhân
Thảo luận theo nhóm, tìm kết quả sáu phép nhân đầu trong
Có thể tìm được ngay kết quả
bảng
BẢNG NHÂN 9
của tám phép nhân đầu:
9 1 =… 9
9 6 =… 54
9 1=9
9 2 =… 18
9 7 =… 63
9 2 = 2 9 = 18
9 3 =… 27
9 8 =… 72
....
36
9 4 =…
45
9 5 =…
9 9 =…
9 8 = 8 9 = 72.
9 10 =…
Từ 9 9, có thể tính theo nhiều cách
• Dùng các tấm bìa vẽ 9 chấm tròn.
• Chuyển về tổng các số hạng bằng nhau.
• Cách nhanh nhất là cộng thêm 9 vào tích ngay
trước.
BẢNG NHÂN 9
9 1=9
9 6 = 54
9 2 = 18
9 7 = 63
9 3 = 27
9 8 = 72
9 4 = 36
9 9=
81
9 5 = 45
9 10 =
90
2. Học thuộc bảng nhân
Bài tập 1: Số?
Học sinh lần lượt đọc dãy số:
9
18
27
36
45
54
63
72
81
90
Bài tập 2: Trò chơi “GHÉP CẶP”
Luật chơi: Một bạn đọc tích, bạn còn lại đọc phép nhân
trong bảng nhân 7 rồi đảo lại.
Học thuộc các phép nhân màu
đỏ trong bảng và nhận biết để
tìm các phép nhân khác dựa vào
ba phép nhân này
LUYỆN TẬP
Bài tập 1: Tính nhẩm.
9 2=
18 9 3 =
27
9 8=
72
9 7=
63
0 9=
0
9 4=
36 9 5 =
45
9 6=
54
9 9=
81
9 10 =
10
Các trường hợp đặc biệt:
• 1 nhân với số nào cũng bằng chính số
đó.
Số nào nhân với 1 cũng bằng chính số đó.
• 0 nhân với số nào cũng bằng 0.
Số nào nhân với 0 cũng bằng 0.
Một số lưu ý khi thực hiện các phép tính
• Phép nhân có thừa số 0 hoặc 1 (áp dụng kết luận ở trên)
• Phép nhân có thừa số 2, 3, 4, 5, 6, 7 hoặc 8 (dùng tính chất giao
hoán và các bảng nhân 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 đã học).
• Học thuộc bảng
• Đếm thêm 9 (đếm từ đầu, dựa vào các phép nhân màu đỏ).
• Chuyển về tổng các số hạng bằng nhau.
Khám phá: Số?
Tạo nhóm đôi quan sát hình ảnh con vượn mắt kính
Một con vượn mắt kính có
chiều dài thân là 9 cm, con
vượn này có thể nhảy xa .?.
cm.
Bài giải
Một con vượn mắt kính có chiều dài thân là 9
cm, con vượn này có thể nhảy ra xa số xăng-timét là:
9 70 = 630 (cm)
Đáp số: 630 cm.
VẬN DỤNG
Trò chơi “ĐỐ SỐ NGÓN TAY GIƠ LÊN CỦA TẤT CẢ CÁC BẠN”
Luật chơi: Thành viên trong mỗi nhóm thay nhau trả lời
kết quả của các phép nhân trong bảng nhân 9.
Nội dung chính của bài học
• Bảng nhân 9.
• Vận dụng bảng nhân 9 để tính nhẩm.
• Giải quyết vấn đề đơn giản của cuộc
sống liên quan đến gấp một số lên một
số lần.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
01
02
03
Ôn lại kiến thức
Hoàn thành bài
Đọc và chuẩn bị
đã học
trong SBT
trước bài mới
CẢM ƠN CÁC EM
ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE
 








Các ý kiến mới nhất