KNTT - Bài 5. Phân tử - Đơn chất - Hợp chất

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Ánh Tuyết
Ngày gửi: 20h:20' 26-11-2023
Dung lượng: 5.1 MB
Số lượt tải: 437
Nguồn:
Người gửi: Phạm Ánh Tuyết
Ngày gửi: 20h:20' 26-11-2023
Dung lượng: 5.1 MB
Số lượt tải: 437
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ CÙNG CÁC EM
HỌC SINH TỚI THAM DỰ CHUYÊN ĐỀ MÔN
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7
TRÒ CHƠI
AI THÔNG MINH HƠN
LUẬT CHƠI !
Tro ng th ờ i g i an 1 p hú t, c á c đ ội s ẽ v i ế t tê n c á c đ ơn
c h ất, h ợ p c h ất v à o bả n g p h ụ. Đ ộ i v i ế t đ ượ c n h i ề u
n hấ t và đú n g n h ất s ẽ l à đ ộ i c h i ế n th ắ n g . Đ ộ i c h i ế n
th ắ n g có q u yề n n ó i v ớ i đ ộ i c ò n l ại l à “Tôi th ô n g
mi nh h ơ n !” .
TIẾT 27
BÀI 5: PHÂN TỬ - ĐƠN CHẤT
– HỢP CHẤT
II. Phân tử
1. Khái niệm.
Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử
Phân tử là gì?
liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất của chất.
Phân tử đơn chất được tạo nên bởi các nguyên tử của cùng
một nguyên tố hoá học.
Ví dụ:
N
N
N
N
Phân tử hợp chất được tạo nên bởi các nguyên tử của các
nguyên tố hoá học khác nhau.
Ví dụ:
H
H
H
C
H
H
C
H
Phân tử hợp chất methane.
H
H
Phân tử nước.
O
H
O
H
H
H
2. Khối lượng phân tử
Khối lượng phân tử ( M ) bằng tổng khối lượng của
Khối lượng
phânphân
tử được
thếtính
nào?theo đơn vị
các nguyên
tử trong
tử vànhư
được
amu
2. Khối lượng phân tử
Ví dụ: Cách tính khối lượng phân tử nước
- Bước 1: Xác định số lượng nguyên tử của mỗi
nguyên tố
H
O
H
Phân tử nước gồm 2 nguyên tử H và 1 nguyên tử O
- Bước 2: Tính khối lượng phân tử
Mnước = 2 x 1 + 1 x 16 = 18 amu
Phiếu học tập số 1( hs thảo luận cặp đôi 3 phút )
Sử dụng giá trị khối lượng nguyên tử của một số nguyên tố trong bảng
tuần hoàn để tính khối lượng phân tử của các chất được biểu diễn trong
Hình 5.3a và Hình 5.3b
- Xét Hình 5.3a: phân tử nitrogen được tạo bởi 2
nguyên tử N (có khối lượng nguyên tử = 14)
⇒ Khối lượng phân tử của nitrogen bằng:
14.2 = 28 (amu)
- Xét Hình 5.3b: phân tử methane được tạo bởi 1
nguyên tử C (có khối lượng nguyên tử = 12) và 4
nguyên tử H (có khối lượng nguyên tử = 1)
⇒ Khối lượng phân tử của methane bằng = 12.1 +
1.4 = 16 (amu)
N
N
H
H
H
C
H
Khi mở lọ nước hoa, một lát sau có thể ngửi thấy mùi nước hoa khắp
phòng tại sao lại vậy ?
Do hiện tượng khuếch tán mà các phân tử nước hoa trà trộn với các
phân tử không khí, mặt khác các phân tử nước hoa và các phân tử không
khí luôn chuyển động hỗn độn không ngừng nên do đó mùi nước hoa
lan toả khắp phòng.
CỦNG CỐ
TRÒ CHƠI
Câu 1:
Trong số các chất dưới đây, thuộc loại hợp chất có:
A
Khí
hydrogen
B
Aluminium
C
Phosphorus
D
Đá vôi
Câu 2:
Đơn chất là những chất được tạo nên từ bao nhiêu
nguyên tố hoá học?
A Từ 1 nguyên tố
B Từ 2 nguyên tố
C Từ 3 nguyên tố
D Từ 4 nguyên tố
trở lên
Câu 3:
Chọn câu phát biểu đúng:
Hợp chất là chất được cấu tạo bởi:
1 nguyên tố
hoá học
2 nguyên tố
hoá học trở lên
A
2 chất trộn
lẫn với nhau
B
C
D
3 nguyên tố
hoá học trở lên
Câu 4:
Cách viết sau có ý
nghĩa gì 5 O,
Na, Cl2
A
Phân tử Oxygen, hợp chất
sodium, nguyên tố chlorine
B
5 nguyên tử Oxygen,nguyên tử
nguyên tố sodium, phân tử chlorine
C
Phân tử khối Oxygen, nguyên
tử sodium, phân tử chlorine
D
5 phân tử Oxygen, phân tử
sodium, nguyên tố chlorine
Câu 5:
Hợp chất Alx(NO3)3 có phân tử khối là 213. Giá trị
của x là:
A
B
1
C
3
2
D
4
CẢM ƠN CÁC BẠN
ĐÃ GIẢI CỨU CHÚNG TỚ!
Câu 6: Tính khối lượng phân tử của các chất sau và cho biết đâu là
đơn chất, đâu là hợp chất
a) Copper sulfate biết mỗi phân tử gồm 1 nguyên tử Cu, 1 nguyên tử S và
4 nguyên tử O
b) Oxygen biết mỗi phân tử gồm 2 nguyên tử O
c) Muối ăn biết mỗi phân tử gồm 1 nguyên tử Na và 1 nguyên tử Cl
d) Khí amoniac biết mỗi phân tử gồm 1 nguyên tử N và 3 nguyên tử H
e) Bromine: biết mỗi phân tử gồm 2 nguyên tử Br
a) Copper sulfate: 64 + 32 + 4 . 16 = 160 (amu)
b) Oxygen: 2 . 16 = 32 (amu)
c) Muối ăn: 23 + 35,5 = 58,5 (amu)
d) Khí amoniac: 14 + 1 . 3 = 17 (amu)
e) Bromine: 2 . 80 = 160 (amu)
*Đơn chất: Oxygen, bromine
*Hợp chất: Copper sulfate, muối ăn, khí amoniac
HƯỚNG DẪN HỌC BÀI
Học bài.
Làm bài tập trong sách bài tập .
Chuẩn bị bài sau: Giới thiệu về liên kết hoá học.
CẢM ƠN THẦY CÔ VÀ
CÁC EM ĐÃ LẮNG NGHE BÀI
GIẢNG!
HỌC SINH TỚI THAM DỰ CHUYÊN ĐỀ MÔN
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7
TRÒ CHƠI
AI THÔNG MINH HƠN
LUẬT CHƠI !
Tro ng th ờ i g i an 1 p hú t, c á c đ ội s ẽ v i ế t tê n c á c đ ơn
c h ất, h ợ p c h ất v à o bả n g p h ụ. Đ ộ i v i ế t đ ượ c n h i ề u
n hấ t và đú n g n h ất s ẽ l à đ ộ i c h i ế n th ắ n g . Đ ộ i c h i ế n
th ắ n g có q u yề n n ó i v ớ i đ ộ i c ò n l ại l à “Tôi th ô n g
mi nh h ơ n !” .
TIẾT 27
BÀI 5: PHÂN TỬ - ĐƠN CHẤT
– HỢP CHẤT
II. Phân tử
1. Khái niệm.
Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử
Phân tử là gì?
liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất của chất.
Phân tử đơn chất được tạo nên bởi các nguyên tử của cùng
một nguyên tố hoá học.
Ví dụ:
N
N
N
N
Phân tử hợp chất được tạo nên bởi các nguyên tử của các
nguyên tố hoá học khác nhau.
Ví dụ:
H
H
H
C
H
H
C
H
Phân tử hợp chất methane.
H
H
Phân tử nước.
O
H
O
H
H
H
2. Khối lượng phân tử
Khối lượng phân tử ( M ) bằng tổng khối lượng của
Khối lượng
phânphân
tử được
thếtính
nào?theo đơn vị
các nguyên
tử trong
tử vànhư
được
amu
2. Khối lượng phân tử
Ví dụ: Cách tính khối lượng phân tử nước
- Bước 1: Xác định số lượng nguyên tử của mỗi
nguyên tố
H
O
H
Phân tử nước gồm 2 nguyên tử H và 1 nguyên tử O
- Bước 2: Tính khối lượng phân tử
Mnước = 2 x 1 + 1 x 16 = 18 amu
Phiếu học tập số 1( hs thảo luận cặp đôi 3 phút )
Sử dụng giá trị khối lượng nguyên tử của một số nguyên tố trong bảng
tuần hoàn để tính khối lượng phân tử của các chất được biểu diễn trong
Hình 5.3a và Hình 5.3b
- Xét Hình 5.3a: phân tử nitrogen được tạo bởi 2
nguyên tử N (có khối lượng nguyên tử = 14)
⇒ Khối lượng phân tử của nitrogen bằng:
14.2 = 28 (amu)
- Xét Hình 5.3b: phân tử methane được tạo bởi 1
nguyên tử C (có khối lượng nguyên tử = 12) và 4
nguyên tử H (có khối lượng nguyên tử = 1)
⇒ Khối lượng phân tử của methane bằng = 12.1 +
1.4 = 16 (amu)
N
N
H
H
H
C
H
Khi mở lọ nước hoa, một lát sau có thể ngửi thấy mùi nước hoa khắp
phòng tại sao lại vậy ?
Do hiện tượng khuếch tán mà các phân tử nước hoa trà trộn với các
phân tử không khí, mặt khác các phân tử nước hoa và các phân tử không
khí luôn chuyển động hỗn độn không ngừng nên do đó mùi nước hoa
lan toả khắp phòng.
CỦNG CỐ
TRÒ CHƠI
Câu 1:
Trong số các chất dưới đây, thuộc loại hợp chất có:
A
Khí
hydrogen
B
Aluminium
C
Phosphorus
D
Đá vôi
Câu 2:
Đơn chất là những chất được tạo nên từ bao nhiêu
nguyên tố hoá học?
A Từ 1 nguyên tố
B Từ 2 nguyên tố
C Từ 3 nguyên tố
D Từ 4 nguyên tố
trở lên
Câu 3:
Chọn câu phát biểu đúng:
Hợp chất là chất được cấu tạo bởi:
1 nguyên tố
hoá học
2 nguyên tố
hoá học trở lên
A
2 chất trộn
lẫn với nhau
B
C
D
3 nguyên tố
hoá học trở lên
Câu 4:
Cách viết sau có ý
nghĩa gì 5 O,
Na, Cl2
A
Phân tử Oxygen, hợp chất
sodium, nguyên tố chlorine
B
5 nguyên tử Oxygen,nguyên tử
nguyên tố sodium, phân tử chlorine
C
Phân tử khối Oxygen, nguyên
tử sodium, phân tử chlorine
D
5 phân tử Oxygen, phân tử
sodium, nguyên tố chlorine
Câu 5:
Hợp chất Alx(NO3)3 có phân tử khối là 213. Giá trị
của x là:
A
B
1
C
3
2
D
4
CẢM ƠN CÁC BẠN
ĐÃ GIẢI CỨU CHÚNG TỚ!
Câu 6: Tính khối lượng phân tử của các chất sau và cho biết đâu là
đơn chất, đâu là hợp chất
a) Copper sulfate biết mỗi phân tử gồm 1 nguyên tử Cu, 1 nguyên tử S và
4 nguyên tử O
b) Oxygen biết mỗi phân tử gồm 2 nguyên tử O
c) Muối ăn biết mỗi phân tử gồm 1 nguyên tử Na và 1 nguyên tử Cl
d) Khí amoniac biết mỗi phân tử gồm 1 nguyên tử N và 3 nguyên tử H
e) Bromine: biết mỗi phân tử gồm 2 nguyên tử Br
a) Copper sulfate: 64 + 32 + 4 . 16 = 160 (amu)
b) Oxygen: 2 . 16 = 32 (amu)
c) Muối ăn: 23 + 35,5 = 58,5 (amu)
d) Khí amoniac: 14 + 1 . 3 = 17 (amu)
e) Bromine: 2 . 80 = 160 (amu)
*Đơn chất: Oxygen, bromine
*Hợp chất: Copper sulfate, muối ăn, khí amoniac
HƯỚNG DẪN HỌC BÀI
Học bài.
Làm bài tập trong sách bài tập .
Chuẩn bị bài sau: Giới thiệu về liên kết hoá học.
CẢM ƠN THẦY CÔ VÀ
CÁC EM ĐÃ LẮNG NGHE BÀI
GIẢNG!
 







Các ý kiến mới nhất