Bài 5: Màu sắc trăm miền - Đọc: Hội lồng tồng (Trần Quốc Vượng - Lê Văn Hảo - Dương Tất Từ).

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Nga
Ngày gửi: 11h:48' 29-11-2023
Dung lượng: 54.1 MB
Số lượt tải: 923
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Nga
Ngày gửi: 11h:48' 29-11-2023
Dung lượng: 54.1 MB
Số lượt tải: 923
Số lượt thích:
0 người
Hoạt động XÁC ĐỊNH NHIỆM VỤ HỌC TẬP
Em hãy kể tên một vài lễ hội dân
gian mà em đã từng được trực
tiếp tham gia hay được biết
thông qua các kênh thông tin.
Hoạt động XÁC ĐỊNH NHIỆM VỤ HỌC TẬP
Em hãy kể tên một số món ăn
ở Huế mà em biết. Trong các
món ăn đó em đã thưởng thức
món nào chưa? Cảm nhận của
em về món ăn đó.
Lễ hội lồng tồng ở Ba
Bể (Bắc Kạn)
Nghi lễ cầu
mùa tại lễ hội
lồng tồng
(Thái Nguyên)
Lễ hội chùa
Tam Thanh
(Lạng Sơn)
Lễ hội lồng tồng
(Cao Bằng)
Lễ hội lồng tồng (còn gọi là lễ hội xuống
đồng của dân tộc tày ở Tuyên Quang)
Vùng Việt Bắc gồm các tỉnh: Thái Nguyên, Tuyên
Quang, Bắc Kạn, Cao Bằng, Lạng Sơn
Văn bản 3.
HỘI LỒNG TỒNG
-Trần Quốc Vượng, Lê Văn Hảo, Dương Tất Từ -
Văn bản 3.
HỘI LỒNG TỒNG
-Trần Quốc Vượng, Lê Văn Hảo, Dương Tất Từ I.ĐỌC TIẾP XÚC VĂN BẢN
1. Đọc văn bản, tìm hiểu từ khó.
- Đọc kĩ phần HD trước khi đọc; đọc
phần chú thích (chữ nhỏ) dưới mỗi trang
để hiểu nghĩa của các từ khó.
- Nêu cách đọc văn bản. Hãy đọc văn bản
theo cách đọc của em.
HOẠT ĐỘNG CÁ NHÂN
Văn bản 3.
HỘI LỒNG TỒNG
-Trần Quốc Vượng, Lê Văn Hảo, Dương Tất Từ I.ĐỌC TIẾP XÚC VĂN BẢN
1. Đọc văn bản, tìm hiểu từ khó.
2. Tác giả -Tác phẩm.
Dựa vào phần hướng dẫn
sau khi đọc, nêu một vài nét
về tác giả - tác phẩm
HOẠT ĐỘNG CÁ NHÂN
TÁC GIẢ
TS. Trần Quốc Vượng
TS. Dương Tất Từ
PGSTS. Lê Văn Hảo
2. TÁC PHẨM
- Mùa xuân và
phong tục Việt
Nam, NXB Văn
hóa, Hà Nội, 1976,
tr. 167 - 173.
Văn bản 3.
HỘI LỒNG TỒNG
-Trần Quốc Vượng, Lê Văn Hảo, Dương Tất Từ I. ĐỌC TIẾP XÚC VĂN BẢN
1. Đọc văn bản, tìm hiểu từ khó.
2. Tác giả - tác phẩm :
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
1. Đọc hiểu hình thức
(1)Thực hiện hoạt động cặp đôi
xác định bố cục văn bản.
(2) Tóm tắt các ý chính của văn
bản bằng sơ đồ.
(3) Theo em, văn bản có đặc
điểm hình thức của thể loại nào?
Gợi ý.
(1) Nối cột A với B hoàn thành phiếu học tập số
1 để xác định bố cục văn bản.
(2) Tìm các chi tiết trong đoạn đầu văn bản hoàn
thành phiếu học tập số 2 tóm tắt các ý chinh văn
bản.
(3) Văn bản không có đặc điểm hình thức của
thể loại tuỳ bút hay tản văn mà có đặc điểm hình
thức của văn bản thông tin. Vì sao?
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Gợi ý.
(1) Nối cột A với B hoàn
thành phiếu học tập số 1 để
xác định bố cục văn bản.
(1) Bố cục.
(1) – (c), (2) – (a),
(3) – (d), (4) – (b)
A
(1) Phần 1. Từ đầu đến
múa sư tử và lượn lồng
tồng:
B
(a) Giới thiệu về trò chơi
ném còn.
(2) Phần 2. Từ Trò chơi
(b) Giới thiệu về hoạt
ném còn đến cuộc vui tiếp động hát lượn
tục:
(3) Phần 3.Từ Múa sư tử (c) Giới thiệu khái quát
đến đọ tài với đối
hội lồng tồng.
phương:
(4) Phần 4. Từ Nhân dịp
hội lồng tồng đến hết
(d) Giới thiệu về trò múa
sư tử.
Gợi ý:
Tìm các chi tiết
trong đoạn đầu văn
bản hoàn thành
phiếu học tập số 2
tóm tắt các ý chính
văn bản.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Các yếu tố
Chi tiết
- Thời gian tổ chức:
- Địa điểm tổ chức:
- Vùng miền có lễ hội:
- Phần cúng tế – lễ:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Các yếu tố
Chi tiết
- Thời gian tổ chức:
Sau tết Nguyên đán đến tết Thanh minh
- Địa điểm tổ chức:
Vùng Việt Bắc
- Vùng miền có lễ hội: Tỉnh Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Thái nguyên, Tuyên
Quang, Hà Giang
- Phần cúng tế – lễ:
+ Người dân mang cỗ đến cúng thần nông
Sau khi cúng lễ, người ta ăn cỗ: thịt gà, thịt lợn, bánh chưng, …
Văn bản không
có đặc điểm hình
thức của thể loại
tuỳ bút hay tản
văn mà có đặc
điểm hình thức
của văn bản
thông tin. Vì sao?
-Thời gian tổ chức,
- Địa điểm tổ chức,
- Vùng miền có lễ hội,
- Phần cúng tế – lễ,
- Phần vui chơi – hội,
Văn bản 3.
HỘI LỒNG TỒNG
-Trần Quốc Vượng, Lê Văn Hảo, Dương Tất Từ I. ĐỌC TIẾP XÚC VĂN BẢN
1. Đọc văn bản, tìm hiểu từ khó.
2. Tác giả - tác phẩm :
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
1. Đọc hiểu hình thức.
2. Đọc hiểu nội dung.
2.1. Các hoạt động và ý nghĩa của hội lồng tồng. (câu 2,3,4,5/T119, 120)
- Thực hiện h/đ cặp đôi câu hỏi
2,3,4,5 SGK tr. 119-120, nối cột
A với B để hoàn thành phiếu học
tập sau:
HOẠT ĐỘNG CẶP ĐÔI
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
A (Hình ảnh/ chi tiết)
(1) Sản vật cúng tế trong hội: gà thiến béo, lợn
quay, các thứ bánh trái như bánh chưng hay
bánh lá ngải, xôi nhuộm lá cẩm, rượu nếp, rượu
mác mật,.
(2) Các hoạt động diễn ra trong phần hội: ném
còn, múa sư tử, hát đối đáp…
(3) Những mong ước của người dân:
(4) Thái độ đánh giá của người viết qua câu:
“Lượn, tiếng nói của tình yêu, tiếng lòng của
ngày hội xuân, lành mạnh, trong sáng, đầy sức
sống, vang vọng sôi nổi mà êm đềm dưới trời
xuân Việt Bắc.”
B (Ý nghĩa)
(a) Cách sử dụng từ ngữ, nhất là tính từ, thể hiện sự đồng
cảm, thái độ ngợi ca, đề cao vẻ đẹp của hát lượn, một
sinh hoạt văn hoá dần gian phổ biến của đổng bào Tày,
Nùng trong mùa xuân.
(b) Mục đích mở hội và tục thờ thần nông của đồng bào
Tày, Nùng có ý nghĩa cầu mùa, cầu một năm mưa thuận
gió hoà, việc nhà nông thuận lợi.
(c) Biểu thị những phẩm chất, khả năng của cư dần nông
nghiệp như: nhanh nhẹn, khéo léo, giỏi đánh võ đi quyền,
thuộc nhiều tác phẩm dân gian, ứng đối giỏi, hái hay,
giàu tình cảm,...
(d) Mưa thuận gió hoà, mùa màng tươi tốt, bội thu, chăn
nuôi thuận lợi, đời sống no đủ; cuộc sống vui tươi, lành
mạnh, may mắn; con người có sức khoẻ, có tâm hồn bay
bổng…
Gợi ý.
(1) Sản vật cúng tế trong hội: gà thiến béo, lợn quay, các thứ bánh trái
như bánh chưng hay bánh lá ngải, xôi nhuộm lá cẩm, rượu nếp, rượu mác
mật, đều là những sản phẩm làm từ đâu, được dâng lên tế thần nông để
làm gì? Biểu thị niềm mong ước vể cuộc sống như thế nào?
(2) Các hoạt động diễn ra trong phần hội: ném còn, múa sư tử, hát đối
đáp… biểu thị những phẩm chất, khả năng của cư dần nông nghiệp?
(3) Những mong ước của người dân: thiên nhiên như thế nào? Kết quả lao
động ra sao?
(4) Thái độ đánh giá của người viết qua câu: “Lượn, tiếng nói của tình
yêu, tiếng lòng của ngày hội xuân, lành mạnh, trong sáng, đầy sức sống,
vang vọng sôi nổi mà êm đềm dưới trời xuân Việt Bắc.”, thể hiện qua cách
sử dụng từ ngữ, nhất là tính từ như thế nào?
Văn bản 3. HỘI LỒNG TỒNG
-Trần Quốc Vượng, Lê Văn Hảo, Dương Tất Từ I. ĐỌC TIẾP XÚC VĂN BẢN
1. Đọc văn bản, tìm hiểu từ khó.
2. Tác giả - tác phẩm :
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
1. Đọc hiểu hình thức.
2. Đọc hiểu nội dung.
2.1. Các hoạt động và ý nghĩa của hội lồng tồng. (câu 2,3,4,5/T119, 120)
Giới thiệu những:
- Sản vật cúng tế trong hội,
- Các hoạt động diễn ra trong phần hội,
- Những mong ước của người dân,
- Thái độ đánh giá của người viết khi đánh giá về hát lượn,
=> Hội lồng tồng mang nét những nét đặc sắc trong văn hoá các dân tộc vùng núi Việt Bắc.
Văn bản 3. HỘI LỒNG TỒNG
-Trần Quốc Vượng, Lê Văn Hảo, Dương Tất Từ I. ĐỌC TIẾP XÚC VĂN BẢN
1. Đọc văn bản, tìm hiểu từ khó.
2. Tác giả - tác phẩm :
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
1. Đọc hiểu hình thức.
2. Đọc hiểu nội dung.
2.1. Các hoạt động và ý nghĩa của hội lồng tồng. (câu 2,3,4,5/T119, 120)
Giới thiệu những:
- Sản vật cúng tế trong hội,
- Các hoạt động diễn ra trong phần hội,
- Những mong ước của người dân,
- Thái độ đánh giá của người viết khi đánh giá về hát lượn,
=> Hội lồng tồng mang nét những nét đặc sắc trong văn hoá các dân tộc vùng núi Việt Bắc.
Văn bản 3. HỘI LỒNG TỒNG
-Trần Quốc Vượng, Lê Văn Hảo, Dương Tất Từ I. ĐỌC TIẾP XÚC VĂN BẢN
1. Đọc văn bản, tìm hiểu từ khó.
2. Tác giả - tác phẩm :
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
1. Đọc hiểu hình thức.
2. Đọc hiểu nội dung.
2.1. Các hoạt động và ý nghĩa của hội lồng tồng. (câu 2,3,4,5/T119, 120)
2.2 Chủ đề
GV chuyển giao nhiệm vụ.
Thực hiện h/đ cá nhân yêu cầu sau. Em hãy khái
quát chủ đề của văn bản. Chỉ ra mối liên hệ chủ đề
văn bản với chủ đề bài học.
Gợi ý. - Văn bản giới hiệu cho em biết điều gì?
- Khi tìm hiểu nội dung văn bản, em thấy sinh
hoạt văn hoá các dân tộc vùng núi Việt Bắc như thế
nào?
- Màu sắc riêng trong đời sống tinh thần của
đồng bào các dân tộc Việt Bắc qua văn bản góp phần
thể hiện chủ đề của bài học như thế nào?
Văn bản 3. HỘI LỒNG TỒNG
-Trần Quốc Vượng, Lê Văn Hảo, Dương Tất Từ I. ĐỌC TIẾP XÚC VĂN BẢN
1. Đọc văn bản, tìm hiểu từ khó.
2. Tác giả - tác phẩm :
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
1. Đọc hiểu hình thức.
2. Đọc hiểu nội dung.
2.1. Các hoạt động và ý nghĩa của hội lồng tồng. (câu 2,3,4,5/T119, 120)
2.2 Chủ đề
Văn bản giới thiệu những nét đặc sắc trong sinh hoạt văn hoá các dân tộc vùng núi Việt
Bắc thể qua hội lồng tồng. Sắc màu riêng trong đời sống tinh thần của các dân tộc ở đây
góp phần làm nên sắc màu trăm miền trên đất nước ta.
03
Hoạt động luyện tập
0
3
Hoạt động luyện tập
Thực hiện hoạt động
cặp đôi: Văn bản gởi
đến người đọc thông
điệp gì?
Gợi ý. –Mỗi mỗi dân tộc,
mỗi vùng miền có nét đặc
văn hoá riêng, khi hội
nhập với văn hoá các dân
tộc khác, vùng miền
khác; thậm chí là văn hoá
thế giới, em cần phải làm
gì?
0
3
Hoạt động luyện tập
Thông điệp.
Thông điệp. Hãy trân
trọng, giữ gìn những nét
sinh hoạt văn hoá mang
nét đặc trưng vùng miền
để góp phần tạo nên
màu sắc trăm miền trên
đất nước ta.
04
Hoạt động vận dụng
- Thực hiện h/đ cá nhân
yêu cầu sau:
Tìm đọc trên mạng internet
những văn bản thông tin có
hình thức giới thiệu về sinh
hoạt văn hoá ở các vùng
miền khác nhau.
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- Học kĩ bài, chỉ ra cách
thể hiện chủ đề “Màu sắc
trăm miền” trong các thể
loại khác nhau.
- Đọc trước
hoạt động viết.
Em hãy kể tên một vài lễ hội dân
gian mà em đã từng được trực
tiếp tham gia hay được biết
thông qua các kênh thông tin.
Hoạt động XÁC ĐỊNH NHIỆM VỤ HỌC TẬP
Em hãy kể tên một số món ăn
ở Huế mà em biết. Trong các
món ăn đó em đã thưởng thức
món nào chưa? Cảm nhận của
em về món ăn đó.
Lễ hội lồng tồng ở Ba
Bể (Bắc Kạn)
Nghi lễ cầu
mùa tại lễ hội
lồng tồng
(Thái Nguyên)
Lễ hội chùa
Tam Thanh
(Lạng Sơn)
Lễ hội lồng tồng
(Cao Bằng)
Lễ hội lồng tồng (còn gọi là lễ hội xuống
đồng của dân tộc tày ở Tuyên Quang)
Vùng Việt Bắc gồm các tỉnh: Thái Nguyên, Tuyên
Quang, Bắc Kạn, Cao Bằng, Lạng Sơn
Văn bản 3.
HỘI LỒNG TỒNG
-Trần Quốc Vượng, Lê Văn Hảo, Dương Tất Từ -
Văn bản 3.
HỘI LỒNG TỒNG
-Trần Quốc Vượng, Lê Văn Hảo, Dương Tất Từ I.ĐỌC TIẾP XÚC VĂN BẢN
1. Đọc văn bản, tìm hiểu từ khó.
- Đọc kĩ phần HD trước khi đọc; đọc
phần chú thích (chữ nhỏ) dưới mỗi trang
để hiểu nghĩa của các từ khó.
- Nêu cách đọc văn bản. Hãy đọc văn bản
theo cách đọc của em.
HOẠT ĐỘNG CÁ NHÂN
Văn bản 3.
HỘI LỒNG TỒNG
-Trần Quốc Vượng, Lê Văn Hảo, Dương Tất Từ I.ĐỌC TIẾP XÚC VĂN BẢN
1. Đọc văn bản, tìm hiểu từ khó.
2. Tác giả -Tác phẩm.
Dựa vào phần hướng dẫn
sau khi đọc, nêu một vài nét
về tác giả - tác phẩm
HOẠT ĐỘNG CÁ NHÂN
TÁC GIẢ
TS. Trần Quốc Vượng
TS. Dương Tất Từ
PGSTS. Lê Văn Hảo
2. TÁC PHẨM
- Mùa xuân và
phong tục Việt
Nam, NXB Văn
hóa, Hà Nội, 1976,
tr. 167 - 173.
Văn bản 3.
HỘI LỒNG TỒNG
-Trần Quốc Vượng, Lê Văn Hảo, Dương Tất Từ I. ĐỌC TIẾP XÚC VĂN BẢN
1. Đọc văn bản, tìm hiểu từ khó.
2. Tác giả - tác phẩm :
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
1. Đọc hiểu hình thức
(1)Thực hiện hoạt động cặp đôi
xác định bố cục văn bản.
(2) Tóm tắt các ý chính của văn
bản bằng sơ đồ.
(3) Theo em, văn bản có đặc
điểm hình thức của thể loại nào?
Gợi ý.
(1) Nối cột A với B hoàn thành phiếu học tập số
1 để xác định bố cục văn bản.
(2) Tìm các chi tiết trong đoạn đầu văn bản hoàn
thành phiếu học tập số 2 tóm tắt các ý chinh văn
bản.
(3) Văn bản không có đặc điểm hình thức của
thể loại tuỳ bút hay tản văn mà có đặc điểm hình
thức của văn bản thông tin. Vì sao?
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Gợi ý.
(1) Nối cột A với B hoàn
thành phiếu học tập số 1 để
xác định bố cục văn bản.
(1) Bố cục.
(1) – (c), (2) – (a),
(3) – (d), (4) – (b)
A
(1) Phần 1. Từ đầu đến
múa sư tử và lượn lồng
tồng:
B
(a) Giới thiệu về trò chơi
ném còn.
(2) Phần 2. Từ Trò chơi
(b) Giới thiệu về hoạt
ném còn đến cuộc vui tiếp động hát lượn
tục:
(3) Phần 3.Từ Múa sư tử (c) Giới thiệu khái quát
đến đọ tài với đối
hội lồng tồng.
phương:
(4) Phần 4. Từ Nhân dịp
hội lồng tồng đến hết
(d) Giới thiệu về trò múa
sư tử.
Gợi ý:
Tìm các chi tiết
trong đoạn đầu văn
bản hoàn thành
phiếu học tập số 2
tóm tắt các ý chính
văn bản.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Các yếu tố
Chi tiết
- Thời gian tổ chức:
- Địa điểm tổ chức:
- Vùng miền có lễ hội:
- Phần cúng tế – lễ:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Các yếu tố
Chi tiết
- Thời gian tổ chức:
Sau tết Nguyên đán đến tết Thanh minh
- Địa điểm tổ chức:
Vùng Việt Bắc
- Vùng miền có lễ hội: Tỉnh Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Thái nguyên, Tuyên
Quang, Hà Giang
- Phần cúng tế – lễ:
+ Người dân mang cỗ đến cúng thần nông
Sau khi cúng lễ, người ta ăn cỗ: thịt gà, thịt lợn, bánh chưng, …
Văn bản không
có đặc điểm hình
thức của thể loại
tuỳ bút hay tản
văn mà có đặc
điểm hình thức
của văn bản
thông tin. Vì sao?
-Thời gian tổ chức,
- Địa điểm tổ chức,
- Vùng miền có lễ hội,
- Phần cúng tế – lễ,
- Phần vui chơi – hội,
Văn bản 3.
HỘI LỒNG TỒNG
-Trần Quốc Vượng, Lê Văn Hảo, Dương Tất Từ I. ĐỌC TIẾP XÚC VĂN BẢN
1. Đọc văn bản, tìm hiểu từ khó.
2. Tác giả - tác phẩm :
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
1. Đọc hiểu hình thức.
2. Đọc hiểu nội dung.
2.1. Các hoạt động và ý nghĩa của hội lồng tồng. (câu 2,3,4,5/T119, 120)
- Thực hiện h/đ cặp đôi câu hỏi
2,3,4,5 SGK tr. 119-120, nối cột
A với B để hoàn thành phiếu học
tập sau:
HOẠT ĐỘNG CẶP ĐÔI
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
A (Hình ảnh/ chi tiết)
(1) Sản vật cúng tế trong hội: gà thiến béo, lợn
quay, các thứ bánh trái như bánh chưng hay
bánh lá ngải, xôi nhuộm lá cẩm, rượu nếp, rượu
mác mật,.
(2) Các hoạt động diễn ra trong phần hội: ném
còn, múa sư tử, hát đối đáp…
(3) Những mong ước của người dân:
(4) Thái độ đánh giá của người viết qua câu:
“Lượn, tiếng nói của tình yêu, tiếng lòng của
ngày hội xuân, lành mạnh, trong sáng, đầy sức
sống, vang vọng sôi nổi mà êm đềm dưới trời
xuân Việt Bắc.”
B (Ý nghĩa)
(a) Cách sử dụng từ ngữ, nhất là tính từ, thể hiện sự đồng
cảm, thái độ ngợi ca, đề cao vẻ đẹp của hát lượn, một
sinh hoạt văn hoá dần gian phổ biến của đổng bào Tày,
Nùng trong mùa xuân.
(b) Mục đích mở hội và tục thờ thần nông của đồng bào
Tày, Nùng có ý nghĩa cầu mùa, cầu một năm mưa thuận
gió hoà, việc nhà nông thuận lợi.
(c) Biểu thị những phẩm chất, khả năng của cư dần nông
nghiệp như: nhanh nhẹn, khéo léo, giỏi đánh võ đi quyền,
thuộc nhiều tác phẩm dân gian, ứng đối giỏi, hái hay,
giàu tình cảm,...
(d) Mưa thuận gió hoà, mùa màng tươi tốt, bội thu, chăn
nuôi thuận lợi, đời sống no đủ; cuộc sống vui tươi, lành
mạnh, may mắn; con người có sức khoẻ, có tâm hồn bay
bổng…
Gợi ý.
(1) Sản vật cúng tế trong hội: gà thiến béo, lợn quay, các thứ bánh trái
như bánh chưng hay bánh lá ngải, xôi nhuộm lá cẩm, rượu nếp, rượu mác
mật, đều là những sản phẩm làm từ đâu, được dâng lên tế thần nông để
làm gì? Biểu thị niềm mong ước vể cuộc sống như thế nào?
(2) Các hoạt động diễn ra trong phần hội: ném còn, múa sư tử, hát đối
đáp… biểu thị những phẩm chất, khả năng của cư dần nông nghiệp?
(3) Những mong ước của người dân: thiên nhiên như thế nào? Kết quả lao
động ra sao?
(4) Thái độ đánh giá của người viết qua câu: “Lượn, tiếng nói của tình
yêu, tiếng lòng của ngày hội xuân, lành mạnh, trong sáng, đầy sức sống,
vang vọng sôi nổi mà êm đềm dưới trời xuân Việt Bắc.”, thể hiện qua cách
sử dụng từ ngữ, nhất là tính từ như thế nào?
Văn bản 3. HỘI LỒNG TỒNG
-Trần Quốc Vượng, Lê Văn Hảo, Dương Tất Từ I. ĐỌC TIẾP XÚC VĂN BẢN
1. Đọc văn bản, tìm hiểu từ khó.
2. Tác giả - tác phẩm :
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
1. Đọc hiểu hình thức.
2. Đọc hiểu nội dung.
2.1. Các hoạt động và ý nghĩa của hội lồng tồng. (câu 2,3,4,5/T119, 120)
Giới thiệu những:
- Sản vật cúng tế trong hội,
- Các hoạt động diễn ra trong phần hội,
- Những mong ước của người dân,
- Thái độ đánh giá của người viết khi đánh giá về hát lượn,
=> Hội lồng tồng mang nét những nét đặc sắc trong văn hoá các dân tộc vùng núi Việt Bắc.
Văn bản 3. HỘI LỒNG TỒNG
-Trần Quốc Vượng, Lê Văn Hảo, Dương Tất Từ I. ĐỌC TIẾP XÚC VĂN BẢN
1. Đọc văn bản, tìm hiểu từ khó.
2. Tác giả - tác phẩm :
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
1. Đọc hiểu hình thức.
2. Đọc hiểu nội dung.
2.1. Các hoạt động và ý nghĩa của hội lồng tồng. (câu 2,3,4,5/T119, 120)
Giới thiệu những:
- Sản vật cúng tế trong hội,
- Các hoạt động diễn ra trong phần hội,
- Những mong ước của người dân,
- Thái độ đánh giá của người viết khi đánh giá về hát lượn,
=> Hội lồng tồng mang nét những nét đặc sắc trong văn hoá các dân tộc vùng núi Việt Bắc.
Văn bản 3. HỘI LỒNG TỒNG
-Trần Quốc Vượng, Lê Văn Hảo, Dương Tất Từ I. ĐỌC TIẾP XÚC VĂN BẢN
1. Đọc văn bản, tìm hiểu từ khó.
2. Tác giả - tác phẩm :
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
1. Đọc hiểu hình thức.
2. Đọc hiểu nội dung.
2.1. Các hoạt động và ý nghĩa của hội lồng tồng. (câu 2,3,4,5/T119, 120)
2.2 Chủ đề
GV chuyển giao nhiệm vụ.
Thực hiện h/đ cá nhân yêu cầu sau. Em hãy khái
quát chủ đề của văn bản. Chỉ ra mối liên hệ chủ đề
văn bản với chủ đề bài học.
Gợi ý. - Văn bản giới hiệu cho em biết điều gì?
- Khi tìm hiểu nội dung văn bản, em thấy sinh
hoạt văn hoá các dân tộc vùng núi Việt Bắc như thế
nào?
- Màu sắc riêng trong đời sống tinh thần của
đồng bào các dân tộc Việt Bắc qua văn bản góp phần
thể hiện chủ đề của bài học như thế nào?
Văn bản 3. HỘI LỒNG TỒNG
-Trần Quốc Vượng, Lê Văn Hảo, Dương Tất Từ I. ĐỌC TIẾP XÚC VĂN BẢN
1. Đọc văn bản, tìm hiểu từ khó.
2. Tác giả - tác phẩm :
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
1. Đọc hiểu hình thức.
2. Đọc hiểu nội dung.
2.1. Các hoạt động và ý nghĩa của hội lồng tồng. (câu 2,3,4,5/T119, 120)
2.2 Chủ đề
Văn bản giới thiệu những nét đặc sắc trong sinh hoạt văn hoá các dân tộc vùng núi Việt
Bắc thể qua hội lồng tồng. Sắc màu riêng trong đời sống tinh thần của các dân tộc ở đây
góp phần làm nên sắc màu trăm miền trên đất nước ta.
03
Hoạt động luyện tập
0
3
Hoạt động luyện tập
Thực hiện hoạt động
cặp đôi: Văn bản gởi
đến người đọc thông
điệp gì?
Gợi ý. –Mỗi mỗi dân tộc,
mỗi vùng miền có nét đặc
văn hoá riêng, khi hội
nhập với văn hoá các dân
tộc khác, vùng miền
khác; thậm chí là văn hoá
thế giới, em cần phải làm
gì?
0
3
Hoạt động luyện tập
Thông điệp.
Thông điệp. Hãy trân
trọng, giữ gìn những nét
sinh hoạt văn hoá mang
nét đặc trưng vùng miền
để góp phần tạo nên
màu sắc trăm miền trên
đất nước ta.
04
Hoạt động vận dụng
- Thực hiện h/đ cá nhân
yêu cầu sau:
Tìm đọc trên mạng internet
những văn bản thông tin có
hình thức giới thiệu về sinh
hoạt văn hoá ở các vùng
miền khác nhau.
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- Học kĩ bài, chỉ ra cách
thể hiện chủ đề “Màu sắc
trăm miền” trong các thể
loại khác nhau.
- Đọc trước
hoạt động viết.
 








Các ý kiến mới nhất