Bài 13. Kiểu bản ghi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị thái
Ngày gửi: 15h:16' 06-12-2023
Dung lượng: 4.0 MB
Số lượt tải: 42
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị thái
Ngày gửi: 15h:16' 06-12-2023
Dung lượng: 4.0 MB
Số lượt tải: 42
Số lượt thích:
0 người
CHỦ ĐỀ 4. GIỚI THIỆU
CÁC
HỆ CƠ SỞ
DỮ LIỆU
BÀI 13.
CƠ SỞ DỮ LIỆU QUAN
HỆ
MỤC TIÊU
Hiểu được
mô hình
CSDL quan
hệ
Hiểu được
các thuật
ngữ và khái
niệm liên
quan
KHỞI ĐỘNG
STT,HỌ TÊN,TOÁN,VĂN,TIN
HỌC,ANH VĂN,ĐIỂM TB
1,Lê Thái Anh,9,7,8,9,8.25
2,Đinh Hoàn
An,7,8,10,6,7.75
3,Phan Thanh
Bình,9,6,9,7,7.75
4,Vũ Việt Quang,7,4,8,6,6.25
5,Phạm Như Anh,10,8,4,2,6
6,Trần Quốc Bình,4,9,6,3,5.5
7,Lê Thị Hoài An,5,5,4,8,5.5
Phân loại dựa theo mô hình tổ chức, hình thức lưu trữ
File Database(CSDL dạng tệp)Cơ sở dữ liệu dạng file: Dữ
liệu sẽ được lưu trữ dưới dạng file, có thể là text, ascii, hoặc
*.dbf.
Relational Database(CSDL quan hệ): Được lưu trữ ở những
bảng dữ liệu. Chúng được gọi là thực thế, giữa các thực thể
có mối quan hệ với nhau. Mối quan hệ này có thuộc tính,
trong đó có khóa chính. Hệ quản trị hỗ trợ CSDL quan hệ
Oracle, MS SQL server, MySQL… chính là đặc trưng thể hiện
của CSDL này.
Hierarchical Database(CSDL phân cấp): Đây là mô hình dữ
liệu. Những dữ liệu trong đó được tổ chức thành một cấu trúc.
Trong đó dữ liệu lưu trữ như hồ sơ kết nối với nhau qua liên
kết. Một thực thể là một tập hợp của các thực thể con, mỗi
thực thể con cuối cùng (gọi là lá) chỉ chưa giá trị. Một trường
hợp của của cơ sở dữ liệu phân cấp chính là Bitcoin
blockchain
NỘI DUNG
1
KHÁI NIỆM CƠ SỞ DỮ LIỆU QUAN HỆ
Thuộc
tính
CSDL ÂM
NHẠC
Đối
tượng
Ca sĩ
Nhạc sĩ
Aid
TenNS
Sid
TenCS
Bản Nhạc
Mid
Aid
Bản thu âm
TenBN
Mid
Sid
1
Đỗ Nhuận
TK
Trần Khánh
0001
1
Du kích sông Thao
0001
TK
2
Văn Cao
LD
Lê Dung
0002
2
Trường ca sông Lô
0001
LD
3
Hoàng Việt
TN
Tân Nhàn
0003
3
Tình ca
0005
TK
4
Nguyễn Tài Tuệ
QH
Quốc Hương
0004
4
Xa khơi
0005
TN
0005
1
Việt Nam quê hương tôi
0002
QH
0006
2
Tiến về Hà Nội
0002
QH
Bảng
Bảng
Bảng
Bảng
1
KHÁI NIỆM CƠ SỞ DỮ LIỆU QUAN HỆ
Mô hình dữ liệu quan hệ
• Mô hình tổ chức dữ liệu thành các bảng dữ liệu
của các đối tượng có các thuộc tính giống nhau
và các bảng có quan hệ với nhau.
CSDL quan hệ
• CSDL lưu trữ dữ liệu dưới dạng các bảng có
quan hệ với nhau
1. Hãy chỉ ra các cột của bảng “Bản nhạc”.
Các cột của bảng “Bản nhạc”:
▸ Mid: mã định danh bản nhạc
▸
Aid: mã định danh nhạc sĩ
▸
TenBN: tên bản nhạc
Bản Nhạc
Mid
Aid
TenBN
0001
1
Du kích sông Thao
0002
2
Trường ca sông Lô
0003
3
Tình ca
0004
4
Xa khơi
0005
1
Việt Nam quê hương tôi
0006
2
Tiến về Hà Nội
2. Bảng “Bản thu âm” và bảng “Bản nhạc” có chung thuộc tính
nào?
Bảng “Bản thu âm” và bảng “Bản nhạc” có chung thuộc
tính Mid (mã định danh bản nhạc).
Bản Nhạc
Mid
Aid
0001
1
0002
Bản thu âm
TenBN
Mid
Sid
Du kích sông Thao
0001
TK
2
Trường ca sông Lô
0001
LD
0003
3
Tình ca
0005
TK
0004
4
Xa khơi
0005
TN
0005
1
Việt Nam quê hương tôi
0002
QH
0006
2
Tiến về Hà Nội
0002
QH
2
MỘT SỐ THUẬT NGỮ, KHÁI NIỆM LIÊN QUAN
a) Bản ghi, trường
b) Khóa chính
c) Khóa ngoài
d) Liên kết dữ liệu
e) Các trường và dữ liệu
2
MỘT SỐ THUẬT NGỮ, KHÁI NIỆM LIÊN QUAN
a) Bản ghi, trường
Nhạc sĩ
Aid
b) Khóa chính
c) Khóa ngoài
d) Liên kết dữ liệu
e) Các trường và dữ liệu
Bản
ghi
TenNS
1
Đỗ Nhuận
2
Văn Cao
3
Hoàng Việt
4
Nguyễn Tài Tuệ
Trường
2
MỘT SỐ THUẬT NGỮ, KHÁI NIỆM LIÊN QUAN
a) Bản ghi, trường
b) Khóa chính
c) Khóa ngoài
d) Liên kết dữ liệu
e) Các trường và dữ liệu
▸
Mỗi hàng của bảng là một bản ghi, là
tập hợp các thông tin về một đối tượng
cụ thể
▸
Mỗi cột trong bảng được gọi là trường,
thể hiện thuộc tính của đối tượng
2
MỘT SỐ THUẬT NGỮ, KHÁI NIỆM LIÊN QUAN
a) Bản ghi, trường
b) Khóa chính
c) Khóa ngoài
d) Liên kết dữ liệu
e) Các trường và dữ liệu
Bản Nhạc
Mid
Aid
TenBN
0001
1
Du kích sông Thao
0002
2
Trường ca sông Lô
0003
3
Tình ca
0004
4
Xa khơi
0005
1
Việt Nam quê hương tôi
0006
2
Tiến về Hà Nội
Khóa
Khóa
Khóa KhóaKhóa Khóa
chính
2
MỘT SỐ THUẬT NGỮ, KHÁI NIỆM LIÊN QUAN
a) Bản ghi, trường
b) Khóa chính
▸
Khóa: một hay một nhóm trường mà
giá trị của chúng tại các bản ghi không
trùng nhau, xác định duy nhất một bản
ghi, cho phép phân biệt các bản ghi
của bảng.
▸
Khóa chính: có thể chọn một khóa nào
đó trong bảng làm khóa chính, thường
chọn khóa có số trường ít nhất
c) Khóa ngoài
d) Liên kết dữ liệu
e) Các trường và dữ liệu
2
MỘT SỐ THUẬT NGỮ, KHÁI NIỆM LIÊN QUAN
a) Bản ghi, trường
b) Khóa chính
c) Khóa ngoài
d) Liên kết dữ liệu
e) Các trường và dữ liệu
Nhạc sĩ
Aid
TenNS
Bản Nhạc
Mid
Aid
TenBN
1
Đỗ Nhuận
0001
1
Du kích sông Thao
2
Văn Cao
0002
2
Trường ca sông Lô
3
Hoàng Việt
0003
3
Tình ca
4
Nguyễn Tài Tuệ
0004
4
Xa khơi
0005
1
Việt Nam quê hương tôi
0006
2
Tiến về Hà Nội
Khóa
chính
Khóa
ngoài
2
MỘT SỐ THUẬT NGỮ, KHÁI NIỆM LIÊN QUAN
a) Bản ghi, trường
b) Khóa chính
c) Khóa ngoài
d) Liên kết dữ liệu
e) Các trường và dữ liệu
▸
Mỗi bảng (A) có thể có trường hay
nhóm trường (k) làm thành khóa chính
ở một bảng khác (B). Khi đó, trường
hay nhóm trường này (k) được gọi là
khóa ngoài của bảng (A). Và hai bảng
(A và B) được gọi là có quan hệ với
nhau qua khóa ngoài.
2
MỘT SỐ THUẬT NGỮ, KHÁI NIỆM LIÊN QUAN
a) Bản ghi, trường
b) Khóa chính
c) Khóa ngoài
d) Liên kết dữ liệu
e) Các trường và dữ liệu
2
Nhạc sĩ
Aid
TenNS
Bản Nhạc
Mid
Aid
TenBN
1
Đỗ Nhuận
0001
1
Du kích sông Thao
2
Văn Cao
0002
2
Trường ca sông Lô
3
Hoàng Việt
0003
3
Tình ca
4
Nguyễn Tài Tuệ
0004
4
Xa khơi
0005
1
Việt Nam quê hương tôi
0006
2
Tiến về Hà Nội
Bản NB
Mid
Aid
TenNS
TenBN
0001
1
Đỗ Nhuận
Du kích sông Thao
0002
2
Văn Cao
Trường ca sông Lô
0003
3
Hoàng Việt
Tình ca
0004
4
Nguyễn Tài Tuệ
Xa khơi
0005
1
Đỗ Nhuận
Việt Nam quê hương tôi
0006
2
Văn Cao
Tiến về Hà Nội
2
MỘT SỐ THUẬT NGỮ, KHÁI NIỆM LIÊN QUAN
a) Bản ghi, trường
b) Khóa chính
c) Khóa ngoài
d) Liên kết dữ liệu
e) Các trường và dữ liệu
▸
Dùng khóa ngoài để ghép nối dữ liệu
hai bảng với nhau. Ghép nối như thế là
liên kết (join) dữ liệu theo khóa.
▸
Nhược điểm của liên kết dữ liệu: dữ liệu
lặp lại gây dư thừa, tốn không gian lưu
trữ, dễ mắc lỗi làm mất tính nhất quán
dữ liệu
2
MỘT SỐ THUẬT NGỮ, KHÁI NIỆM LIÊN QUAN
a) Bản ghi, trường
b) Khóa chính
c) Khóa ngoài
d) Liên kết dữ liệu
e) Các trường và dữ liệu
Bảng điểm thi tiếng Anh
SBD
Họ tên
Giới tính
Ngày sinh
Điểm
Mã KT
1
Phan Việt An
Nam
17/10/2005
6,25
A1001
2
Trần Duy Anh
Nam
11/09/2004
8,00
A1001
3
Bùi Thị Hương
Nữ
20/03/2006
9,50
A1001
4
Đỗ Hồng Hoa
Nữ
15/09/2005
7,75
A1001
…
Số
nguyên
Xâu kí tự
(<64 kí
tự)
Logic
(Nam/Nữ
)
Số thập
phân
Ngày tháng
năm
Xâu kí
tự (5 kí
tự)
2
MỘT SỐ THUẬT NGỮ, KHÁI NIỆM LIÊN QUAN
a) Bản ghi, trường
b) Khóa chính
c) Khóa ngoài
d) Liên kết dữ liệu
e) Các trường và dữ liệu
▸
Mỗi trường có các dữ liệu cùng một kiểu,
gọi là kiểu dữ liệu của trường.
▸
Xác định kiểu dữ liệu của trường nhằm mục
đích:
▹ Hạn chế lãng phí dung lượng lưu trữ dữ
liệu
▹ Kiểm soát tính đúng đắn về logic của
dữ liệu
1. Hãy chỉ ra khóa chính của bảng “Ca sĩ” và bảng “Bản
nhạc”.
▸
Khóa chính của bảng “Ca sĩ”: Sid
▸
Khóa chính của bảng “Bản nhạc”: Mid
Ca sĩ
Sid
TenCS
Bản Nhạc
Mid
Aid
TenBN
TK
Trần Khánh
0001
1
Du kích sông Thao
LD
Lê Dung
0002
2
Trường ca sông Lô
TN
Tân Nhàn
0003
3
Tình ca
QH
Quốc Hương
0004
4
Xa khơi
0005
1
Việt Nam quê hương tôi
0006
2
Tiến về Hà Nội
2. Hãy chỉ ra các khóa ngoài của bảng “Bản nhạc” và bảng “Bản
thu âm”.
▸
Khóa ngoài của bảng “Bản nhạc”: Aid
▸
Khóa ngoài của bảng “Bản thu âm”: Mid,
Sid
Bản Nhạc
Mid
Aid
0001
1
0002
Bản thu âm
TenBN
Mid
Sid
Du kích sông Thao
0001
TK
2
Trường ca sông Lô
0001
LD
0003
3
Tình ca
0005
TK
0004
4
Xa khơi
0005
TN
0005
1
Việt Nam quê hương tôi
0002
QH
0006
2
Tiến về Hà Nội
0002
QH
LUYỆN TẬP
Cho CSDL học tập có các bảng sau: Hocsinh (họ tên, số CCCD,
số thẻ học sinh, ngày sinh, địa chỉ), monhoc (tên, mã môn),
Diem (số thẻ học sinh, mã môn, năm, học kì, loại điểm,
điểm), trong đó loại điểm chỉ các loại ĐĐG thường xuyên, ĐĐG
giữa kì, ĐĐG cuối kì.
Hãy xác định các khoá chính và các khoá ngoài của từng bảng,
có thể lấy số CCCD làm khoá chính được không.
Hocsinh
Số thẻ học sinh
Họ tên
Số thẻ
học
sinh
Mã mônDiem
Năm
Số thẻ học sinh
Mã môn
Số CCCD
156
Ngày sinh
156
Năm
NV10
Địa chỉ
157
Học
kì
NV10
158
Monhoc
…
Học kì
TO10
Loại
điểm
Điểm
2023
1
TX
5
2023
1
GK
7
2023
1
CK
7
NV10điểm2023
Loại
1
CK
10
Điểm
Mã môn
Tên
▸
Khóa chính: Số thẻ học sinh (Hocsinh), Mã môn (Monhoc), Số
thẻ học sinh + Mã môn (Diem)
▸
Khóa ngoài: Số thẻ môn học (Diem), Mã môn (Diem)
▸
Có thể lấy số CCCD làm khoá chính.
VẬN DỤNG
Trong kì thi tốt nghiệp trung học phổ thông, học sinh được
đánh số báo danh, có thể thi một số môn, được chia vào các
phòng thi được đánh số, sau khi chấm sẽ có điểm thi với các
môn đăng kí dự thi. Em hãy đề xuất một số bảng dữ liệu và
các trường làm khoá chính và khoá ngoài cho các bảng đó.
▸
Các bảng dữ liệu:
Học sinh
Điểm thi
SBD
Họ tên
SBD
Môn thi
Ngày sinh
Mã môn thi
Lớp
Tên môn thi
Trường
Hệ số
Mã môn thi
Mã phòng thi
Phòng thi
Điểm
Mã phòng thi
Số phòng
Tên trường
GV coi thi
▸
Khóa chính: SBD (Học sinh), Mã môn thi (Môn thi), Mã phòng
thi (Phòng thi), SBD + Mã môn thi (Điểm thi)
▸
Khóa ngoài: SBD, Mã môn thi, Mã phòng thi (Điểm thi)
THANK YOU!
CÁC
HỆ CƠ SỞ
DỮ LIỆU
BÀI 13.
CƠ SỞ DỮ LIỆU QUAN
HỆ
MỤC TIÊU
Hiểu được
mô hình
CSDL quan
hệ
Hiểu được
các thuật
ngữ và khái
niệm liên
quan
KHỞI ĐỘNG
STT,HỌ TÊN,TOÁN,VĂN,TIN
HỌC,ANH VĂN,ĐIỂM TB
1,Lê Thái Anh,9,7,8,9,8.25
2,Đinh Hoàn
An,7,8,10,6,7.75
3,Phan Thanh
Bình,9,6,9,7,7.75
4,Vũ Việt Quang,7,4,8,6,6.25
5,Phạm Như Anh,10,8,4,2,6
6,Trần Quốc Bình,4,9,6,3,5.5
7,Lê Thị Hoài An,5,5,4,8,5.5
Phân loại dựa theo mô hình tổ chức, hình thức lưu trữ
File Database(CSDL dạng tệp)Cơ sở dữ liệu dạng file: Dữ
liệu sẽ được lưu trữ dưới dạng file, có thể là text, ascii, hoặc
*.dbf.
Relational Database(CSDL quan hệ): Được lưu trữ ở những
bảng dữ liệu. Chúng được gọi là thực thế, giữa các thực thể
có mối quan hệ với nhau. Mối quan hệ này có thuộc tính,
trong đó có khóa chính. Hệ quản trị hỗ trợ CSDL quan hệ
Oracle, MS SQL server, MySQL… chính là đặc trưng thể hiện
của CSDL này.
Hierarchical Database(CSDL phân cấp): Đây là mô hình dữ
liệu. Những dữ liệu trong đó được tổ chức thành một cấu trúc.
Trong đó dữ liệu lưu trữ như hồ sơ kết nối với nhau qua liên
kết. Một thực thể là một tập hợp của các thực thể con, mỗi
thực thể con cuối cùng (gọi là lá) chỉ chưa giá trị. Một trường
hợp của của cơ sở dữ liệu phân cấp chính là Bitcoin
blockchain
NỘI DUNG
1
KHÁI NIỆM CƠ SỞ DỮ LIỆU QUAN HỆ
Thuộc
tính
CSDL ÂM
NHẠC
Đối
tượng
Ca sĩ
Nhạc sĩ
Aid
TenNS
Sid
TenCS
Bản Nhạc
Mid
Aid
Bản thu âm
TenBN
Mid
Sid
1
Đỗ Nhuận
TK
Trần Khánh
0001
1
Du kích sông Thao
0001
TK
2
Văn Cao
LD
Lê Dung
0002
2
Trường ca sông Lô
0001
LD
3
Hoàng Việt
TN
Tân Nhàn
0003
3
Tình ca
0005
TK
4
Nguyễn Tài Tuệ
QH
Quốc Hương
0004
4
Xa khơi
0005
TN
0005
1
Việt Nam quê hương tôi
0002
QH
0006
2
Tiến về Hà Nội
0002
QH
Bảng
Bảng
Bảng
Bảng
1
KHÁI NIỆM CƠ SỞ DỮ LIỆU QUAN HỆ
Mô hình dữ liệu quan hệ
• Mô hình tổ chức dữ liệu thành các bảng dữ liệu
của các đối tượng có các thuộc tính giống nhau
và các bảng có quan hệ với nhau.
CSDL quan hệ
• CSDL lưu trữ dữ liệu dưới dạng các bảng có
quan hệ với nhau
1. Hãy chỉ ra các cột của bảng “Bản nhạc”.
Các cột của bảng “Bản nhạc”:
▸ Mid: mã định danh bản nhạc
▸
Aid: mã định danh nhạc sĩ
▸
TenBN: tên bản nhạc
Bản Nhạc
Mid
Aid
TenBN
0001
1
Du kích sông Thao
0002
2
Trường ca sông Lô
0003
3
Tình ca
0004
4
Xa khơi
0005
1
Việt Nam quê hương tôi
0006
2
Tiến về Hà Nội
2. Bảng “Bản thu âm” và bảng “Bản nhạc” có chung thuộc tính
nào?
Bảng “Bản thu âm” và bảng “Bản nhạc” có chung thuộc
tính Mid (mã định danh bản nhạc).
Bản Nhạc
Mid
Aid
0001
1
0002
Bản thu âm
TenBN
Mid
Sid
Du kích sông Thao
0001
TK
2
Trường ca sông Lô
0001
LD
0003
3
Tình ca
0005
TK
0004
4
Xa khơi
0005
TN
0005
1
Việt Nam quê hương tôi
0002
QH
0006
2
Tiến về Hà Nội
0002
QH
2
MỘT SỐ THUẬT NGỮ, KHÁI NIỆM LIÊN QUAN
a) Bản ghi, trường
b) Khóa chính
c) Khóa ngoài
d) Liên kết dữ liệu
e) Các trường và dữ liệu
2
MỘT SỐ THUẬT NGỮ, KHÁI NIỆM LIÊN QUAN
a) Bản ghi, trường
Nhạc sĩ
Aid
b) Khóa chính
c) Khóa ngoài
d) Liên kết dữ liệu
e) Các trường và dữ liệu
Bản
ghi
TenNS
1
Đỗ Nhuận
2
Văn Cao
3
Hoàng Việt
4
Nguyễn Tài Tuệ
Trường
2
MỘT SỐ THUẬT NGỮ, KHÁI NIỆM LIÊN QUAN
a) Bản ghi, trường
b) Khóa chính
c) Khóa ngoài
d) Liên kết dữ liệu
e) Các trường và dữ liệu
▸
Mỗi hàng của bảng là một bản ghi, là
tập hợp các thông tin về một đối tượng
cụ thể
▸
Mỗi cột trong bảng được gọi là trường,
thể hiện thuộc tính của đối tượng
2
MỘT SỐ THUẬT NGỮ, KHÁI NIỆM LIÊN QUAN
a) Bản ghi, trường
b) Khóa chính
c) Khóa ngoài
d) Liên kết dữ liệu
e) Các trường và dữ liệu
Bản Nhạc
Mid
Aid
TenBN
0001
1
Du kích sông Thao
0002
2
Trường ca sông Lô
0003
3
Tình ca
0004
4
Xa khơi
0005
1
Việt Nam quê hương tôi
0006
2
Tiến về Hà Nội
Khóa
Khóa
Khóa KhóaKhóa Khóa
chính
2
MỘT SỐ THUẬT NGỮ, KHÁI NIỆM LIÊN QUAN
a) Bản ghi, trường
b) Khóa chính
▸
Khóa: một hay một nhóm trường mà
giá trị của chúng tại các bản ghi không
trùng nhau, xác định duy nhất một bản
ghi, cho phép phân biệt các bản ghi
của bảng.
▸
Khóa chính: có thể chọn một khóa nào
đó trong bảng làm khóa chính, thường
chọn khóa có số trường ít nhất
c) Khóa ngoài
d) Liên kết dữ liệu
e) Các trường và dữ liệu
2
MỘT SỐ THUẬT NGỮ, KHÁI NIỆM LIÊN QUAN
a) Bản ghi, trường
b) Khóa chính
c) Khóa ngoài
d) Liên kết dữ liệu
e) Các trường và dữ liệu
Nhạc sĩ
Aid
TenNS
Bản Nhạc
Mid
Aid
TenBN
1
Đỗ Nhuận
0001
1
Du kích sông Thao
2
Văn Cao
0002
2
Trường ca sông Lô
3
Hoàng Việt
0003
3
Tình ca
4
Nguyễn Tài Tuệ
0004
4
Xa khơi
0005
1
Việt Nam quê hương tôi
0006
2
Tiến về Hà Nội
Khóa
chính
Khóa
ngoài
2
MỘT SỐ THUẬT NGỮ, KHÁI NIỆM LIÊN QUAN
a) Bản ghi, trường
b) Khóa chính
c) Khóa ngoài
d) Liên kết dữ liệu
e) Các trường và dữ liệu
▸
Mỗi bảng (A) có thể có trường hay
nhóm trường (k) làm thành khóa chính
ở một bảng khác (B). Khi đó, trường
hay nhóm trường này (k) được gọi là
khóa ngoài của bảng (A). Và hai bảng
(A và B) được gọi là có quan hệ với
nhau qua khóa ngoài.
2
MỘT SỐ THUẬT NGỮ, KHÁI NIỆM LIÊN QUAN
a) Bản ghi, trường
b) Khóa chính
c) Khóa ngoài
d) Liên kết dữ liệu
e) Các trường và dữ liệu
2
Nhạc sĩ
Aid
TenNS
Bản Nhạc
Mid
Aid
TenBN
1
Đỗ Nhuận
0001
1
Du kích sông Thao
2
Văn Cao
0002
2
Trường ca sông Lô
3
Hoàng Việt
0003
3
Tình ca
4
Nguyễn Tài Tuệ
0004
4
Xa khơi
0005
1
Việt Nam quê hương tôi
0006
2
Tiến về Hà Nội
Bản NB
Mid
Aid
TenNS
TenBN
0001
1
Đỗ Nhuận
Du kích sông Thao
0002
2
Văn Cao
Trường ca sông Lô
0003
3
Hoàng Việt
Tình ca
0004
4
Nguyễn Tài Tuệ
Xa khơi
0005
1
Đỗ Nhuận
Việt Nam quê hương tôi
0006
2
Văn Cao
Tiến về Hà Nội
2
MỘT SỐ THUẬT NGỮ, KHÁI NIỆM LIÊN QUAN
a) Bản ghi, trường
b) Khóa chính
c) Khóa ngoài
d) Liên kết dữ liệu
e) Các trường và dữ liệu
▸
Dùng khóa ngoài để ghép nối dữ liệu
hai bảng với nhau. Ghép nối như thế là
liên kết (join) dữ liệu theo khóa.
▸
Nhược điểm của liên kết dữ liệu: dữ liệu
lặp lại gây dư thừa, tốn không gian lưu
trữ, dễ mắc lỗi làm mất tính nhất quán
dữ liệu
2
MỘT SỐ THUẬT NGỮ, KHÁI NIỆM LIÊN QUAN
a) Bản ghi, trường
b) Khóa chính
c) Khóa ngoài
d) Liên kết dữ liệu
e) Các trường và dữ liệu
Bảng điểm thi tiếng Anh
SBD
Họ tên
Giới tính
Ngày sinh
Điểm
Mã KT
1
Phan Việt An
Nam
17/10/2005
6,25
A1001
2
Trần Duy Anh
Nam
11/09/2004
8,00
A1001
3
Bùi Thị Hương
Nữ
20/03/2006
9,50
A1001
4
Đỗ Hồng Hoa
Nữ
15/09/2005
7,75
A1001
…
Số
nguyên
Xâu kí tự
(<64 kí
tự)
Logic
(Nam/Nữ
)
Số thập
phân
Ngày tháng
năm
Xâu kí
tự (5 kí
tự)
2
MỘT SỐ THUẬT NGỮ, KHÁI NIỆM LIÊN QUAN
a) Bản ghi, trường
b) Khóa chính
c) Khóa ngoài
d) Liên kết dữ liệu
e) Các trường và dữ liệu
▸
Mỗi trường có các dữ liệu cùng một kiểu,
gọi là kiểu dữ liệu của trường.
▸
Xác định kiểu dữ liệu của trường nhằm mục
đích:
▹ Hạn chế lãng phí dung lượng lưu trữ dữ
liệu
▹ Kiểm soát tính đúng đắn về logic của
dữ liệu
1. Hãy chỉ ra khóa chính của bảng “Ca sĩ” và bảng “Bản
nhạc”.
▸
Khóa chính của bảng “Ca sĩ”: Sid
▸
Khóa chính của bảng “Bản nhạc”: Mid
Ca sĩ
Sid
TenCS
Bản Nhạc
Mid
Aid
TenBN
TK
Trần Khánh
0001
1
Du kích sông Thao
LD
Lê Dung
0002
2
Trường ca sông Lô
TN
Tân Nhàn
0003
3
Tình ca
QH
Quốc Hương
0004
4
Xa khơi
0005
1
Việt Nam quê hương tôi
0006
2
Tiến về Hà Nội
2. Hãy chỉ ra các khóa ngoài của bảng “Bản nhạc” và bảng “Bản
thu âm”.
▸
Khóa ngoài của bảng “Bản nhạc”: Aid
▸
Khóa ngoài của bảng “Bản thu âm”: Mid,
Sid
Bản Nhạc
Mid
Aid
0001
1
0002
Bản thu âm
TenBN
Mid
Sid
Du kích sông Thao
0001
TK
2
Trường ca sông Lô
0001
LD
0003
3
Tình ca
0005
TK
0004
4
Xa khơi
0005
TN
0005
1
Việt Nam quê hương tôi
0002
QH
0006
2
Tiến về Hà Nội
0002
QH
LUYỆN TẬP
Cho CSDL học tập có các bảng sau: Hocsinh (họ tên, số CCCD,
số thẻ học sinh, ngày sinh, địa chỉ), monhoc (tên, mã môn),
Diem (số thẻ học sinh, mã môn, năm, học kì, loại điểm,
điểm), trong đó loại điểm chỉ các loại ĐĐG thường xuyên, ĐĐG
giữa kì, ĐĐG cuối kì.
Hãy xác định các khoá chính và các khoá ngoài của từng bảng,
có thể lấy số CCCD làm khoá chính được không.
Hocsinh
Số thẻ học sinh
Họ tên
Số thẻ
học
sinh
Mã mônDiem
Năm
Số thẻ học sinh
Mã môn
Số CCCD
156
Ngày sinh
156
Năm
NV10
Địa chỉ
157
Học
kì
NV10
158
Monhoc
…
Học kì
TO10
Loại
điểm
Điểm
2023
1
TX
5
2023
1
GK
7
2023
1
CK
7
NV10điểm2023
Loại
1
CK
10
Điểm
Mã môn
Tên
▸
Khóa chính: Số thẻ học sinh (Hocsinh), Mã môn (Monhoc), Số
thẻ học sinh + Mã môn (Diem)
▸
Khóa ngoài: Số thẻ môn học (Diem), Mã môn (Diem)
▸
Có thể lấy số CCCD làm khoá chính.
VẬN DỤNG
Trong kì thi tốt nghiệp trung học phổ thông, học sinh được
đánh số báo danh, có thể thi một số môn, được chia vào các
phòng thi được đánh số, sau khi chấm sẽ có điểm thi với các
môn đăng kí dự thi. Em hãy đề xuất một số bảng dữ liệu và
các trường làm khoá chính và khoá ngoài cho các bảng đó.
▸
Các bảng dữ liệu:
Học sinh
Điểm thi
SBD
Họ tên
SBD
Môn thi
Ngày sinh
Mã môn thi
Lớp
Tên môn thi
Trường
Hệ số
Mã môn thi
Mã phòng thi
Phòng thi
Điểm
Mã phòng thi
Số phòng
Tên trường
GV coi thi
▸
Khóa chính: SBD (Học sinh), Mã môn thi (Môn thi), Mã phòng
thi (Phòng thi), SBD + Mã môn thi (Điểm thi)
▸
Khóa ngoài: SBD, Mã môn thi, Mã phòng thi (Điểm thi)
THANK YOU!
 







Các ý kiến mới nhất