Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 13. Kiểu bản ghi

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị thái
Ngày gửi: 15h:16' 06-12-2023
Dung lượng: 4.0 MB
Số lượt tải: 42
Số lượt thích: 0 người
CHỦ ĐỀ 4. GIỚI THIỆU
CÁC
HỆ CƠ SỞ
DỮ LIỆU

BÀI 13.
CƠ SỞ DỮ LIỆU QUAN
HỆ

MỤC TIÊU

Hiểu được
mô hình
CSDL quan
hệ

Hiểu được
các thuật
ngữ và khái
niệm liên
quan

KHỞI ĐỘNG

STT,HỌ TÊN,TOÁN,VĂN,TIN
HỌC,ANH VĂN,ĐIỂM TB
1,Lê Thái Anh,9,7,8,9,8.25
2,Đinh Hoàn
An,7,8,10,6,7.75
3,Phan Thanh
Bình,9,6,9,7,7.75
4,Vũ Việt Quang,7,4,8,6,6.25
5,Phạm Như Anh,10,8,4,2,6
6,Trần Quốc Bình,4,9,6,3,5.5
7,Lê Thị Hoài An,5,5,4,8,5.5

Phân loại dựa theo mô hình tổ chức, hình thức lưu trữ
File Database(CSDL dạng tệp)Cơ sở dữ liệu dạng file: Dữ
liệu sẽ được lưu trữ dưới dạng file, có thể là text, ascii, hoặc
*.dbf. 
Relational Database(CSDL quan hệ): Được lưu trữ ở những
bảng dữ liệu. Chúng được gọi là thực thế, giữa các thực thể
có mối quan hệ với nhau. Mối quan hệ này có thuộc tính,
trong đó có khóa chính. Hệ quản trị hỗ trợ CSDL quan hệ
Oracle, MS SQL server, MySQL… chính là đặc trưng thể hiện
của CSDL này.
Hierarchical Database(CSDL phân cấp): Đây là mô hình dữ
liệu. Những dữ liệu trong đó được tổ chức thành một cấu trúc.
Trong đó dữ liệu lưu trữ như hồ sơ kết nối với nhau qua liên
kết. Một thực thể là một tập hợp của các thực thể con, mỗi
thực thể con cuối cùng (gọi là lá) chỉ chưa giá trị. Một trường
hợp của của cơ sở dữ liệu phân cấp chính là Bitcoin
blockchain

NỘI DUNG

1

KHÁI NIỆM CƠ SỞ DỮ LIỆU QUAN HỆ

Thuộc
tính

CSDL ÂM
NHẠC

Đối
tượng

Ca sĩ

Nhạc sĩ
Aid

TenNS

Sid

TenCS

Bản Nhạc
Mid

Aid

Bản thu âm
TenBN

Mid

Sid

1

Đỗ Nhuận

TK

Trần Khánh

0001

1

Du kích sông Thao

0001

TK

2

Văn Cao

LD

Lê Dung

0002

2

Trường ca sông Lô

0001

LD

3

Hoàng Việt

TN

Tân Nhàn

0003

3

Tình ca

0005

TK

4

Nguyễn Tài Tuệ

QH

Quốc Hương

0004

4

Xa khơi

0005

TN

0005

1

Việt Nam quê hương tôi

0002

QH

0006

2

Tiến về Hà Nội

0002

QH

Bảng

Bảng

Bảng

Bảng

1

KHÁI NIỆM CƠ SỞ DỮ LIỆU QUAN HỆ

Mô hình dữ liệu quan hệ
• Mô hình tổ chức dữ liệu thành các bảng dữ liệu
của các đối tượng có các thuộc tính giống nhau
và các bảng có quan hệ với nhau.
CSDL quan hệ
• CSDL lưu trữ dữ liệu dưới dạng các bảng có
quan hệ với nhau

1. Hãy chỉ ra các cột của bảng “Bản nhạc”.

Các cột của bảng “Bản nhạc”:
▸ Mid: mã định danh bản nhạc


Aid: mã định danh nhạc sĩ



TenBN: tên bản nhạc

Bản Nhạc
Mid

Aid

TenBN

0001

1

Du kích sông Thao

0002

2

Trường ca sông Lô

0003

3

Tình ca

0004

4

Xa khơi

0005

1

Việt Nam quê hương tôi

0006

2

Tiến về Hà Nội

2. Bảng “Bản thu âm” và bảng “Bản nhạc” có chung thuộc tính
nào?
Bảng “Bản thu âm” và bảng “Bản nhạc” có chung thuộc
tính Mid (mã định danh bản nhạc).
Bản Nhạc
Mid

Aid

0001

1

0002

Bản thu âm
TenBN

Mid

Sid

Du kích sông Thao

0001

TK

2

Trường ca sông Lô

0001

LD

0003

3

Tình ca

0005

TK

0004

4

Xa khơi

0005

TN

0005

1

Việt Nam quê hương tôi

0002

QH

0006

2

Tiến về Hà Nội

0002

QH

2

MỘT SỐ THUẬT NGỮ, KHÁI NIỆM LIÊN QUAN
a) Bản ghi, trường
b) Khóa chính
c) Khóa ngoài
d) Liên kết dữ liệu
e) Các trường và dữ liệu

2

MỘT SỐ THUẬT NGỮ, KHÁI NIỆM LIÊN QUAN
a) Bản ghi, trường

Nhạc sĩ
Aid

b) Khóa chính
c) Khóa ngoài
d) Liên kết dữ liệu
e) Các trường và dữ liệu

Bản
ghi

TenNS

1

Đỗ Nhuận

2

Văn Cao

3

Hoàng Việt

4

Nguyễn Tài Tuệ

Trường

2

MỘT SỐ THUẬT NGỮ, KHÁI NIỆM LIÊN QUAN
a) Bản ghi, trường
b) Khóa chính
c) Khóa ngoài
d) Liên kết dữ liệu
e) Các trường và dữ liệu



Mỗi hàng của bảng là một bản ghi, là
tập hợp các thông tin về một đối tượng
cụ thể



Mỗi cột trong bảng được gọi là trường,
thể hiện thuộc tính của đối tượng

2

MỘT SỐ THUẬT NGỮ, KHÁI NIỆM LIÊN QUAN
a) Bản ghi, trường
b) Khóa chính
c) Khóa ngoài
d) Liên kết dữ liệu
e) Các trường và dữ liệu

Bản Nhạc
Mid

Aid

TenBN

0001

1

Du kích sông Thao

0002

2

Trường ca sông Lô

0003

3

Tình ca

0004

4

Xa khơi

0005

1

Việt Nam quê hương tôi

0006

2

Tiến về Hà Nội

Khóa
Khóa
Khóa KhóaKhóa Khóa
chính

2

MỘT SỐ THUẬT NGỮ, KHÁI NIỆM LIÊN QUAN
a) Bản ghi, trường
b) Khóa chính



Khóa: một hay một nhóm trường mà
giá trị của chúng tại các bản ghi không
trùng nhau, xác định duy nhất một bản
ghi, cho phép phân biệt các bản ghi
của bảng.



Khóa chính: có thể chọn một khóa nào
đó trong bảng làm khóa chính, thường
chọn khóa có số trường ít nhất

c) Khóa ngoài
d) Liên kết dữ liệu
e) Các trường và dữ liệu

2

MỘT SỐ THUẬT NGỮ, KHÁI NIỆM LIÊN QUAN
a) Bản ghi, trường
b) Khóa chính
c) Khóa ngoài
d) Liên kết dữ liệu
e) Các trường và dữ liệu

Nhạc sĩ
Aid

TenNS

Bản Nhạc
Mid

Aid

TenBN

1

Đỗ Nhuận

0001

1

Du kích sông Thao

2

Văn Cao

0002

2

Trường ca sông Lô

3

Hoàng Việt

0003

3

Tình ca

4

Nguyễn Tài Tuệ

0004

4

Xa khơi

0005

1

Việt Nam quê hương tôi

0006

2

Tiến về Hà Nội

Khóa
chính

Khóa
ngoài

2

MỘT SỐ THUẬT NGỮ, KHÁI NIỆM LIÊN QUAN
a) Bản ghi, trường
b) Khóa chính
c) Khóa ngoài
d) Liên kết dữ liệu
e) Các trường và dữ liệu



Mỗi bảng (A) có thể có trường hay
nhóm trường (k) làm thành khóa chính
ở một bảng khác (B). Khi đó, trường
hay nhóm trường này (k) được gọi là
khóa ngoài của bảng (A). Và hai bảng
(A và B) được gọi là có quan hệ với
nhau qua khóa ngoài.

2

MỘT SỐ THUẬT NGỮ, KHÁI NIỆM LIÊN QUAN
a) Bản ghi, trường
b) Khóa chính
c) Khóa ngoài
d) Liên kết dữ liệu
e) Các trường và dữ liệu

2

Nhạc sĩ
Aid

TenNS

Bản Nhạc
Mid

Aid

TenBN

1

Đỗ Nhuận

0001

1

Du kích sông Thao

2

Văn Cao

0002

2

Trường ca sông Lô

3

Hoàng Việt

0003

3

Tình ca

4

Nguyễn Tài Tuệ

0004

4

Xa khơi

0005

1

Việt Nam quê hương tôi

0006

2

Tiến về Hà Nội

Bản NB
Mid

Aid

TenNS

TenBN

0001

1

Đỗ Nhuận

Du kích sông Thao

0002

2

Văn Cao

Trường ca sông Lô

0003

3

Hoàng Việt

Tình ca

0004

4

Nguyễn Tài Tuệ

Xa khơi

0005

1

Đỗ Nhuận

Việt Nam quê hương tôi

0006

2

Văn Cao

Tiến về Hà Nội

2

MỘT SỐ THUẬT NGỮ, KHÁI NIỆM LIÊN QUAN
a) Bản ghi, trường
b) Khóa chính
c) Khóa ngoài
d) Liên kết dữ liệu
e) Các trường và dữ liệu



Dùng khóa ngoài để ghép nối dữ liệu
hai bảng với nhau. Ghép nối như thế là
liên kết (join) dữ liệu theo khóa.



Nhược điểm của liên kết dữ liệu: dữ liệu
lặp lại gây dư thừa, tốn không gian lưu
trữ, dễ mắc lỗi làm mất tính nhất quán
dữ liệu

2

MỘT SỐ THUẬT NGỮ, KHÁI NIỆM LIÊN QUAN
a) Bản ghi, trường
b) Khóa chính
c) Khóa ngoài
d) Liên kết dữ liệu
e) Các trường và dữ liệu

Bảng điểm thi tiếng Anh
SBD

Họ tên

Giới tính

Ngày sinh

Điểm

Mã KT

1

Phan Việt An

Nam

17/10/2005

6,25

A1001

2

Trần Duy Anh

Nam

11/09/2004

8,00

A1001

3

Bùi Thị Hương

Nữ

20/03/2006

9,50

A1001

4

Đỗ Hồng Hoa

Nữ

15/09/2005

7,75

A1001



Số
nguyên
Xâu kí tự
(<64 kí
tự)

Logic
(Nam/Nữ
)

Số thập
phân
Ngày tháng
năm

Xâu kí
tự (5 kí
tự)

2

MỘT SỐ THUẬT NGỮ, KHÁI NIỆM LIÊN QUAN
a) Bản ghi, trường
b) Khóa chính
c) Khóa ngoài
d) Liên kết dữ liệu
e) Các trường và dữ liệu



Mỗi trường có các dữ liệu cùng một kiểu,
gọi là kiểu dữ liệu của trường.



Xác định kiểu dữ liệu của trường nhằm mục
đích:
▹ Hạn chế lãng phí dung lượng lưu trữ dữ
liệu
▹ Kiểm soát tính đúng đắn về logic của
dữ liệu

1. Hãy chỉ ra khóa chính của bảng “Ca sĩ” và bảng “Bản
nhạc”.


Khóa chính của bảng “Ca sĩ”: Sid



Khóa chính của bảng “Bản nhạc”: Mid
Ca sĩ
Sid

TenCS

Bản Nhạc
Mid

Aid

TenBN

TK

Trần Khánh

0001

1

Du kích sông Thao

LD

Lê Dung

0002

2

Trường ca sông Lô

TN

Tân Nhàn

0003

3

Tình ca

QH

Quốc Hương

0004

4

Xa khơi

0005

1

Việt Nam quê hương tôi

0006

2

Tiến về Hà Nội

2. Hãy chỉ ra các khóa ngoài của bảng “Bản nhạc” và bảng “Bản
thu âm”.


Khóa ngoài của bảng “Bản nhạc”: Aid



Khóa ngoài của bảng “Bản thu âm”: Mid,
Sid
Bản Nhạc

Mid

Aid

0001

1

0002

Bản thu âm

TenBN

Mid

Sid

Du kích sông Thao

0001

TK

2

Trường ca sông Lô

0001

LD

0003

3

Tình ca

0005

TK

0004

4

Xa khơi

0005

TN

0005

1

Việt Nam quê hương tôi

0002

QH

0006

2

Tiến về Hà Nội

0002

QH

LUYỆN TẬP

Cho CSDL học tập có các bảng sau: Hocsinh (họ tên, số CCCD,
số thẻ học sinh, ngày sinh, địa chỉ), monhoc (tên, mã môn),
Diem (số thẻ học sinh, mã môn, năm, học kì, loại điểm,
điểm), trong đó loại điểm chỉ các loại ĐĐG thường xuyên, ĐĐG
giữa kì, ĐĐG cuối kì.
Hãy xác định các khoá chính và các khoá ngoài của từng bảng,
có thể lấy số CCCD làm khoá chính được không.

Hocsinh
Số thẻ học sinh
Họ tên

Số thẻ
học
sinh

Mã mônDiem
Năm

Số thẻ học sinh
Mã môn

Số CCCD

156

Ngày sinh

156

Năm
NV10

Địa chỉ

157

Học

NV10

158

Monhoc



Học kì

TO10

Loại
điểm

Điểm

2023

1

TX

5

2023

1

GK

7

2023

1

CK

7

NV10điểm2023
Loại

1

CK

10

Điểm

Mã môn
Tên



Khóa chính: Số thẻ học sinh (Hocsinh), Mã môn (Monhoc), Số
thẻ học sinh + Mã môn (Diem)



Khóa ngoài: Số thẻ môn học (Diem), Mã môn (Diem)



Có thể lấy số CCCD làm khoá chính.

VẬN DỤNG

Trong kì thi tốt nghiệp trung học phổ thông, học sinh được
đánh số báo danh, có thể thi một số môn, được chia vào các
phòng thi được đánh số, sau khi chấm sẽ có điểm thi với các
môn đăng kí dự thi. Em hãy đề xuất một số bảng dữ liệu và
các trường làm khoá chính và khoá ngoài cho các bảng đó.



Các bảng dữ liệu:
Học sinh

Điểm thi

SBD
Họ tên

SBD
Môn thi

Ngày sinh

Mã môn thi

Lớp

Tên môn thi

Trường

Hệ số

Mã môn thi
Mã phòng thi
Phòng thi

Điểm

Mã phòng thi
Số phòng
Tên trường
GV coi thi



Khóa chính: SBD (Học sinh), Mã môn thi (Môn thi), Mã phòng
thi (Phòng thi), SBD + Mã môn thi (Điểm thi)



Khóa ngoài: SBD, Mã môn thi, Mã phòng thi (Điểm thi)

THANK YOU!
 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác