Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

ket noi tri thuc voi cuoc song

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hứa Nguyễn Duy
Ngày gửi: 19h:42' 09-12-2023
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích: 0 người
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Tiết 8
SỬ DỤNG TỪ HÁN VIỆT

I. Kiến thức cần nhớ
1. Đơn vị cấu tạo từ Hán Việt
- Trong tiếng Việt có một khối lượng khá lớn từ Hán Việt (Từ mượn gốc
Hán). Tiếng để cấu tạo từ Hán Việt gọi là yếu tố Hán Việt.
- Phần lớn các yếu tố Hán Việt không được dùng độc lập như từ mà chỉ
dùng để cấu tạo từ ghép. Một số trường hợp (hoa, quả, bút, bảng,…) có
lúc có thể dùng độc lập như một từ.
- Có nhiều yếu tố Hán Việt đồng âm nhưng nghĩa khác xa nhau.
2. Từ ghép Hán Việt: 2 loại
- Từ ghép Hán Việt đẳng lập.
- Từ ghép Hán Việt chính phụ.
3. Tác dụng của việc sử dụng từ Hán Việt
- Tạo sắc thái tôn kính, tôn trọng.
- Tạo sắc thái tao nhã, tránh gây cảm giác thô tục ghê sợ.
- Tạo sắc thái cổ, phù hợp với không khí xã hội xa xưa.
* Lưu ý: Khi nói hoặc viết, không nên lạm dụng từ Hán Việt, làm cho
lời ăn tiếng nói thiếu tự nhiên, thiếu trong sáng, không phù hợp với hoàn
cảnh giao tiếp.

1.Giải thích nghĩa của các từ ngữ Hán Việt được in đậm trong các câu văn dưới đây:
a) Kẻ kia là một cư sĩ, trung thuần lẫm liệt, có công với tiên triều, nên Hoàng thiên cho được hưởng cúng tế ở
một ngôi đền để đền công khó nhọc. Mày là một kẻ hàn sĩ, sao dám hỗn láo, tội ác tự mình làm ra, còn trốn đi
đằng nào?
(Nguyễn Dữ, Chuyện chức Phán sự đền Tản Viên)
b) Xin đại vương khoan dung tha cho hắn để tỏ cái đức rộng rãi. Chẳng cần đòi hỏi dây dưa. Nếu thẳng tay trị tội
nó, sợ hại đến cái đức hiếu sinh.
(Nguyễn Dữ, Chuyện chức Phán sự đền Tản Viên)
c) Đối với những người như ngài, phép nước ngặt lắm. Nhưng biết ngài là một người có nghĩa khí, tôi muốn
châm chước ít nhiều.
(Nguyễn Tuân, Chữ người tử tù)
d) Chỗ này không phải là nơi để treo một bức lụa trắng trẻo với những nét chữ vuông vắn tươi tắn nó nói lên
những cái hoài bão tung hoành của một đời con người.
(Nguyễn Tuân, Chữ người tử tù)

ĐÁP ÁN
-Tiên triều: Tiên: Trước; Triều: Trầu vua, triều đại
-> Đời trước.
- Hàn sĩ: Hàn: Bần hàn, nghèo khó; Sĩ: kẻ sĩ, người có học
-> Người học trò nghèo, trí thức nghèo thời phong kiến.
- Khoan dung: Khoan: Rộng rãi, độ lượng, thoải mái; Dung: Bao hàm, chứa đựng
-> Lòng rộng rãi, bao bọc người, độ lượng, tha thứ cho người mắc lỗi lầm.
- Hiếu sinh:
Hiếu (Hảo): Tốt; Sinh: sự sống
-> Tôn trọng sự sống, không sát sinh
- Nghĩa khí: Nghĩa: Sự tình đúng với lẽ phải, hợp đạo lí; Khí: tinh thần, thói
-> Chí khí, khí chất của người hào hiệp, trọng lẽ phải.
- Hoài bão tung hoành: Hoài bão: ôm ấp, ấp ủ; Tung hoành: dọc – ngang
-> Khát vọng ý chí ấp ủ những điều tốt đẹp, vùng vẫy ngang dọc, khắp chốn của người anh hùng.

2. Đọc đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu:
     Ta nhất sinh không vì vàng ngọc hay quyền thế mà ép mình viết câu đối bao giờ. Đời ta cũng mới
viết có hai bộ tứ bình và một bức trung đường cho ba người bạn thân của ta thôi. Ta rất cám cái tấm
lòng biệt nhõn liên tài của các người. Nào ta có biết đâu một người như thầy quản đây mà lại có
những sở thích cao quý như vậy. Thiếu chút nữa, ta đã phụ mất một tấm lòng trong thiên hạ.
(Nguyễn Tuân, Chữ người tử tù)
a) Tìm 5 từ Hán Việt trong đoạn văn trên.
b) Thử thay thế một từ Hán Việt trong đoạn văn trên bằng 1 từ hoặc cụm từ biểu đạt ý
nghĩa tương đương. Hãy đối chiếu câu, đoạn văn gốc với câu, đoạn văn mới để rút ra nhận xét về sự
thay thế này.
c) Dựa vào ngữ cảnh, hãy nêu ý nghĩa của việc sử dụng các từ Hán Việt trong đoạn văn trên.

ĐÁP ÁN
a. Các từ hán việt trong đoạn văn:
- Nhất sinh: cả một đời
- Biệt nhỡn: cái nhìn trân trọng đặc biệt.
- Liên tài: biết quý cái tài
- Thiên hạ: Tất cả những gì dưới trời đất
- Quyền thế: quyền hành và thế lực
b. 
Ví dụ thay từ “biệt nhỡn”: 
Ta rất cám cái tấm lòng trân trọng đặc biệt liên tài của các người. Nào ta có biết đâu một người như thầy quản đây mà lại
có những sở thích cao quý như vậy. Thiếu chút nữa, ta đã phụ mất một tấm lòng trong thiên hạ
Nhận xét: Câu văn ban đầu được sử dụng hay hơn và đúng với tinh thần văn bản.
c.
Đặt trong hoàn cảnh văn bản, việc sử dụng từ hán việt là phù hợp nhất bởi nó vừa toát lên được không khí cổ kính, trang
trọng, vừa truyền đạt được hết những thông điệp tác giả muốn truyền tải.

3.Hãy tìm 6 từ Hán Việt có một trong những yếu tố tạo nên các từ sau: cương trực,
hàn sĩ, hiếu sinh. Đặt một câu với mỗi từ Hán Việt tìm được.

Từ
Cương trực

6 từ Hán Việt
Cương nghị
Trung trực

Hàn sĩ

Hàn vi
Sĩ phu

Hiếu sinh

Hiếu thảo
Sinh thời

Đặt câu
- Thầy chủ nhiệm lớp tôi có tính cách rất
cương nghị.
- Phan Bội Châu là một chí sĩ có lòng
yêu nước, trung trực, dũng cảm.
- Thuở hàn vi, các trạng nguyên thời xưa
thường phải trải qua cuộc sống khó khăn,
nhưng đó cũng là động lực cho thành
công sau này.
- Các sĩ phu đều một lòng một dạ giúp
nhà vua xây dựng đất nước.
- Con cái cần biết hiếu thảo với cha mẹ.
- Sinh thời, Bác Hồ chưa từng nhận mình
là một nhà thơ nhưng những vần thơ của
Bác xứng đáng là những vần thơ thép,
dạt dào cảm xúc.

Bài 4. Hãy chỉ ra lỗi dùng từ Hán Việt trong các câu
sau và sửa lại.
a. Việc chăm chỉ đọc sách giúp ta tích lũy được nhiều trí
thức bổ ích.
- Trí thức -> tri thức (Dùng sai, nhầm lẫn về ngữ âm, dẫn
đến sai nghĩa).
b. Tại phiên tòa nơi cõi âm, nhân vật Tử Văn đã thể hiện
được sự cứng cỏi, ngang tàng của hàn sĩ.
- Hàn sĩ (những người trí thức nghèo, không phù hợp với
ngữ cảnh chỉ người cứng cỏi, ngang tàng) -> kẻ sĩ.
c. Thói quen học tập theo kiểu “nước đến chân mới nhảy”
là một yếu điểm của nhiều bạn học sinh.
- Yếu điểm (điểm quan trọng) -> Điểm yếu (nhược điểm,
điểm hạn chế) (Dùng sai nghĩa)

BÀI TẬP LUYỆN TẬP
Tìm và giải nghĩa ngắn gọn các từ Hán Việt trong đoạn trích.
Trước xe quân tử tạm ngồi,
“Xin cho tiện thiếp lạy rồi sẽ thưa:
“Chút tôi liễu yếu đào thơ,
Giữa đường lâm phải bụi dơ đã phần.
Hà Khê qua đó cũng gần,
ĐÁP ÁN
Xin theo cùng thiếp đền ơn cho chàng.
-Quân tử: chỉ người nam nhi (những người có tài năng).
Gặp đây đương lúc giữa đàng,
-Tiện thiếp: Tiếng tự xưng khiêm nhường của người đàn
Của tiền không có, bạc vàng cũng không.
bà thời xưa.
Ngẫm câu báo đức thù công,
-Công: công lao
Lấy chi cho phỉ tấm lòng cùng ngươi.”
- Kiến: thấy, trông thấy
Vân Tiên nghe nói liền cười:
- Bất: không
“Làm ơn há dễ trông người trả ơn”.
-Vi: làm
Này đà rõ đặng nguồn cơn,
-Phi: không phải
Nào ai tính thiệt so hơn làm gì?
-Hùng: hùng dũng
Nhớ câu kiến ngãi bất vi,
Làm người thế ấy cũng phi anh hùng”.
(Trích Truyện Lục Vân Tiên – Nguyễn Đình Chiểu)
 
Gửi ý kiến