Tìm kiếm Bài giảng
Bài 39. Tổng kết chuơng II : Điện từ học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Quốc
Ngày gửi: 19h:54' 11-12-2023
Dung lượng: 10.0 MB
Số lượt tải: 160
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Quốc
Ngày gửi: 19h:54' 11-12-2023
Dung lượng: 10.0 MB
Số lượt tải: 160
Số lượt thích:
0 người
TIẾT 35. ÔN TẬP HỌC KÌ I
Tiết 35. ÔN TẬP HỌC KÌ I
I. ÔN TẬP LÍ THUYẾT
Chương I. Điện học
Trả lời nhanh gói câu hỏi
* Mỗi tổ được chọn một gói câu hỏi theo thứ tự, cử một
bạn đọc câu hỏi và một bạn trả lời nhanh, câu nào
không trả lời được thì sẽ nói “bỏ qua”. Thời gian để
trả lời gói câu hỏi là 10 giây. Nếu còn thời gian sẽ quay
lại để trả lời các câu trước chưa trả lời được (cả tổ
được hội ý nhanh để trợ giúp).
Mỗi tổ sẽ ứng với một gói câu hỏi tương ứng?
1
1
3
22
3
4
Chúc mừng tổ em đã hoàn
thành phần câu hỏi này!
123456789
10
HẾT
GIỜ
3/ Loại
Viết
công
thức
trở
tương
4/
trở
nào
thường
được
1/
Cườngbiến
độ dòng
điện
I chạytính
qua mộtđiện
dây dẫn
phụ thuộc
như
2/vàoĐơn
Viết
hệ
thức
định
luật
Ôm?
vịthếđo
điện
trở
là
?
thế nào5/
hiệu điện
U giữa
hai
đầu
dây
dẫngì
đó?
đươngtrong
của đoạn
gồm hai
dùng
phòngmạch
thí nghiệm
? điện trở
R1 và R2 mắc nối
=THUẬN
R(Ω
TỈRLỆ
I ÔM
=tiếp.
U/
R+ R
BIẾN TRỞ
CON
CHẠY
) 2
tđ
1
CÂU HỎI
1
22
33
44
55
Time
Slide 34
123456789
10
Chúc mừng tổ em đã hoàn
thành phần câu hỏi này!
HẾT
GIỜ
4/2/Hệ
thức
nào
thể
hiện
mối
liên
hệ
giữa
điện
trở
R
của
dây
dẫn
Biến
trởcócó
công
dụng
gì suất
trong
mạch
điện?
1/ chì
Điện
trở
của
một
dây
dẫntiêu
thay
đổi
nhưxảy
thếranào
chiều
5/ Cầu
tác
dụng
gì khi
trong
mạch
điện
sự khi
cố
3/
Viết
công
thức
tính
công
thụ
điện
năng
của
một
đoạn
với
chiều
dàităng
l, tiết
diện S và điện trở suất ρ của vật liệu làm dây
dài
của
nó
3
lần?
đoản
mạch?
mạch.
dẫn?
THAY
ĐỔI
U.I
DÒNGMẠCH
ĐIỆN (I)
TĂNG
RPĐỘNG
== ρ.l/S
3ĐỘ
LẦN
NÓNG
CHẢY
VÀCƯỜNG
TỰ
NGẮT
ĐIỆN
CÂU HỎI
1
22
33
44
55
Time
Slide 34
HẾT
GIỜ
Chúc mừng tổ em đã hoàn
thành phần câu hỏi này!
2/4/Viết
công
thức
tính
điện
năng
sử
dụng
bởi
một
dụng
cụ
điện
được
xác
Kể1/
tên
4
dạng
năng
lượng
mà
điện
năng
có
thể
chuyển
hoá
Nêu
công
thức
tính
điện
trở
tương
đương
đối
với
đoạn
mạch
luật JunLenxơ.
3/ 5/
SốViết
oát hệ
ghithức
trên định
mỗi dụng
cụ điện
cho biết điều gì?
định
suất,Rhiệu
điện
thế,
cường
độ
dòng
điện
và
thời
gian
sử
dụng.
gồmtheo
hai công
điện trở
và
R
mắc
song
song.
thành.
1
2
1/R
R=R1.R2/(RHOÁ
1+R2)NĂNG
tđ = 1/R
1 +
A
= P.t
2 hay
2= UIt NĂNG,
CƠ NĂNG,1/R
NHIỆT
NĂNG,
QUANG
= I MỨC
Rt CỦA DỤNG CỤ ĐÓ
CÔNG SUẤTQ
ĐỊNH
CÂU HỎI
1
22
33
44
55
Time
Slide 34
Chúc mừngtổ em đã trả hoàn
thành câu hỏi này!
123456789
10
HẾT
GIỜ
2/Nếu
Khi Q
tăng
hiệutính
điện theo
thế giữa
hai
đầu
dây
dẫn
thì thương
số U/I
có Jun3/
được
đơn
vị
cal
thì
hệ
thức
của
định
luật
Hai
bóng
đèn
ghi
220V-25W
và
220V-40W.
Hỏi
bóng
đèn
nào
tiêu
thụ
4/5/
Điện
trở
dây
dẫn
thay
đổi
như
thế
nào
khi
tiết
diện
của
nó
giảm
đi
1/ Khi
không
dùng
Ôm kế, muốn đo điện trở của dây dẫn ta cần có
thay
đổi
không
?
Lenxơ
được
viết
như
thế
nào
?
nhiều
điện
năng
hơn
nếu
thời
gian
sử dụng như nhau ?
2 lần?
những
dụng cụ gì?
AMPE
TĂNG
KẾ
VÀ
2 LẦN
VÔN
KẾ
KHÔNG
BÓNG
THAY
220V-40W
ĐỔI
Q=
0,24
I2Rt
CÂU HỎI
1
22
33
44
55
Time
Slide 34
Chúc mừng các
em đã hoàn thành
gói câu hỏi!
8
I. ÔN TẬP LÍ THUYẾT
Chương II. Điện từ học
* HS lần lượt chọn câu hỏi theo từ hàng ngang, mỗi câu hỏi có 10 giây suy
nghĩ. Không trả lời được HS khác được quyền trả lời. Từ hàng dọc được
phép trả lời trong bất kì thời gian nào.
9
Từ hàng dọc
1
2
L
3
Ự
A
M
C
H
Ờ
N
G
S
Ứ
H
Ả
I
T
R
Á
Ắ
M
T
A
Y
P
C
Đ
I
Ệ
N
T
Ừ
T
Ừ
P
H
Ổ
B
À
N
T
A
Y
M
Đ
I
Ệ
N
5
N
Ư
N
4
6
Đ
Â
C
T
Ừ
I
10 chữ cái: là những đường cong nối từ cự này đến cực kia của nam châm
1.
10 chữ cái: Đây là quy tắc dùng để xác định chiều của các đường sức từ trong lòng
2.
ống dây có dòng điện chạy qua?
1.
9 chữ cái: Một dây dẫn có dòng điện chạy qua đặt trong từ trường thì chịu tác dụng
3.
của lực này?
4.
5 chữ cái : Hình ảnh trực quan của từ trường được gọi là gì?
10 chữ cái: Quy tắc nào cho phép ta xác định đưược chiều của lực điện từ tác dụng
5.
lên dây dẫn thẳng có dòng điện chạy qua?
10
6.
11 chữ cái: Mất hết từ tính sau khi ngắt dòng điện qua ống dây
Những hệ thức cần nắm vững:
Hệ thức định luật Ôm : I =
U/R
Đoạn mạch có R1 nt R2
A
R1
R2
B
Đoạn mạch có R // R
A
R1
R2
1
B
2
U =I.R
R = U/I
I = I1 = I2
U =U1+U2
Rtđ = R1+R2
U1/U2 = R1/R2
I = I1 + I2
U =U1=U2
1/Rtđ = 1/R1+1/R2
I1/I2 = R2/R1
Điện trở củaRdây
dẫn phụ thuộc vào l, S và pρ:
= ρ pl/S
P
Những hệ thức cần nắm vững:
Công suất điện :
P = U.I = A/t
Công của dòng điện: A = U.I.t = P.t
Nhiệt lượng toả
ra trên dây dẫn
khi có dòng điện
chạy qua:
(W)
(J hoặc kWh)
Q = I2.R.t = U.I.t
=U2/R.t = P.t
(J)
Q = 0,24.I2.R.t (cal)
13
Câu 1: Đặt một hiệu điện thế 6V vào hai đầu dây dẫn bằng nhôm thì
cường độ dòng điện qua dây là 0,5 A . Hỏi nếu tăng hiệu điện thế
thêm 12 V nữa thì cường độ dòng điện qua dây có giá trị nào dưới
đây?
A. 3A
B. 1,5 A
C. 0,25A
D. 4,5A
I(A)
Câu 2: Căn cứ vào đồ thị (đặc trưng
vôn kế-ampe kế) của dây dẫn R1 và
R2. Hãy xác định giá trị của điện trở
R1 và R2.
10 -8 -6 -4 -2 --
R R
2
1
U(v)
10 20 30 40 50 60
A. R1 = 6 và R2 = 60
B. R1 = 10 và R2 = 50
C. R1 = 10 và R2 = 5
D. R1 = 5 và R2 = 10
Câu 3:
a) Vì sao để vận tải điện năng đi xa người ta phải dùng máy
biến thế ?
b) Trên cùng một đường dây tải điện, nếu dùng máy biến thế để
tăng hiệu điện thế ở hai đầu dây dẫn lên 100 lần thì công suất hao
phí vì tỏa nhiệt trên đường dây sẽ giảm đi bao nhiêu lần ?
c) Cuộn sơ cấp của một máy biến thế có 4400 vòng, cuộn thứ
cấp có 120 vòng. Đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp một hiệu điện thế
xoay chiều 220V. Tìm hiệu điện thế ở hai đầu cuộn thứ cấp.
Tóm tắt
n1 = 4.400
vòng
n2 = 120
vòng
U1 = 220 V
U2 = ? V
a). Để giảm điện năng hao phí do tỏa nhiệt trên
đường dây.
b). Vì P hp tỉ lệ nghịch với U2
mà U tăng lên 100 lần
nên P hp giảm 1002 = 10.000 lần
n1
U 1 * n2
U1
U2 =
n
c). Ta có: U
1
n
U2 =
2
=
220 * 120
4400
2
U2 = 6V
d). Vì U1 > U2 nên máy này là máy hạ thế.
Câu 4. Hãy cho biết tên từ cực của ống dây ở hình sau
A
S
B
N
Câu 5. Xác định cực của nguồn AB trong trường hợp sau:
S
+
A
-
B
N
Câu 6. Hãy xác định chiều của lực điện từ,
chiều của dòng điện, chiều đường sức từ và
tên từ cực trong các trường hợp sau.
S
N
a)
S
F
b)
N
.
F
c)
S
N
a)
F
S
.
F
F
b)
N
N
.
c)
N
S
I. TỰ KIỂM TRA
Câu 1: Viết đầy đủ câu sau đây:
Muốn biết một điểm A trong không gian có từ trường hay
không ta làm như sau: Đặt tại A một kim nam châm, nếu thấy
có .lực
. . .từ
. . tác dụng lên .kim
. . . .nam
. . . .châm
. . . . . thì ở A có từ trường.
Câu 2: Làm thế nào để biến một thanh thép thành nam châm
vĩnh cửu ?
A. Dùng búa đập mạnh vào thanh thép.
B. Hơ thanh thép trên ngọn lửa.
C. Đặt thanh thép vào trong lòng ống dây dẫn có dòng điện
một chiều chạy qua.
D. Đặt thanh thép vào trong lòng ống dây dẫn có dòng điện
xoay chiều chạy qua.
Câu 3: Viết đầy đủ câu sau đây:
Quy tắc tìm chiều của lực điện từ tác dụng lên một dòng
trái
điện phát biểu như sau: Đặt bàn tay …… sao cho các
đường
sức từ
………………..hướng
vào lòng bàn tay, chiều từ cổ tay
ngón
tay
giữa
đến ……………......hướng theo chiều dòng địên thì
ngón tay cái choãi ra 90
……………….......................chỉ
chiều của lực điện từ.
0
Câu 4: Điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng trong cuộn dây
dẫn kín là gì ?
A. Đặt một nam châm mạnh ở gần cuộn dây.
B. Đặt một nam châm điện ở trong lòng cuộn dây.
C. Khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây lớn.
D. Khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây biến
thiên.
Câu 5: Viết đầy đủ câu sau đây:
Khi khung dây dẫn kín quay trong từ trường của một nam
châm vĩnh cửu thì trong khung dây xuất hiện một dòng điện
cảm
ứng xoay chiều vì ………………………...............................
số đường sức từ xuyên qua tiết diện S
..…..……….………
của
cuộn dây biến thiên
….....................................
Câu 6:
a) Phát biểu quy tắc tìm chiều của đường sức từ biểu diển từ trường
của một ống dây có dòng điện một chiều chạy qua.
Quy tắc nắm tay phải: Nắm bàn tay phải, rồi đặt sao cho bốn ngón tay
hướng theo chiều dòng điện chạy qua các vòng dây, thì ngón tay cái
choãi ra chỉ chiều của đường sức từ trong lòng ống dây.
b) Hãy vẽ một đường sức từ ở trong lòng một cuộn dây có dòng điện
chạy qua trên hình 39.1.
Câu 7: Nêu tên hai bộ phận chính của động cơ điện một chiều và giải thích vì
sao khi cho dòng điện chạy qua, động cơ lại quay được.
Trả lời:
- Hai bộ phận chính là nam châm tạo ra từ trường và khung dây dẫn có dòng điện
chạy qua.
- Khung quay được, vì ta cho dòng điện một chiều vào khung dây thì từ trường
của nam châm sẽ tác dụng những lực điện từ lên khung dây làm cho khung
quay.
Khung
dây dẫn
Nam châm
II. VẬN DỤNG
Câu 8: Đặt nam châm điện vuông góc với dây dẫn thẳng có dòng điện
chạy qua (hình vẽ). Xác định chiều của lực điện từ tác dụng lên điểm N
của dây dẫn.
F
N
K + -
+
Lực từ F hướng từ ngoài vào trong và vuông góc với mặt phẳng hình vẽ.
Vì
Câu 9
dòng điện không đổi
Giải thích vì sao
không tạo ra từ trường biến thiên,
không thể dùng
số đường sức từ xuyên qua tiết
dòng điện không đổi diện S của cuộn thứ cấp không
để chạy máy biến thế? biến
đổi
nên
trong cuộn này không xuất
hiện dòng điện cảm ứng.
Câu 13: Trên hình 39.3 vẽ một khung dây đặt trong từ trường.
*
Trường
hợp
a.
Trường hợp nào dưới đây trong khung dây không xuất hiện
*
Vì
khi
khung
dây
quay
quanh
trục
PQ
nằm
ngang
dòng điện xoay chiều? Hãy giải thích vì sao.
mặt
khung
song
song
với
đường
sức
từ
a). Khung dây quay quanh trục PQ nằm ngang.
nên
số
đường
sức
từ
xuyên
qua
tiết
diện
S
của
khung
dây
b). Khung dây quay quanh trục AB thẳng đứng.
luôn không đổi, luôn bằng 0.
Do đó, trong khung dây không xuất hiện dòng điện cảm ứng.
A
P
N
Q Q
P
B
S
* Lưu ý *
* Trường hợp b thì có xuất hiện dòng điện cảm ứng.
* Vì khi khung dây quay quanh trục AB thẳng đứng
thì mặt khung vuông góc với đường sức từ
nên số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của khung dây
bị biến thiên.
Do đó, trong khung dây có xuất hiện
dòng điện cảm ứng.
A
N
P
Q
B
S
Bài 1: Vẽ và xác định chiều đường sức từ trong các hình sau:
Đáp án:
a)
b)
N
S
S
c)
d)
S
N
N
S
N
K
+
-
Bài 2: Em hãy xác định tên` cực của ắc quy?
Đáp án:
S
N
+ a
b -
ẮC QUY
Bài 10: (SGK – 106)
Đặt nam châm điện vuông góc với dây dẫn thẳng có
dòng điện chạy qua (hình vẽ). Xác định chiều của lực
điện từ tác dụng lên điểm N' của dây dẫn?
Đáp án:
S
N
K
+
-
N'
+
F
Bài học kết thúc tại đây!
Cám ơn các em!
Tiết 35. ÔN TẬP HỌC KÌ I
I. ÔN TẬP LÍ THUYẾT
Chương I. Điện học
Trả lời nhanh gói câu hỏi
* Mỗi tổ được chọn một gói câu hỏi theo thứ tự, cử một
bạn đọc câu hỏi và một bạn trả lời nhanh, câu nào
không trả lời được thì sẽ nói “bỏ qua”. Thời gian để
trả lời gói câu hỏi là 10 giây. Nếu còn thời gian sẽ quay
lại để trả lời các câu trước chưa trả lời được (cả tổ
được hội ý nhanh để trợ giúp).
Mỗi tổ sẽ ứng với một gói câu hỏi tương ứng?
1
1
3
22
3
4
Chúc mừng tổ em đã hoàn
thành phần câu hỏi này!
123456789
10
HẾT
GIỜ
3/ Loại
Viết
công
thức
trở
tương
4/
trở
nào
thường
được
1/
Cườngbiến
độ dòng
điện
I chạytính
qua mộtđiện
dây dẫn
phụ thuộc
như
2/vàoĐơn
Viết
hệ
thức
định
luật
Ôm?
vịthếđo
điện
trở
là
?
thế nào5/
hiệu điện
U giữa
hai
đầu
dây
dẫngì
đó?
đươngtrong
của đoạn
gồm hai
dùng
phòngmạch
thí nghiệm
? điện trở
R1 và R2 mắc nối
=THUẬN
R(Ω
TỈRLỆ
I ÔM
=tiếp.
U/
R+ R
BIẾN TRỞ
CON
CHẠY
) 2
tđ
1
CÂU HỎI
1
22
33
44
55
Time
Slide 34
123456789
10
Chúc mừng tổ em đã hoàn
thành phần câu hỏi này!
HẾT
GIỜ
4/2/Hệ
thức
nào
thể
hiện
mối
liên
hệ
giữa
điện
trở
R
của
dây
dẫn
Biến
trởcócó
công
dụng
gì suất
trong
mạch
điện?
1/ chì
Điện
trở
của
một
dây
dẫntiêu
thay
đổi
nhưxảy
thếranào
chiều
5/ Cầu
tác
dụng
gì khi
trong
mạch
điện
sự khi
cố
3/
Viết
công
thức
tính
công
thụ
điện
năng
của
một
đoạn
với
chiều
dàităng
l, tiết
diện S và điện trở suất ρ của vật liệu làm dây
dài
của
nó
3
lần?
đoản
mạch?
mạch.
dẫn?
THAY
ĐỔI
U.I
DÒNGMẠCH
ĐIỆN (I)
TĂNG
RPĐỘNG
== ρ.l/S
3ĐỘ
LẦN
NÓNG
CHẢY
VÀCƯỜNG
TỰ
NGẮT
ĐIỆN
CÂU HỎI
1
22
33
44
55
Time
Slide 34
HẾT
GIỜ
Chúc mừng tổ em đã hoàn
thành phần câu hỏi này!
2/4/Viết
công
thức
tính
điện
năng
sử
dụng
bởi
một
dụng
cụ
điện
được
xác
Kể1/
tên
4
dạng
năng
lượng
mà
điện
năng
có
thể
chuyển
hoá
Nêu
công
thức
tính
điện
trở
tương
đương
đối
với
đoạn
mạch
luật JunLenxơ.
3/ 5/
SốViết
oát hệ
ghithức
trên định
mỗi dụng
cụ điện
cho biết điều gì?
định
suất,Rhiệu
điện
thế,
cường
độ
dòng
điện
và
thời
gian
sử
dụng.
gồmtheo
hai công
điện trở
và
R
mắc
song
song.
thành.
1
2
1/R
R=R1.R2/(RHOÁ
1+R2)NĂNG
tđ = 1/R
1 +
A
= P.t
2 hay
2= UIt NĂNG,
CƠ NĂNG,1/R
NHIỆT
NĂNG,
QUANG
= I MỨC
Rt CỦA DỤNG CỤ ĐÓ
CÔNG SUẤTQ
ĐỊNH
CÂU HỎI
1
22
33
44
55
Time
Slide 34
Chúc mừngtổ em đã trả hoàn
thành câu hỏi này!
123456789
10
HẾT
GIỜ
2/Nếu
Khi Q
tăng
hiệutính
điện theo
thế giữa
hai
đầu
dây
dẫn
thì thương
số U/I
có Jun3/
được
đơn
vị
cal
thì
hệ
thức
của
định
luật
Hai
bóng
đèn
ghi
220V-25W
và
220V-40W.
Hỏi
bóng
đèn
nào
tiêu
thụ
4/5/
Điện
trở
dây
dẫn
thay
đổi
như
thế
nào
khi
tiết
diện
của
nó
giảm
đi
1/ Khi
không
dùng
Ôm kế, muốn đo điện trở của dây dẫn ta cần có
thay
đổi
không
?
Lenxơ
được
viết
như
thế
nào
?
nhiều
điện
năng
hơn
nếu
thời
gian
sử dụng như nhau ?
2 lần?
những
dụng cụ gì?
AMPE
TĂNG
KẾ
VÀ
2 LẦN
VÔN
KẾ
KHÔNG
BÓNG
THAY
220V-40W
ĐỔI
Q=
0,24
I2Rt
CÂU HỎI
1
22
33
44
55
Time
Slide 34
Chúc mừng các
em đã hoàn thành
gói câu hỏi!
8
I. ÔN TẬP LÍ THUYẾT
Chương II. Điện từ học
* HS lần lượt chọn câu hỏi theo từ hàng ngang, mỗi câu hỏi có 10 giây suy
nghĩ. Không trả lời được HS khác được quyền trả lời. Từ hàng dọc được
phép trả lời trong bất kì thời gian nào.
9
Từ hàng dọc
1
2
L
3
Ự
A
M
C
H
Ờ
N
G
S
Ứ
H
Ả
I
T
R
Á
Ắ
M
T
A
Y
P
C
Đ
I
Ệ
N
T
Ừ
T
Ừ
P
H
Ổ
B
À
N
T
A
Y
M
Đ
I
Ệ
N
5
N
Ư
N
4
6
Đ
Â
C
T
Ừ
I
10 chữ cái: là những đường cong nối từ cự này đến cực kia của nam châm
1.
10 chữ cái: Đây là quy tắc dùng để xác định chiều của các đường sức từ trong lòng
2.
ống dây có dòng điện chạy qua?
1.
9 chữ cái: Một dây dẫn có dòng điện chạy qua đặt trong từ trường thì chịu tác dụng
3.
của lực này?
4.
5 chữ cái : Hình ảnh trực quan của từ trường được gọi là gì?
10 chữ cái: Quy tắc nào cho phép ta xác định đưược chiều của lực điện từ tác dụng
5.
lên dây dẫn thẳng có dòng điện chạy qua?
10
6.
11 chữ cái: Mất hết từ tính sau khi ngắt dòng điện qua ống dây
Những hệ thức cần nắm vững:
Hệ thức định luật Ôm : I =
U/R
Đoạn mạch có R1 nt R2
A
R1
R2
B
Đoạn mạch có R // R
A
R1
R2
1
B
2
U =I.R
R = U/I
I = I1 = I2
U =U1+U2
Rtđ = R1+R2
U1/U2 = R1/R2
I = I1 + I2
U =U1=U2
1/Rtđ = 1/R1+1/R2
I1/I2 = R2/R1
Điện trở củaRdây
dẫn phụ thuộc vào l, S và pρ:
= ρ pl/S
P
Những hệ thức cần nắm vững:
Công suất điện :
P = U.I = A/t
Công của dòng điện: A = U.I.t = P.t
Nhiệt lượng toả
ra trên dây dẫn
khi có dòng điện
chạy qua:
(W)
(J hoặc kWh)
Q = I2.R.t = U.I.t
=U2/R.t = P.t
(J)
Q = 0,24.I2.R.t (cal)
13
Câu 1: Đặt một hiệu điện thế 6V vào hai đầu dây dẫn bằng nhôm thì
cường độ dòng điện qua dây là 0,5 A . Hỏi nếu tăng hiệu điện thế
thêm 12 V nữa thì cường độ dòng điện qua dây có giá trị nào dưới
đây?
A. 3A
B. 1,5 A
C. 0,25A
D. 4,5A
I(A)
Câu 2: Căn cứ vào đồ thị (đặc trưng
vôn kế-ampe kế) của dây dẫn R1 và
R2. Hãy xác định giá trị của điện trở
R1 và R2.
10 -8 -6 -4 -2 --
R R
2
1
U(v)
10 20 30 40 50 60
A. R1 = 6 và R2 = 60
B. R1 = 10 và R2 = 50
C. R1 = 10 và R2 = 5
D. R1 = 5 và R2 = 10
Câu 3:
a) Vì sao để vận tải điện năng đi xa người ta phải dùng máy
biến thế ?
b) Trên cùng một đường dây tải điện, nếu dùng máy biến thế để
tăng hiệu điện thế ở hai đầu dây dẫn lên 100 lần thì công suất hao
phí vì tỏa nhiệt trên đường dây sẽ giảm đi bao nhiêu lần ?
c) Cuộn sơ cấp của một máy biến thế có 4400 vòng, cuộn thứ
cấp có 120 vòng. Đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp một hiệu điện thế
xoay chiều 220V. Tìm hiệu điện thế ở hai đầu cuộn thứ cấp.
Tóm tắt
n1 = 4.400
vòng
n2 = 120
vòng
U1 = 220 V
U2 = ? V
a). Để giảm điện năng hao phí do tỏa nhiệt trên
đường dây.
b). Vì P hp tỉ lệ nghịch với U2
mà U tăng lên 100 lần
nên P hp giảm 1002 = 10.000 lần
n1
U 1 * n2
U1
U2 =
n
c). Ta có: U
1
n
U2 =
2
=
220 * 120
4400
2
U2 = 6V
d). Vì U1 > U2 nên máy này là máy hạ thế.
Câu 4. Hãy cho biết tên từ cực của ống dây ở hình sau
A
S
B
N
Câu 5. Xác định cực của nguồn AB trong trường hợp sau:
S
+
A
-
B
N
Câu 6. Hãy xác định chiều của lực điện từ,
chiều của dòng điện, chiều đường sức từ và
tên từ cực trong các trường hợp sau.
S
N
a)
S
F
b)
N
.
F
c)
S
N
a)
F
S
.
F
F
b)
N
N
.
c)
N
S
I. TỰ KIỂM TRA
Câu 1: Viết đầy đủ câu sau đây:
Muốn biết một điểm A trong không gian có từ trường hay
không ta làm như sau: Đặt tại A một kim nam châm, nếu thấy
có .lực
. . .từ
. . tác dụng lên .kim
. . . .nam
. . . .châm
. . . . . thì ở A có từ trường.
Câu 2: Làm thế nào để biến một thanh thép thành nam châm
vĩnh cửu ?
A. Dùng búa đập mạnh vào thanh thép.
B. Hơ thanh thép trên ngọn lửa.
C. Đặt thanh thép vào trong lòng ống dây dẫn có dòng điện
một chiều chạy qua.
D. Đặt thanh thép vào trong lòng ống dây dẫn có dòng điện
xoay chiều chạy qua.
Câu 3: Viết đầy đủ câu sau đây:
Quy tắc tìm chiều của lực điện từ tác dụng lên một dòng
trái
điện phát biểu như sau: Đặt bàn tay …… sao cho các
đường
sức từ
………………..hướng
vào lòng bàn tay, chiều từ cổ tay
ngón
tay
giữa
đến ……………......hướng theo chiều dòng địên thì
ngón tay cái choãi ra 90
……………….......................chỉ
chiều của lực điện từ.
0
Câu 4: Điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng trong cuộn dây
dẫn kín là gì ?
A. Đặt một nam châm mạnh ở gần cuộn dây.
B. Đặt một nam châm điện ở trong lòng cuộn dây.
C. Khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây lớn.
D. Khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây biến
thiên.
Câu 5: Viết đầy đủ câu sau đây:
Khi khung dây dẫn kín quay trong từ trường của một nam
châm vĩnh cửu thì trong khung dây xuất hiện một dòng điện
cảm
ứng xoay chiều vì ………………………...............................
số đường sức từ xuyên qua tiết diện S
..…..……….………
của
cuộn dây biến thiên
….....................................
Câu 6:
a) Phát biểu quy tắc tìm chiều của đường sức từ biểu diển từ trường
của một ống dây có dòng điện một chiều chạy qua.
Quy tắc nắm tay phải: Nắm bàn tay phải, rồi đặt sao cho bốn ngón tay
hướng theo chiều dòng điện chạy qua các vòng dây, thì ngón tay cái
choãi ra chỉ chiều của đường sức từ trong lòng ống dây.
b) Hãy vẽ một đường sức từ ở trong lòng một cuộn dây có dòng điện
chạy qua trên hình 39.1.
Câu 7: Nêu tên hai bộ phận chính của động cơ điện một chiều và giải thích vì
sao khi cho dòng điện chạy qua, động cơ lại quay được.
Trả lời:
- Hai bộ phận chính là nam châm tạo ra từ trường và khung dây dẫn có dòng điện
chạy qua.
- Khung quay được, vì ta cho dòng điện một chiều vào khung dây thì từ trường
của nam châm sẽ tác dụng những lực điện từ lên khung dây làm cho khung
quay.
Khung
dây dẫn
Nam châm
II. VẬN DỤNG
Câu 8: Đặt nam châm điện vuông góc với dây dẫn thẳng có dòng điện
chạy qua (hình vẽ). Xác định chiều của lực điện từ tác dụng lên điểm N
của dây dẫn.
F
N
K + -
+
Lực từ F hướng từ ngoài vào trong và vuông góc với mặt phẳng hình vẽ.
Vì
Câu 9
dòng điện không đổi
Giải thích vì sao
không tạo ra từ trường biến thiên,
không thể dùng
số đường sức từ xuyên qua tiết
dòng điện không đổi diện S của cuộn thứ cấp không
để chạy máy biến thế? biến
đổi
nên
trong cuộn này không xuất
hiện dòng điện cảm ứng.
Câu 13: Trên hình 39.3 vẽ một khung dây đặt trong từ trường.
*
Trường
hợp
a.
Trường hợp nào dưới đây trong khung dây không xuất hiện
*
Vì
khi
khung
dây
quay
quanh
trục
PQ
nằm
ngang
dòng điện xoay chiều? Hãy giải thích vì sao.
mặt
khung
song
song
với
đường
sức
từ
a). Khung dây quay quanh trục PQ nằm ngang.
nên
số
đường
sức
từ
xuyên
qua
tiết
diện
S
của
khung
dây
b). Khung dây quay quanh trục AB thẳng đứng.
luôn không đổi, luôn bằng 0.
Do đó, trong khung dây không xuất hiện dòng điện cảm ứng.
A
P
N
Q Q
P
B
S
* Lưu ý *
* Trường hợp b thì có xuất hiện dòng điện cảm ứng.
* Vì khi khung dây quay quanh trục AB thẳng đứng
thì mặt khung vuông góc với đường sức từ
nên số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của khung dây
bị biến thiên.
Do đó, trong khung dây có xuất hiện
dòng điện cảm ứng.
A
N
P
Q
B
S
Bài 1: Vẽ và xác định chiều đường sức từ trong các hình sau:
Đáp án:
a)
b)
N
S
S
c)
d)
S
N
N
S
N
K
+
-
Bài 2: Em hãy xác định tên` cực của ắc quy?
Đáp án:
S
N
+ a
b -
ẮC QUY
Bài 10: (SGK – 106)
Đặt nam châm điện vuông góc với dây dẫn thẳng có
dòng điện chạy qua (hình vẽ). Xác định chiều của lực
điện từ tác dụng lên điểm N' của dây dẫn?
Đáp án:
S
N
K
+
-
N'
+
F
Bài học kết thúc tại đây!
Cám ơn các em!
 








Các ý kiến mới nhất