Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 33. Mẫu nguyên tử Bo

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Quang Trung
Ngày gửi: 20h:51' 14-12-2023
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 490
Số lượt thích: 0 người
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1 : Hiện tượng quang-phát quang là gì ? Chất
phát quang là gì ?
Câu 2 : Phân biệt hiện tượng huỳnh quang và hiện tượng
lân quang

Câu 3. Quang phổ của hyđrô là loại quang phổ gì?

Trả lời
Câu 1 : Hiện tượng quang-phát quang là gì ? Chất phát
quang là gì ?

Trả lời: Hiện tượng quang - phát quang là hiện
tượng một số chất có khả năng hấp thụ ánh
sáng có bước sóng này để phát ra ánh sáng có
bước sóng khác.
Chất có khả năng phát sáng là chất phát quang

Trả lời

Câu 2 : Phân biệt hiện tượng huỳnh quang và
hiện tượng lân quang ?

Trả lời: + Huỳnh quang là sự phát quang của các
chất lỏng và khí có đặc điểm là ánh sáng phát
quang bị tắt rất nhanh sau khi tắt ánh sáng kích
thích.
+ Lân quang là sự phát quang của
các chất rắn có đặc điểm là ánh sáng phát quang
có thể kéo dài một khoảng thời gian nào đó sau
khi tắt ánh sáng kích thích.

Trả lời

Câu 3. Quang phổ của Hyđrô là loại
quang phổ vạch.
Quang phổ vạch phát xạ của Hyđrô trong
vùng ánh sáng nhìn thấy gồm các vạch màu:

Đỏ, Lam, Chàm, Tím

-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

NỘI DUNG BÀI MỚI
I. MÔ HÌNH HÀNH TINH NGUYÊN TỬ
II. CÁC TIÊN ĐỀ CỦA BO VỀ CẤU TẠO
NGUYÊN TỬ
1. Tiên đề về các trạng thái dừng:
2. Tiên đề về sự bức xạ và hấp thụ năng lượng
của nguyên tử:
III. QUANG PHỔ PHÁT XẠ VÀ HẤP THỤ
CỦA NGUYÊN TỬ HIĐRÔ

Tiết: 47
I. MÔ HÌNH HÀNH TINH NGUYÊN TỬ

Thomson

- Nguyên tử là quả cầu đặc mang điện tích dương,các

electron chuyển động trong quả cầu đó.

Tiết: 47
I. MÔ HÌNH HÀNH TINH NGUYÊN TỬ
- Năm 1911 học trò của Thomson
là Rutherford đã đề xướng mẫu
hành tinh nguyên tử.
- Nội dung mẫu hành tinh: bao
gồm các electron mang điện
tích âm chuyển động xung
quanh hạt nhân mang điện tích
dương.

RUTHERFORD

MẪU NGUYÊN TỬ HÀNH TINH CHO
NGUYÊN TỬ HYĐRÔ

RUTHERFORD

MẪU NGUYÊN TỬ HÀNH TINH
CHO 1 SỐ NGUYÊN TỐ HÓA
HỌC KHÁC.

Cả hai mẫu nguyên tử trên
đều gặp khó khăn trong việc giải
thích tính bền vững của nguyên
tử và sự tạo thành quang phổ
vạch của nguyên tử Hyđrô.

Tiết: 47
I. MÔ HÌNH HÀNH TINH NGUYÊN TỬ
Năm 1913 khi dùng thuyết
lượng tử để giải thích sự tạo
thành quang phổ của hiđrô, Bo
đã giữ mô hình hành tinh
nguyên tử Rơ-dơ-pho và đề ra
hai giả thuyết gọi là hai tiên đề
Bo về cấu tạo nguyên tử.

Niels Bohr
(1885 – 1962)
nhà vật lý học
người Đan Mạch.

Tiết: 47
I. MÔ HÌNH HÀNH TINH NGUYÊN TỬ
- Năm 1911 học trò của Thomson là
Rutherford đã đề xướng mẫu hành tinh
nguyên tử.
- Năm 1913 khi dùng thuyết lượng tử để
giải thích sự tạo thành quang phổ của
hiđrô, Bo đã giữ mô hình hành tinh
nguyên tử Rơ-dơ-pho và đề ra hai giả
thuyết gọi là hai tiên đề Bo về cấu tạo
nguyên tử.

Niels Bohr

Như vây: Mẫu nguyên tử Bo bao gồm
mô hình hành tinh nguyên tử và hai
tiên đề của Bo.

Tiết: 47
I. MÔ HÌNH HÀNH TINH NGUYÊN TỬ
- Mẫu nguyên tử Bo bao gồm mô hình hành tinh nguyên tử
và hai tiên đề của Bo.

II. CÁC TIÊN ĐỀ CỦA BO VỀ CẤU TẠO NGUYÊN TỬ

1. Tiên đề về trạng thái dừng

Tiết: 47
I. MÔ HÌNH HÀNH TINH NGUYÊN TỬ
II. CÁC TIÊN ĐỀ CỦA BO VỀ CẤU TẠO NGUYÊN TỬ

1. Tiên đề về trạng thái dừng
Nguyên tử chỉ tồn tại trong một số trạng thái có năng
lượng xác định gọi là các trạng thái dừng. Khi ở trạng thái
dừng thì nguyên tử không bức xạ.
Trong các trạng thái dừng
của
nguyên
Trong
các
trạng tử, electron chỉ
chuyển động quanh hạt
tháinhân
dừngtrên
của những
nguyênquỹ
tử đạo có bán
kính xác định gọi là các
quỹ đạo
dừng động
electron
chuyển
như thế nào ?

Tiết: 47
I. MÔ HÌNH HÀNH TINH NGUYÊN TỬ
II. CÁC TIÊN ĐỀ CỦA BO VỀ CẤU TẠO NGUYÊN TỬ

1. Tiên đề về trạng thái dừng
Với nguyên tử Hidro
Lượng tử số

1

2

3

4

5

6



Tên quỹ đạo

K

L

M

N

O

P



Bán kính quỹ đạo

r0

4r0

9r0

rn = n r0
2

16r0 25r0 36r0 …

r0 = 5,3.10-11 m

Tiết 47

MẪU NGUYÊN TỬ BO
Thế nào là
trang thái
kích thích?

Bán kính
thứ nhất
HẠT
NHÂN

r0

Quỹ đạo K

4r0

Bán kính
thứ hai

Quỹ đạo L

Thế nào là
trang thái cơ
bản?

9r0
Bán kính
thứ ba
Quỹ đạo M

Khi nào thì nguyên tử bức xạ
năng lượng ?

Tiết: 47
I. MÔ HÌNH HÀNH TINH NGUYÊN TỬ
II. CÁC TIÊN ĐỀ CỦA BO VỀ CẤU TẠO NGUYÊN TỬ
En

 = En - Em
Em

Tiết: 47

I. MÔ HÌNH HÀNH TINH NGUYÊN TỬ
II. CÁC TIÊN ĐỀ CỦA BO VỀ CẤU TẠO NGUYÊN TỬ
2. Tiên đề về sự bức xạ và hấp thụ năng lượng của nguyên tử.

Khi nguyên tử chuyển từ trạng thái dừng có năng
lượng En sang trạng thái dừng có năng lượng
thấp hơn Em thì nó phát ra phô tôn có năng lượng
đúng bằng hiệu En- Em :
 = hfnm= En- Em

Tiết 47

En

 = En - Em

Em

MẪU NGUYÊN TỬ BO

Tiết: 47

I. MÔ HÌNH HÀNH TINH NGUYÊN TỬ
II. CÁC TIÊN ĐỀ CỦA BO VỀ CẤU TẠO NGUYÊN TỬ
2. Tiên đề về sự bức xạ và hấp thụ năng lượng của nguyên tử.

Ngược lại, nếu nguyên tử đang ở trạng thái dừng có
năng lượng Em thấp mà hấp thụ được một phô tôn có
năng lượng đúng bằng hiệu En- Em thì nó chuyển lên
trạng thái dừng có năng lượng cao hơn En

Tiết 47 MẪU NGUYÊN TỬ BO

I. MÔ HÌNH HÀNH TINH NGUYÊN TỬ
II. CÁC TIÊN ĐỀ CỦA BO VỀ CẤU TẠO NGUYÊN TỬ
2. Tiên đề về sự bức xạ và hấp thụ năng lượng của nguyên tử.
En

=hfnm

Em

=hfnm

Câu
C2

Tiết 47 MẪU NGUYÊN TỬ BO

I. MÔ HÌNH HÀNH TINH NGUYÊN TỬ
II. CÁC TIÊN ĐỀ CỦA BO VỀ CẤU TẠO NGUYÊN TỬ
2. Tiên đề về sự bức xạ và hấp thụ năng lượng của nguyên tử.

Câu C2
C2. Nếu phô tôn có năng lượng lớn hơn hiệu En – Em thì
nguyên tử cũng không hấp thụ được.

Tiết: 47
III. QUANG PHỔ PHÁT XẠ VÀ HẤP THỤ CỦA
NGUYÊN TỬ HIĐRÔ

1. Đặc điểm quang phổ của Hyđrô

- Năm 1885, khi nhìn bằng lăng kính, Balmer đã

nhìn thấy ánh sáng từ bốn bước sóng tương ứng với 4
vạch sáng: đỏ (656.3 nm), lam (486.1 nm), chàm
(434.0 nm), tím(412.0 nm) của nguyên tử Hidro. Ông
gọi 4 vạch đó lần lượt là Hα , Hβ , Hγ , Hδ
Hδ Hγ





Tiết: 47
III. QUANG PHỔ PHÁT XẠ VÀ HẤP THỤ CỦA
NGUYÊN TỬ HIĐRÔ

1. Đặc điểm quang phổ của Hyđrô

- 21 năm sau, 1906 - 1914 Theodore Lyman đã phát
hiện ra rằng quang phổ vạch hidro không phải chỉ có 4
vạch mà còn có một số vạch thuộc phần tử ngoại

Hδ Hγ





Tiết: 47
III. QUANG PHỔ PHÁT XẠ VÀ HẤP THỤ CỦA
NGUYÊN TỬ HIĐRÔ

1. Đặc điểm quang phổ của Hyđrô

- Năm 1908, nhà vật lý người ÁoĐức, Paschen đã quan sát thấy trong
quang phổ vạch của nguyên tử hidro
còn có một số vạch thuộc vùng hồng
ngoại.

Louis Karl Heinrich Friedrich Paschen
(January 22, 1865 - February 25, 1947)

1. Đặc điểm quang phổ của Hyđrô
P
O
N
M

L

K

E

1. Quang phổ vạch của nguyên tử Hiđrô.

E

P
O
N
M
L

H H H  H 

K

Lyman

vùng tử ngoại

Balmer

vùng Á S nhìn thấy

Pasen

vùng hồng ngoại

Tiết: 47
III. QUANG PHỔ PHÁT XẠ VÀ HẤP THỤ CỦA
NGUYÊN TỬ HIĐRÔ

1. Đặc điểm quang phổ của Hyđrô

Tiết: 47

P

2. Giải thích quang phổ

O

của Hyđrô phát xạ

N
M

L
 = En - E m

-E0/1

Tiết: 47

P

2. Giải thích quang phổ

O

của Hyđrô phát xạ

N
M

L
 = En - E m

Tiết: 47

P

2. Giải thích quang phổ

O

của Hyđrô phát xạ

N
M

L
 = En - Em

Tiết: 47

P

2. Giải thích quang phổ

O

của Hyđrô phát xạ

N
M

L
 = En - Em

-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Tiết: 47
III. QUANG PHỔ PHÁT XẠ VÀ HẤP THỤ CỦA
NGUYÊN TỬ HIĐRÔ

2. Giải thích quang phổ của Hyđrô

- Khi electron chuyển từ mức năng lượng cao về mức năng
lượng thấp thì nó phát ra một phô tôn có năng lượng hoàn toàn
xác định:  = hfnm= En- Em

Tiết: 47
P
O
N
M

 = En - E m

L

2. Giải thích quang phổ
của Hyđrô hấp thụ

Tiết: 47
P
O
N
M

 = En - E m

L

2. Giải thích quang phổ
của Hyđrô hấp thụ

Tiết: 47
P
O
N
M

 = En - E m

L

2. Giải thích quang phổ
của Hyđrô hấp thụ

Tiết: 47
P
O
N
M

 = En - E m

L

2. Giải thích quang phổ
của Hyđrô hấp thụ

Tiết: 47
III. QUANG PHỔ PHÁT XẠ VÀ HẤP THỤ CỦA
NGUYÊN TỬ HIĐRÔ

2. Giải thích quang phổ của Hyđrô

-Ngược lại nếu nguyên tử Hidro đang ở một mức năng lượng
thấp nào đó mà nó nằm trong một chùm sáng trắng, trong đó các
phô tôn ….
-. Do đó quang phổ liên tục xuất hiện một vạch tối.

Tiết: 47
III. QUANG PHỔ PHÁT XẠ VÀ HẤP THỤ CỦA
NGUYÊN TỬ HIĐRÔ

3. Ưu và nhược điểm của mẫu nguyên tử Bo

*Ưu điểm:
- Tìm ra được cấu trúc nguyên tử Hiđrô và các iôn tương
tự (He+; Li2+). Giải thích được sự tạo thành quang phổ vạch
của Hiđrô, tính chính xác bước sóng của các vạch quang
phổ của Hiđrô.
*Nhược điểm:
- Chưa đi vào các quy tắc đặc thù của thế giới vi mô (quy
tác lượng tử, quy tắc lựa chọn, hệ thức bất định,…)
- Chưa đề cập đến những đặc điểm riêng của thế giới vi
mô (lưỡng tính sóng hạt, các số lượng tử, spin,….)

CỦNG CỐ
Câu 1 . Xét nguyên tử Hidrô đang ở mức năng lượng K. Một
phôtôn có năng lượng bằng EM – EK bay đến gặp nguyên tử này.
Nguyên tử sẽ hấp thụ phôtôn và chuyển trạng thái như thế nào?

EM
EL

A. Không hấp thụ
B. Hấp thụ nhưng không chuyển
trạng thái
EK
 = EM - E K
C. Hấp thụ rồi chuyển từ K lên L
rồi lên M
D. Hấp thụ rồi chuyển thẳng lên M

CỦNG CỐ
Câu 2: Mẫu nguyên tử Bo khác mẫu nguyên
tử Rơ-dơ-pho ở điểm nào dưới đây ?

A. Hình dạng quỹ đạo của các electron
B. Lực tương tác giữa electron và hạt
nhân nguyên tử
C. Trạng thái có năng lượng ổn định
D. Mô hình nguyên tử có hạt nhân

BÀI TẬP VỀ NHÀ .
BT 6, 7/trang 169 SGK

Tr¶ lêi: Nguyªn tö kh«ng ph¶i lóc nµo còng bøc x¹.
Gi¶ thuyÕt nµy hoµn toµn tr¸i ngư­îc

VËy
nguyªn
víi thuyÕt
cæ điÓntö
h·ybøc
chØ rax¹
®iÒukhi
®ã ?nµo?

4
3

N
M

2

L

n=1

K

4

N

3

M

2

L

n=1

K

4

N

3

M

2

L

n=1

K
468x90
 
Gửi ý kiến