Ôn tập về giải toán

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê thị hồng nhung
Ngày gửi: 14h:13' 19-12-2023
Dung lượng: 13.0 MB
Số lượt tải: 9
Nguồn:
Người gửi: Lê thị hồng nhung
Ngày gửi: 14h:13' 19-12-2023
Dung lượng: 13.0 MB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích:
0 người
Kế hoạch bài dạy
Toán lớp 3
GV: Lê Thị Hồng Nhung
Thứ … ngày .. tháng … năm …
Toán
Bài 8: Luyện tập chung (Tiết 1)
Khởi động
LUYỆN TẬP
a) Cân nặng của mỗi con vật được cho dưới đây. Viết
tên các con vật theo thứ tự cân nặng từ bé đến lớn.
a) Ta có 86kg < 155kg < 167kg < 250kg
Tên các con vật theo thứ tự từ bé đến lớn là: Báo, Sư
tử, Hổ, Gấu trắng Bắc Cực
b) Viết các số 356, 432, 728, 669 thành
tổng các trăm, chục và đơn vị (theo mẫu).
432 = 400 + 30 +
2
728 = 700 + 20 +
8
669 = 600 + 60 + 9
Bài 2: Đặt tính rồi tính:
a)
64 + 73
+ 64
73
137
326 + 58
132 + 597
+ 326
58
384
+ 132
597
729
Bài 2: Đặt tính rồi tính:
b)
157 - 85
157
85
72
965 - 549
828 - 786
965
549
416
- 828
786
42
Bài 3: Trường Tiểu học Quang Trung có 563 học sinh,
Trường Tiểu học Lê Lợi có nhiều hơn Trường Tiểu học
Quang Trung 29 học sinh. Hỏi Trường Tiểu học Lê lợi có
bao nhiêu học sinh?
Bài giải
Trường Tiểu học Lê Lợi có số học
sinh là
563 + 29 = 592 (học sinh)
Đáp số: học sinh
34
29
62
Để tìm tổng ta lấy số hạng cộng với số hạng.
Để tìm số hạng chưa biết ta lấy tổng trừ đi số
hạng đã biết.
72
47
29
Để tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ.
Để tìm số trừ ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu.
Để tìm hiệu ta lấy số bị trừ trừ đi số trừ.
Quan sát hình vẽ ta thấy tổng của hai số cạnh nhau
bằng số ở giữa của hàng trên.
Từ đó ta điền các số còn thiếu vào ô trống.
256
?
132
124
?
?
68
60
?
64
?
?
29
35
33
?
31
?
?
18
17
16
15
?
14
?
9
9
8
8
7
7
Thứ … ngày … tháng … năm …
Toán
Bài 8: Luyện tập chung (Tiết 2)
a) 2 x
1
b) 2 : 1
=2
=2
3x1
=3
4x1
=4
5x1
=5
3:1
=3
4:1
=4
5:1
=5
1x3=1+1+1
=3
1x3=3
1x5=1+1+1+1+1
=5
1x5=5
1x4=1+1+1+1
=4
1x4=4
1x6=1+1+1+1+1+
1=6
1x6=6
5
2
1
3
2
4
7
1
5
1
2
2
9
1
6
4
6
Tích hai số cạnh nhau bằng số ở giữa và
thuộc hàng trên. Từ đó điền được các số còn
thiếu.
16
?
2
4
?
4
2
6
5
1
4
?
2
2
2
?
1
2
Thứ … ngày .. tháng .. năm …
Toán
Bài 8: Luyện tập chung (Tiết 3)
0x4=0+0+0+0
0x3=0+0+0
=0
=0
0x4=0
0x3=0
0x5=0+0+0+0+0
=0
0x5=0
b) Tính nhẩm.
a) 0 x
6
b) 0 :
6
=
0
0x
7
=
0
0x
8
=0
0x
9
=0
=0
0:
7
=0
0:
8
=0
5:
1
=0
Hai phép tính nào dưới đây có cùng kết quả?
Tổ Một có 8 bạn, mỗi bạn góp 5 quyển vở để giúp đỡ
các bạn vùng bị lũ lụt. Hỏi tổ Một góp được bao nhiêu
quyển vở?
Tóm tắt
Mỗi bạn: 5 quyển
vở
8 bạn: ... quyển
vở?
Tóm tắt
Mỗi bạn: 5 quyển
vở
8 bạn: ... quyển
vở?
Bài giải
Tổ Một góp được số quyển vở là:
5 x 8 = 40 (quyển vở)
Đáp số: 40 quyển vở
Tính độ dài đường gấp khúc ABCDE.
Đường gấp khúc ABCDE
gồm 4 đoạn thẳng có
cùng độ dài là 3 cm.
Bài giải
Đường gấp khúc ABCDE gồm 4 đoạn thẳng
có cùng độ dài là 3 cm.
Vậy độ dài đường gấp khúc ABCDE là:
3 x 4 = 12 (cm)
Đáp số: 12 cm
1
2
0
4
Hẹn gặp lại các em!
Toán lớp 3
GV: Lê Thị Hồng Nhung
Thứ … ngày .. tháng … năm …
Toán
Bài 8: Luyện tập chung (Tiết 1)
Khởi động
LUYỆN TẬP
a) Cân nặng của mỗi con vật được cho dưới đây. Viết
tên các con vật theo thứ tự cân nặng từ bé đến lớn.
a) Ta có 86kg < 155kg < 167kg < 250kg
Tên các con vật theo thứ tự từ bé đến lớn là: Báo, Sư
tử, Hổ, Gấu trắng Bắc Cực
b) Viết các số 356, 432, 728, 669 thành
tổng các trăm, chục và đơn vị (theo mẫu).
432 = 400 + 30 +
2
728 = 700 + 20 +
8
669 = 600 + 60 + 9
Bài 2: Đặt tính rồi tính:
a)
64 + 73
+ 64
73
137
326 + 58
132 + 597
+ 326
58
384
+ 132
597
729
Bài 2: Đặt tính rồi tính:
b)
157 - 85
157
85
72
965 - 549
828 - 786
965
549
416
- 828
786
42
Bài 3: Trường Tiểu học Quang Trung có 563 học sinh,
Trường Tiểu học Lê Lợi có nhiều hơn Trường Tiểu học
Quang Trung 29 học sinh. Hỏi Trường Tiểu học Lê lợi có
bao nhiêu học sinh?
Bài giải
Trường Tiểu học Lê Lợi có số học
sinh là
563 + 29 = 592 (học sinh)
Đáp số: học sinh
34
29
62
Để tìm tổng ta lấy số hạng cộng với số hạng.
Để tìm số hạng chưa biết ta lấy tổng trừ đi số
hạng đã biết.
72
47
29
Để tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ.
Để tìm số trừ ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu.
Để tìm hiệu ta lấy số bị trừ trừ đi số trừ.
Quan sát hình vẽ ta thấy tổng của hai số cạnh nhau
bằng số ở giữa của hàng trên.
Từ đó ta điền các số còn thiếu vào ô trống.
256
?
132
124
?
?
68
60
?
64
?
?
29
35
33
?
31
?
?
18
17
16
15
?
14
?
9
9
8
8
7
7
Thứ … ngày … tháng … năm …
Toán
Bài 8: Luyện tập chung (Tiết 2)
a) 2 x
1
b) 2 : 1
=2
=2
3x1
=3
4x1
=4
5x1
=5
3:1
=3
4:1
=4
5:1
=5
1x3=1+1+1
=3
1x3=3
1x5=1+1+1+1+1
=5
1x5=5
1x4=1+1+1+1
=4
1x4=4
1x6=1+1+1+1+1+
1=6
1x6=6
5
2
1
3
2
4
7
1
5
1
2
2
9
1
6
4
6
Tích hai số cạnh nhau bằng số ở giữa và
thuộc hàng trên. Từ đó điền được các số còn
thiếu.
16
?
2
4
?
4
2
6
5
1
4
?
2
2
2
?
1
2
Thứ … ngày .. tháng .. năm …
Toán
Bài 8: Luyện tập chung (Tiết 3)
0x4=0+0+0+0
0x3=0+0+0
=0
=0
0x4=0
0x3=0
0x5=0+0+0+0+0
=0
0x5=0
b) Tính nhẩm.
a) 0 x
6
b) 0 :
6
=
0
0x
7
=
0
0x
8
=0
0x
9
=0
=0
0:
7
=0
0:
8
=0
5:
1
=0
Hai phép tính nào dưới đây có cùng kết quả?
Tổ Một có 8 bạn, mỗi bạn góp 5 quyển vở để giúp đỡ
các bạn vùng bị lũ lụt. Hỏi tổ Một góp được bao nhiêu
quyển vở?
Tóm tắt
Mỗi bạn: 5 quyển
vở
8 bạn: ... quyển
vở?
Tóm tắt
Mỗi bạn: 5 quyển
vở
8 bạn: ... quyển
vở?
Bài giải
Tổ Một góp được số quyển vở là:
5 x 8 = 40 (quyển vở)
Đáp số: 40 quyển vở
Tính độ dài đường gấp khúc ABCDE.
Đường gấp khúc ABCDE
gồm 4 đoạn thẳng có
cùng độ dài là 3 cm.
Bài giải
Đường gấp khúc ABCDE gồm 4 đoạn thẳng
có cùng độ dài là 3 cm.
Vậy độ dài đường gấp khúc ABCDE là:
3 x 4 = 12 (cm)
Đáp số: 12 cm
1
2
0
4
Hẹn gặp lại các em!
 







Các ý kiến mới nhất