BÀI 32

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: GIÁO VIÊN
Ngày gửi: 08h:13' 29-12-2023
Dung lượng: 43.3 MB
Số lượt tải: 482
Nguồn:
Người gửi: GIÁO VIÊN
Ngày gửi: 08h:13' 29-12-2023
Dung lượng: 43.3 MB
Số lượt tải: 482
Số lượt thích:
1 người
(Nguyễn Việt Dũng)
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
II. Tiêu hoá ở người
1/ Cấu tạo và chức năng của hệ tiêu hóa
Quan sát Hình 32.1 và dựa vào kiến thức
đã học để thực hiện các yêu cầu sau:
1. Nêu tên các cơ quan của hệ tiêu hóa
tương ứng với những vị trí được đánh số
trong hình.
2. Xác định tên ba cơ quan mà thức ăn
không đi qua.
HOẠT ĐỘNG NHÓM
1. Tên các cơ quan của hệ tiêu hóa tương ứng với
những vị trí được đánh số trong hình:
1. Tuyến nước bọt
2. Hầu
3. Thực quản
4. Dạ dà
y
5. Tuyến tụy
6. Ruột non
7. Ruột già
8. Hậu môn
9. Túi mật
10. Gan
11. Khoang miệng
2. Tên ba cơ quan mà thức ăn không đi qua là: gan,
tuyến tụy, túi mật.
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
II. Tiêu hoá ở người
1/ Cấu tạo và chức năng của hệ tiêu hóa
- Hệ tiêu hóa gồm có các cơ quan : Ống tiêu hóa
gồm………………….(1)……………………. và tuyến tiêu hóa gồm
……………………….(2)……………………
(1)- (miệng, hầu, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già,trực tràng, hậu môn)
(2)- tuyến nước bọt, tuyến tụy, gan, ruột…).
Xem video và cho biết tiêu hóa có chức năng gì?
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
II. Tiêu hoá ở người
1/ Cấu tạo và chức năng của hệ tiêu hóa
- Chức năng : biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng mà cơ thể có
thể hấp thụ được và loại chất thải ra khỏi cơ thể.
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
II. Tiêu hoá ở người
1/ Cấu tạo và chức năng của hệ tiêu hóa
- Hệ tiêu hóa gồm có các cơ quan : Ống tiêu hóa (Miệng, hầu, thực quản,
dạ dày, ruột non, ruột già,trực tràng, hậu môn) và tuyến tiêu hóa ( tuyến
nước bọt, tuyến tụy, gan, ruột…).
- Chức năng : biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng mà cơ thể có
thể hấp thụ được và loại chất thải ra khỏi cơ thể.
Quá trình tiêu hóa trải qua những giai đoạn nào?
Sau khi thức ăn được đưa vào miệng, thức ăn sẽ được
tiêu hóa ở khoang miệng => tiêu hóa ở dạ dày=>
tiêu hóa ở ruột non => tiêu hóa ở ruột già và trực
tràng.
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
II. Tiêu hoá ở người
2/ Hoạt động tiêu hóa ở người
Các nhóm thảo luận và trình
bày vào bảng nhóm. (3 phút)
Tìm các quá trình tiêu hóa ở người điền vào
phiếu học tập cho phù hợp với nội dung?
Phiếu học tập số 1. Bảng tóm tắt hoạt động tiêu hóa ở người
Quá trình
tiêu hóa
Tiêu hóa
ở khoang
miệng
Hoạt động tiêu hóa chính
Loại thức ăn được biến
đổi về mặt hóa học
- Tiêu hóa cơ học: nhai, nghiền nát, Tinh bột chín
đảo trộn thức ăn với nước bọt
- Tiêu hóa hóa học: biến tinh bột
chín thành đường manltose nhờ
enzyme amylase
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
3/ Hoạt động tiêu hóa ở người
Phiếu học tập số 2. Bảng tóm tắt hoạt động tiêu hóa ở người
Quá trình
tiêu hóa
Tiêu
hóa ở dạ
dày
Loại thức ăn được biến
Hoạt động tiêu hóa chính
đổi về mặt hóa học
- Tiêu hóa cơ học: đảo trộn, làm nhuyễn và Tinh bột chín tiếp tục
hòa loãng thức ăn với dịch vị.
biến đổi
- Tiêu hóa hóa học:
+ Một phần nhỏ tinh bột chín được phân
giải nhờ enzyme amylase (đã được trộn
đều ở khoang miệng) thành đường
manltose
+ protein chuỗi dài thành protein chuỗi
ngắn nhờ ezyme pepsin
Protein chuỗi dài
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
3/ Hoạt động tiêu hóa ở người
Phiếu học tập số 2. Bảng tóm tắt hoạt động tiêu hóa ở người
Loại thức ăn được biến
Quá trình tiêu hóa
Hoạt động tiêu hóa chính
đổi về mặt hóa học
- Tiêu hóa cơ học: co bóp và đẩy thức Các chất có trong thức ăn.
ăn đi trong ruột non.
Tiêu
hóa ở
ruột non
- Tiêu hóa hóa học: các chất dinh
dưỡng trong thức ăn đều được
biến đổi thành chất đơn giản nhờ
dịch tụy, dịch mật, dịch ruột.
- Chủ yếu là hoạt động hấp thụ lại
Tiêu hóa ở ruột
nước, một số ít các chất, cô đặc
già và trực tràng
chất bã để tạo phân và thải ra
Thảo luận nhóm đôi (3 phút)
Suy nghĩ, trả lời câu hỏi vào phiếu học tập số
2:
CÂU HỎI
1/ Em có nhận xét gì về
mỗi quan hệ giữa các cơ
quan trong việc thực hiện
chức năng chung của hệ
tiêu hoá? Cho ví dụ.
Phiếu học tập số 2
TRẢ LỜI
Các cơ quan có sự phối hợp chặt chẽ với nhau để thực hiện
chức năng chung của hệ tiêu hoá.
VD: Miệng làm ướt, làm nhuyễn, đảo trộn, tiêu hoá một phần
thức ăn tạo viên thức ăn => dạ dày tiếp tục co bóp, đảo trộn
để thức ăn ngấm đều dịch vị, tiêu hóa thức ăn tạo chất dinh
dưỡng
Mối quan hệ giữa dinh dưỡng và tiêu hóa : Hoạt động của hệ tiêu
2/ Nêu mối quan hệ giữa hóa giúp biến đổi thức ăn thành các chất đơn giản tạo thuận lợi
tiêu hóa và dinh dưỡng
cho quá trình thu nhận, biến đổi và sử dụng chất dinh dưỡng
trong dinh dưỡng. Không có hoạt động tiêu hóa thì hoạt động
dinh dưỡng không thể diễn ra một cách hiệu quả.
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
II. Tiêu hoá ở người
2. Quá trình tiêu hoá ở người
Sự tiêu hoá ở bộ phận nào là quan trọng nhất và vì sao?
Hoạt động tiêu hoá ở ruột non là quan trọng nhất vì tại
đây xảy ra tiêu hoá hoàn toàn và hấp thụ chất dinh dưỡng
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
II. Tiêu hoá ở người
2/ Hoạt động tiêu hóa ở người
- Trong quá trình tiêu hoá thức ăn biến đổi cơ học và hóa học trở
thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào máu.
- Thông qua quá trình thu nhận, biến đổi và sử dụng các chất dinh
dưỡng để duy trì sự sống cho cơ thể. Các chất không được tiêu hóa
trong ống tiêu hóa sẽ tạo thành phân và được thải ra ngoài.
- Không có hoạt động tiêu hóa thì hoạt động dinh dưỡng không thể
diễn ra một cách hiệu quả.
Cơ quan tiêu hóa Quá trình tiêu hóa
Khoang miệng - Thức ăn bị cắt, nghiền nát, tẩm nước bọt
Enzime
- Tinh bột (chín)amylase
0
0
pH = 7,2 ; t =37 c
Maltose
- Tinh bột (chín)
Maltose
pH = 7,2 ; t0 =370c
Dạ dày
Thức ăn được nhào trộn với dịch vị
Protein
Protein
(chuỗi dài) (pepsin + HCl) (chuỗi ngắn)
Ruột non
-Thức ăn được nhào trộn với dịch ruột, mật, dịch tụy
- Biến đổi tất cả các thức ăn thành các chất đơn giản mà
cơ thể hấp thụ được nhờ xúc tác của enzime tiêu hóa.
- Hấp thụ chất dinh dưỡng qua lông ruột, mạch máu và
mạch bạch huyết.
Ruột già và trực - Chủ yếu hấp thụ lại nước
tràng
- Lên men tạo phân nhờ các vi khuẩn
Hãy xác định các triệu chứng dưới đây
là đau bộ phận nào ?
1. Đau bụng bên trái kèm theo ợ hơi, ợ
chua, đau thay đổi khi đói và khi no…
2. Đau bụng vùng hạ sườn phải kèm theo
vàng da, vàng mắt…
3. Đau bụng vùng quanh rốn?
Đaubụ
bng
ụng
vùng
ạ sườ
n ph
i i, ợ
1.2.Đau
bên
tráihkèm
theo
ợ hảơ
3.
Đau
b
ụ
ng
vùng
quanh
kèm theo
vàngđda,
vàng
mvà
ắt…
chua,
đau thay
ổi khi
đói
khi no…
rốn?
Dạ dày
Gan, túi mật
Rối loạn tiêu
hóa, đại tràng co
thắt
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
III- Một số bệnh về đường tiêu hoá
Kể tên một số bệnh
về đường tiêu hóa?
Đau sâu răng, đau dạ
dày, viêm loét dạ dày,
rối loạn tiêu hóa,….
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
III- Một số bệnh về đường tiêu hoá
Chia lớp làm 4 nhóm:
Nhóm A; B: Tìm hiểu bệnh sâu rang: Câu hỏi 1; 2
Nhóm B; C: Tìm hiểu bệnh viêm loét dạ dày –tá tràng: Câu hỏi 3; 4.
Câu 1. Quan sát Hình 32.2, thảo luận về các giai đoạn hình thành
lỗ sâu răng.
Câu 2. Đề xuất một số biện pháp giúp phòng, chống sâu răng và
các việc nên làm để hạn chế những ảnh hướng tới sức khoẻ khi
đã bị sâu răng.
Câu 3. Người bị viêm loét dạ dày – tá tràng nên và không nên sử
dụng các loại thức ăn, đồ uống nào? Em hãy kể tên và giải thích.
Câu 4. Dựa vào thông tin trên em hãy nêu các biện pháp bảo v ệ
hệ tiêu hóa và cơ sở khoa học của các biện pháp đó.
Câu 1.
Giai đoạn l: Triệu chứng ban đầu là răng đổi màu ở một vài vùng trên mặt nhai
hoặc kế giữa hai răng. Lúc này người bệnh chưa cảm thấy đau hay buốt.
Giai đoạn 2: Những vùng đổi màu trên răng biến đổi thành màu sắc t ối h ơn (màu
nâu hoặc màu đen). Lỗ sâu ở răng xuất hiện.
Giai đoạn 3: Lỗ sâu răng tăng dần kích thước, có thể toàn bộ mặt nhai. Người bệnh
cảm thấy khó chịu, đau khi thức ăn bám vào lỗ sâu, cảm thấy buốt khi ăn th ức ăn nóng
hoặc lạnh.
Giai đoạn 4: Tuỷ răng đã bị viêm, người bệnh bị đau răng kéo dài, c ường đ ộ đau gia
tăng. Khi bị viêm tủy thì việc điều trị sẽ kéo dài và tốn kém. Nếu không chữa t ủy thì
bệnh sẽ diễn biến nghiêm trọng hơn, có thể dẫn đến vỡ cụt thân răng, mất chức năng
của răng.
Bên cạnh đó, khi bị sâu răng, hơi thở của người bệnh còn có mùi hôi.
Câu 2. Các biện pháp phòng, chống sâu răng:
- Đánh răng đúng cách buổi sáng sau khi ngủ dậy và buổi tối trước khi
đi ngủ.
- Lấy sạch mảng bám trên răng,
- Hạn chế ăn đồ ngọt, vệ sinh răng sạch sẽ sau khi ăn.
- Khám răng định kỳ 4 đến 6 tháng một lần.
Các việc nên làm để hạn chế những ảnh hưởng tới sức khoẻ khi đã bị
sâu răng:
- Hạn chế ăn đồ quá nóng hoặc quá lạnh.
- Vệ sinh răng miệng đúng cách (đánh răng, súc miệng bằng các dung
dịch vệ sinh răng miệng).
- Điều trị vùng răng bị sâu ngay khi phát hiện.
Câu 3:
- Người bị viêm loét dạ dày – tá tràng nên sử dụng các loại
thức ăn, nước uống như: cơm mềm, chuối, nước ép táo, sữa
chua, rau củ màu đỏ và xanh đậm, ngũ cốc, trà thảo dược, nghệ
và mật ong…Vì đây là những thực phẩm giàu vitamin và khoáng
chất, có tác dụng bảo vệ niêm mạc dạ dày, giúp cho việc chữa
lành các vết loét hoặc có khả năng giúp giảm tiết acid.
- Người bị viêm loét dạ dày – tá tràng không nên sử dụng: các
đồ uống có cồn (rượu, bia, cà phê,…); các gia vị cay nóng (ớt,
tiêu,…); đồ ăn chiên xào nhiều dầu mỡ; trái cây chua; nước ng ọt,
đồ uống có ga,… Vì đây là những thực phẩm dễ gây tổn thương
đến niêm mạc dạ dày, làm tăng acid dạ dày, đầy bụng, khó tiêu,…
Câu 4. Các biện pháp bảo vệ hệ tiêu hóa và cơ sở khoa học của các bi ện
pháp
Biện pháp
Ăn chậm nhai kĩ, ăn đúng giờ, đúng bữa, hợp
khẩu vị; tạo bầu không khí vui vẻ thoải mái
khi ăn; sau khi ăn cần có thời gian nghỉ ngơi
hợp lí.
Có chế độ dinh dưỡng hợp lí, xây dựng thói
quen ăn uống lành mạnh.
Cơ sở khoa học
Giúp thuận lợi cho quá trình tiêu hóa cơ
học và tiêu hóa hóa học được hiệu quả.
Đảm bảo đủ chất dinh dưỡng, tránh cho
các cơ quan tiêu quá phải làm việc quá
sức.
Ăn uống hợp vệ sinh, ăn chín uống sôi, vệ Tránh các tác nhân gây hại cho các cơ
sinh răng miệng sạch sẽ.
quan tiêu hóa.
Uống đủ nước; tập thể dục thể thao phù Giúp cho cơ thể và hệ tiêu hóa khỏe
hợp.
mạnh.
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
III- Một số bệnh về đường tiêu hoá
1. Sâu răng
- Sâu răng là tình trạng tổn thương phần mô cứng của răng do vi khuẩn gây ra, hình thành các lỗ nhỏ
trên răng.
- Một số biện pháp giúp phòng, chống sâu răng:
+ Sử dụng kem đánh răng có chứa Fluoride để vệ sinh răng miệng sau mỗi lần ăn uống. Đặc biệt, phải
đánh răng ít nhất hai lần trong ngày (vào buổi tối trước khi đi ngủ và buổi sáng sau khi thức dậy).
+ Sử dụng chỉ nha khoa hoặc bàn chải đánh răng có đầu nhỏ để vệ sinh các kẽ răng.
+ Xây dựng thói quen ăn uống lành mạnh, khoa học: hạn chế ăn đồ nóng, lạnh đột ngột; giảm đồ ăn
ngọt; tăng cường ăn rau, củ, quả.
+ Thực hiện khám và lấy vôi răng theo định kỳ hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ.
2. Viêm loét dạ dày- tá tràng
Viêm loét dạ dày tá tràng ( còn gọi là đau dạ dày) là bệnh tổn thương viêm và loét lớp niêm mạc dạ dày
hoặc tá tràng, lớp niêm mạc bị bào mòn.
Nguyên nhân chính: Nhiễm vi khuẩn HP, thói quen uống đồ uống có cồn, ăn uống, sinh hoạt không điều
độ...
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
III. Một số bệnh về đường tiêu hoá
Người bị dạ dày -tá tràng nên và không nên sử dụng
các loại thức ăn, đồ uống nào? Em hãy kể tên và giải
thích?
Không nên sử dụng các loại đồ ăn chua, cay, ôi thiu, đồ
uống có cồn, có chứa độc.... vì càng gây viêm loét
Sự khác nhau về nhu cầu dinh dưỡng ở mỗi cơ thể phụ thuộc những
yếu tố nào?
Lứa
tuổi
Giới
tính
Hình thức
lao động
Trạng thái
sinh lí
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
IV- Chế độ dinh dưỡng ở người
Thảo luận cặp đôi (3 phút)
Suy nghĩ và trả lời câu hỏi sau:
Câu 1. Chế độ dinh dưỡng của cơ thể người phụ
thuộc vào những yếu tố nào? Cho ví dụ.
Câu 2. Theo bảng Nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị cho
Nhu cầu dinh dưỡng của mỗi người phụ thuộc vào: lứa
người Việt Nam, ở lứa tuổi học sinh trung học cơ sơ (12 – 14
tuổổ
ginớliượ
tính,
cườ
ng đdộưỡ
lao
ộng,
ạng lsượ
ứcngkhlàỏe…
tu
i)i,cầ
ng ch
ất dinh
ngđthi
ết ytình
ếu vàtrnăng
VD: Trẻ em có nhu cầu dinh dưỡng cao hơn người cao
bao nhiêu?
tu
ổi.3. Thế nào là khẩu phần ăn? Khi lập khẩu phần ăn cần
Câu
đảm bảoNg
nguyên
tắc nào?
ười lao
động chân tay có nhu cầu dinh dưỡng cao
hơn người lao động văn phòng.
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
IV- Chế độ dinh dưỡng ở người
Thảo luận cặp đôi (3 phút)
Suy nghĩ và trả lời câu hỏi sau:
Câu 2. Theo bảng Nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị cho
người Việt Nam, ở lứa tuổi học sinh trung học cơ sơ (12 – 14
tuổi) cần lượng chất dinh dưỡng thiết yếu và năng lượng là
bao nhiêu?
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
IV- Chế độ dinh dưỡng ở người
Thảo luận cặp đôi (3 phút)
Suy nghĩ và trả lời câu hỏi sau:
Câu 3. Thế nào là khẩu phần ăn? Khi lập khẩu
phần ăn cần đảm bảo nguyên tắc nào?
- Khẩu phần ăn là lượng thức ăn cần cung cấp cho cơ
thể trong một ngày.
- Nguyên tắc lập khẩu phần: Đảm bảo đủ lượng thức ăn
phù hợp với nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể; cân đối các
thành phần dinh dưỡng, cung cấp đủ năng lượng.
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
IV- Chế độ dinh dưỡng ở người
- Chế độ dinh dưỡng của cơ thể người phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: nhu
cầu dinh dưỡng, độ tuổi, giới tính, hình thức lao động, trạng thái sinh lí của
cơ thể,…
- Khẩu phần ăn là lượng thức ăn cung cấp cho cơ thể trong một ngày
- Nguyên tắc là đảm bảo đủ lượng thức ăn phù hợp với nhu cầu cơ
thể, cân đối chất dinh dưỡng, cung cấp đủ năng lượng cho cơ thể.
Thảo luận nhóm thực hành xây dựng
khẩu phần ăn theo hướng dẫn SGK
trang 131,132 (7 phút
Hai nhóm hoàn thành nhanh nhất lên
trình bày. Các nhóm theo dõi, chấm chéo.
Chia lớp làm 6 nhóm:
Nhóm 1
Nhóm 4
Nhóm 2
Nhóm 5
Nhóm 3
Nhóm 6
Hãy xây dựng khẩu phần ăn của 1 bạn học
sinh lớp 8 gồm 400gam gạo tẻ, 200gam thịt gà
ta; 300g rau dền đỏ; 200g xoài chín, 70g bơ
Các bước xây dựng
khẩu phần ăn
Bước 1: Kẻ bảng ghi nội dung cần xác định theo mẫu:
36
Bước 2: Điền tên thực phẩm và xác định lượng
thực phẩm ăn được
Điền tên thực phẩm
Y = 400g x 1/100 = 4g
Xác định lượng thải bỏ: Y = X x tỉ lệ thải bỏ
Z = 400g – 4g = 396g
Xác định lượng thực phẩm ăn được: Z = X – Y
Tên
thực
phẩm
Khối lượng
(g)
X
Gạo tẻ 400
Y
Z
Thành phần dinh dưỡng (g)
Protein
Lipit
Cacbohydrat
4 396
37
Năng
lượng
(Kcal)
Muối khoáng
Calcium
Sắt
Vitamin
A
B1
B2
PP
C
Bước 2. Điền tên thực phẩm ăn được
- Ví dụ: Gạo tẻ
+ X: Khối lượng cung cấp, X = 400g.
+ Y: Lượng thải bỏ, Y = 400 × 1% = 4g.
+ Z: Lượng thực phẩm ăn được, Z = 400 – 4 = 396g.
Tính tương tự với các loại thực phẩm khác.
38
Bước 3: Xác định giá trị dinh dưỡng của các loại thực phẩm
Bảng “Thành phần dinh dưỡng của một số thực phẩm” (Việt Nam) x Z/100g
Tên
thực
phẩm
Gạo
tẻ
Khối lượng(g)
Thành phần dinh
dưỡng(g)
X
Y
Z
Protein
Lipit
Cacbo
hydrat
400
0
396
31,29
3,96
300,57
Năng
lượn
g(Kca
l)
1362
Prôtêin = 1.8g x 360g/100g = 6.48g
Muối
khoáng(m
g)
Vitamin(mg)
Calciu
m
Sắt
A
B1
B2
PP
C
273,6
10,3
-
0,8
0,0
12,7
0
Canxi = 30mg x 396g/100g =
273,6mg
PP
Gluxit
= 1,6mg
= 5.4g
x 396g/100g
x 360g/100g
= 12,7mg
= 19.44g
Fe = 1.3mg x 396g/100g = 10,3mg
CNăng
= 0mg
lượng
x 396g/100g
= 29kcal x=360g/100g
0mg
= 104.6kcal
B1 = 0.1mg x 396g/100g = 0.8mg
B = 0mg x 396g/100g = 0mg
39
Bước 3: Xác định giá trị dinh dưỡng của các loại thực phẩm.
- Ví dụ: Giá trị dinh dưỡng của gạo tẻ
7,9.396
+ Protein = 100 = 31,29 g.
1,0.396
+ Lipid = 100 = 3, 96 g.
75,9.396
+ Carbohydrate = 100 = 300,57 g.
Tính tương tự với các loại thực phẩm khác.
40
Bước 4: Đánh giá chất lượng của khẩu phần
Cộng số liệu đã liệt kê
Đối chiếu với bảng “Nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị cho người Việt Nam”
Lưu ý:
Prôtêin x 60% đó là khả năng hấp thụ của cơ thể
Vitamin C x 50%
41
* Đánh giá chất lượng khẩu phần ăn:
- Protein: 31,29 + 22,4 + 6,1 + 0,96 + 0,35 = 61,1 (g)
- Lipid: 3,96 + 12, 6 + 0,56 + 0,5 + 58,45 = 76,07 (g)
- Carbohydrate: 300,57 + 11,5 + 22,6 + 0,35 = 335 (g)
- Năng lượng: 1362 + 191 + 76 + 99 + 529 = 2257 (Kcal)
- Chất khoáng: Calcium = 845,5 (mg), sắt = 22,51 (mg).
- Vitamin: A = 0,52 (mg), B1 = 3,06 (mg), B2 = 2,56 (mg), PP = 23,6 (mg),
C = 217,8 (mg).
So sánh với các số liệu bảng 31.2, ta thấy đây là khẩu phần
ăn tương đối hợp lí, đủ chất cho lứa tuổi 12 – 14.
Bước 5. Báo cáo kết
quả sau khi đã điều
chỉnh khẩu phần ăn
43
Bảng thành phần chất dinh dưỡng
Tên
thực
phẩm
Năng
Khối lượng (g) Thành phần dinh dưỡng (g) lượng
(Kcal)
Chất
khoáng
(mg)
Vitamin (mg)
X
Y
Z
Protein
Lipid
Carbohyd
rate
Calciu
m
Sắt
A
B1
B2
PP
Gạo
tẻ
40
0
4,0
396
31,29
3,96
300,57
1362
273,6
10,
3
-
0,8
0,0
12,
7
Thịt
gà ta
20
104
0
96
22,4
12,6
0,0
191
11,5
1,5
0,1
2
0,2
0,2
7,8
Rau
dền
đỏ
30
114
0
186
6,1
0,56
11,5
76
536
10
-
1,9
2,2
2,6
Xoài
chín
20
0
40,
0
160
0,96
0,5
22,6
99
16
0,6
4
-
0,1
6
0,1
6
0,5
Bơ
70
0,0
70
0,35
58,45
0,35
529
8,4
0,0
7
0,4
0,0
0,0
0,0
C
0
3,8
16
6
48
0
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
V- An toàn vệ sinh thực phẩm
Câu 1. Em hiểu thế nào là thực phẩm bẩn? Khi
tiêu thụ thực phẩm bẩn có thể gây hậu quả gì với
cơ thể?
Câu 2. An toàn vệ sinh thực phẩm là gì? Cần
làm gì để đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm?
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
6/ An toàn vệ sinh thực phẩm
Câu 1. Em hiểu thế nào là thực phẩm bẩn? Khi tiêu thụ
thực phẩm bẩn có thể gây hậu quả gì với cơ thể?
+ Thực phẩm bẩn là thực phẩm khi ăn vào gây ảnh hưởng
đến sức khỏe người sử dung, không đảm bảo các tiêu chuẩn
an toàn vệ sinh thực phẩm.
+ Sử dụng thực phẩm bẩn có thể gây tiêu chảy, đau bụng, ngộ
độc, ung thư…
Câu 2. An toàn vệ sinh thực phẩm là gì? Cần làm gì để
đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm?
+ An toàn vệ sinh thực phẩm là giữ cho thực phẩm không bị
nhiễm khuẩn, nhiễm độc, biến chất.
+ Để giữ vệ sinh an toàn thực phẩm cần: lựa chọn thực phẩm
đảm bảo vệ sinh, nguồn gốc rõ ràng, chế biến và bảo quản đúng
cách, chỉ sử dụng thực phẩm đóng hộp khi còn hạn sử dụng…
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
V. An toàn vệ sinh thực phẩm
Cho biết ý nghĩa của các thông tin trên bao bì?
Câu 3. Cho biết ý nghĩa của thông tin trên bao bì sau: hạn s ử
dụng, thành phần, khối lượng tịnh…
Ý nghĩa của thông tin trên bao bì (hạn sử dụng, giá trị dinh dưỡng,…) thực phẩm đóng
gói:
- Hạn sử dụng: Giúp người tiêu dùng biết được thời gian sản phẩm có thể giữ được giá trị
dinh dưỡng và đảm bảo an toàn trong điều kiện bảo quản được ghi trên nhãn. Không nên
sử dụng thực phẩm đã quá hạn sử dụng.
- Giá trị dinh dưỡng: Giúp mọi người tiêu dùng xác định được hàm lượng, giá trị dinh
dưỡng của sản phẩm để lựa chọn đúng nhu cầu.
- Thông tin nhà sản xuất, nguồn gốc xuất xứ: Giúp người tiêu dùng xác định rõ nguồn gốc,
đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Hướng dẫn sử dụng: Giúp người tiêu dùng bảo quản và chế biến đúng cách, giữ được các
chất dinh dưỡng có trong sản phẩm.
II. Tiêu hoá ở người
1/ Cấu tạo và chức năng của hệ tiêu hóa
Quan sát Hình 32.1 và dựa vào kiến thức
đã học để thực hiện các yêu cầu sau:
1. Nêu tên các cơ quan của hệ tiêu hóa
tương ứng với những vị trí được đánh số
trong hình.
2. Xác định tên ba cơ quan mà thức ăn
không đi qua.
HOẠT ĐỘNG NHÓM
1. Tên các cơ quan của hệ tiêu hóa tương ứng với
những vị trí được đánh số trong hình:
1. Tuyến nước bọt
2. Hầu
3. Thực quản
4. Dạ dà
y
5. Tuyến tụy
6. Ruột non
7. Ruột già
8. Hậu môn
9. Túi mật
10. Gan
11. Khoang miệng
2. Tên ba cơ quan mà thức ăn không đi qua là: gan,
tuyến tụy, túi mật.
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
II. Tiêu hoá ở người
1/ Cấu tạo và chức năng của hệ tiêu hóa
- Hệ tiêu hóa gồm có các cơ quan : Ống tiêu hóa
gồm………………….(1)……………………. và tuyến tiêu hóa gồm
……………………….(2)……………………
(1)- (miệng, hầu, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già,trực tràng, hậu môn)
(2)- tuyến nước bọt, tuyến tụy, gan, ruột…).
Xem video và cho biết tiêu hóa có chức năng gì?
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
II. Tiêu hoá ở người
1/ Cấu tạo và chức năng của hệ tiêu hóa
- Chức năng : biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng mà cơ thể có
thể hấp thụ được và loại chất thải ra khỏi cơ thể.
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
II. Tiêu hoá ở người
1/ Cấu tạo và chức năng của hệ tiêu hóa
- Hệ tiêu hóa gồm có các cơ quan : Ống tiêu hóa (Miệng, hầu, thực quản,
dạ dày, ruột non, ruột già,trực tràng, hậu môn) và tuyến tiêu hóa ( tuyến
nước bọt, tuyến tụy, gan, ruột…).
- Chức năng : biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng mà cơ thể có
thể hấp thụ được và loại chất thải ra khỏi cơ thể.
Quá trình tiêu hóa trải qua những giai đoạn nào?
Sau khi thức ăn được đưa vào miệng, thức ăn sẽ được
tiêu hóa ở khoang miệng => tiêu hóa ở dạ dày=>
tiêu hóa ở ruột non => tiêu hóa ở ruột già và trực
tràng.
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
II. Tiêu hoá ở người
2/ Hoạt động tiêu hóa ở người
Các nhóm thảo luận và trình
bày vào bảng nhóm. (3 phút)
Tìm các quá trình tiêu hóa ở người điền vào
phiếu học tập cho phù hợp với nội dung?
Phiếu học tập số 1. Bảng tóm tắt hoạt động tiêu hóa ở người
Quá trình
tiêu hóa
Tiêu hóa
ở khoang
miệng
Hoạt động tiêu hóa chính
Loại thức ăn được biến
đổi về mặt hóa học
- Tiêu hóa cơ học: nhai, nghiền nát, Tinh bột chín
đảo trộn thức ăn với nước bọt
- Tiêu hóa hóa học: biến tinh bột
chín thành đường manltose nhờ
enzyme amylase
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
3/ Hoạt động tiêu hóa ở người
Phiếu học tập số 2. Bảng tóm tắt hoạt động tiêu hóa ở người
Quá trình
tiêu hóa
Tiêu
hóa ở dạ
dày
Loại thức ăn được biến
Hoạt động tiêu hóa chính
đổi về mặt hóa học
- Tiêu hóa cơ học: đảo trộn, làm nhuyễn và Tinh bột chín tiếp tục
hòa loãng thức ăn với dịch vị.
biến đổi
- Tiêu hóa hóa học:
+ Một phần nhỏ tinh bột chín được phân
giải nhờ enzyme amylase (đã được trộn
đều ở khoang miệng) thành đường
manltose
+ protein chuỗi dài thành protein chuỗi
ngắn nhờ ezyme pepsin
Protein chuỗi dài
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
3/ Hoạt động tiêu hóa ở người
Phiếu học tập số 2. Bảng tóm tắt hoạt động tiêu hóa ở người
Loại thức ăn được biến
Quá trình tiêu hóa
Hoạt động tiêu hóa chính
đổi về mặt hóa học
- Tiêu hóa cơ học: co bóp và đẩy thức Các chất có trong thức ăn.
ăn đi trong ruột non.
Tiêu
hóa ở
ruột non
- Tiêu hóa hóa học: các chất dinh
dưỡng trong thức ăn đều được
biến đổi thành chất đơn giản nhờ
dịch tụy, dịch mật, dịch ruột.
- Chủ yếu là hoạt động hấp thụ lại
Tiêu hóa ở ruột
nước, một số ít các chất, cô đặc
già và trực tràng
chất bã để tạo phân và thải ra
Thảo luận nhóm đôi (3 phút)
Suy nghĩ, trả lời câu hỏi vào phiếu học tập số
2:
CÂU HỎI
1/ Em có nhận xét gì về
mỗi quan hệ giữa các cơ
quan trong việc thực hiện
chức năng chung của hệ
tiêu hoá? Cho ví dụ.
Phiếu học tập số 2
TRẢ LỜI
Các cơ quan có sự phối hợp chặt chẽ với nhau để thực hiện
chức năng chung của hệ tiêu hoá.
VD: Miệng làm ướt, làm nhuyễn, đảo trộn, tiêu hoá một phần
thức ăn tạo viên thức ăn => dạ dày tiếp tục co bóp, đảo trộn
để thức ăn ngấm đều dịch vị, tiêu hóa thức ăn tạo chất dinh
dưỡng
Mối quan hệ giữa dinh dưỡng và tiêu hóa : Hoạt động của hệ tiêu
2/ Nêu mối quan hệ giữa hóa giúp biến đổi thức ăn thành các chất đơn giản tạo thuận lợi
tiêu hóa và dinh dưỡng
cho quá trình thu nhận, biến đổi và sử dụng chất dinh dưỡng
trong dinh dưỡng. Không có hoạt động tiêu hóa thì hoạt động
dinh dưỡng không thể diễn ra một cách hiệu quả.
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
II. Tiêu hoá ở người
2. Quá trình tiêu hoá ở người
Sự tiêu hoá ở bộ phận nào là quan trọng nhất và vì sao?
Hoạt động tiêu hoá ở ruột non là quan trọng nhất vì tại
đây xảy ra tiêu hoá hoàn toàn và hấp thụ chất dinh dưỡng
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
II. Tiêu hoá ở người
2/ Hoạt động tiêu hóa ở người
- Trong quá trình tiêu hoá thức ăn biến đổi cơ học và hóa học trở
thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào máu.
- Thông qua quá trình thu nhận, biến đổi và sử dụng các chất dinh
dưỡng để duy trì sự sống cho cơ thể. Các chất không được tiêu hóa
trong ống tiêu hóa sẽ tạo thành phân và được thải ra ngoài.
- Không có hoạt động tiêu hóa thì hoạt động dinh dưỡng không thể
diễn ra một cách hiệu quả.
Cơ quan tiêu hóa Quá trình tiêu hóa
Khoang miệng - Thức ăn bị cắt, nghiền nát, tẩm nước bọt
Enzime
- Tinh bột (chín)amylase
0
0
pH = 7,2 ; t =37 c
Maltose
- Tinh bột (chín)
Maltose
pH = 7,2 ; t0 =370c
Dạ dày
Thức ăn được nhào trộn với dịch vị
Protein
Protein
(chuỗi dài) (pepsin + HCl) (chuỗi ngắn)
Ruột non
-Thức ăn được nhào trộn với dịch ruột, mật, dịch tụy
- Biến đổi tất cả các thức ăn thành các chất đơn giản mà
cơ thể hấp thụ được nhờ xúc tác của enzime tiêu hóa.
- Hấp thụ chất dinh dưỡng qua lông ruột, mạch máu và
mạch bạch huyết.
Ruột già và trực - Chủ yếu hấp thụ lại nước
tràng
- Lên men tạo phân nhờ các vi khuẩn
Hãy xác định các triệu chứng dưới đây
là đau bộ phận nào ?
1. Đau bụng bên trái kèm theo ợ hơi, ợ
chua, đau thay đổi khi đói và khi no…
2. Đau bụng vùng hạ sườn phải kèm theo
vàng da, vàng mắt…
3. Đau bụng vùng quanh rốn?
Đaubụ
bng
ụng
vùng
ạ sườ
n ph
i i, ợ
1.2.Đau
bên
tráihkèm
theo
ợ hảơ
3.
Đau
b
ụ
ng
vùng
quanh
kèm theo
vàngđda,
vàng
mvà
ắt…
chua,
đau thay
ổi khi
đói
khi no…
rốn?
Dạ dày
Gan, túi mật
Rối loạn tiêu
hóa, đại tràng co
thắt
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
III- Một số bệnh về đường tiêu hoá
Kể tên một số bệnh
về đường tiêu hóa?
Đau sâu răng, đau dạ
dày, viêm loét dạ dày,
rối loạn tiêu hóa,….
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
III- Một số bệnh về đường tiêu hoá
Chia lớp làm 4 nhóm:
Nhóm A; B: Tìm hiểu bệnh sâu rang: Câu hỏi 1; 2
Nhóm B; C: Tìm hiểu bệnh viêm loét dạ dày –tá tràng: Câu hỏi 3; 4.
Câu 1. Quan sát Hình 32.2, thảo luận về các giai đoạn hình thành
lỗ sâu răng.
Câu 2. Đề xuất một số biện pháp giúp phòng, chống sâu răng và
các việc nên làm để hạn chế những ảnh hướng tới sức khoẻ khi
đã bị sâu răng.
Câu 3. Người bị viêm loét dạ dày – tá tràng nên và không nên sử
dụng các loại thức ăn, đồ uống nào? Em hãy kể tên và giải thích.
Câu 4. Dựa vào thông tin trên em hãy nêu các biện pháp bảo v ệ
hệ tiêu hóa và cơ sở khoa học của các biện pháp đó.
Câu 1.
Giai đoạn l: Triệu chứng ban đầu là răng đổi màu ở một vài vùng trên mặt nhai
hoặc kế giữa hai răng. Lúc này người bệnh chưa cảm thấy đau hay buốt.
Giai đoạn 2: Những vùng đổi màu trên răng biến đổi thành màu sắc t ối h ơn (màu
nâu hoặc màu đen). Lỗ sâu ở răng xuất hiện.
Giai đoạn 3: Lỗ sâu răng tăng dần kích thước, có thể toàn bộ mặt nhai. Người bệnh
cảm thấy khó chịu, đau khi thức ăn bám vào lỗ sâu, cảm thấy buốt khi ăn th ức ăn nóng
hoặc lạnh.
Giai đoạn 4: Tuỷ răng đã bị viêm, người bệnh bị đau răng kéo dài, c ường đ ộ đau gia
tăng. Khi bị viêm tủy thì việc điều trị sẽ kéo dài và tốn kém. Nếu không chữa t ủy thì
bệnh sẽ diễn biến nghiêm trọng hơn, có thể dẫn đến vỡ cụt thân răng, mất chức năng
của răng.
Bên cạnh đó, khi bị sâu răng, hơi thở của người bệnh còn có mùi hôi.
Câu 2. Các biện pháp phòng, chống sâu răng:
- Đánh răng đúng cách buổi sáng sau khi ngủ dậy và buổi tối trước khi
đi ngủ.
- Lấy sạch mảng bám trên răng,
- Hạn chế ăn đồ ngọt, vệ sinh răng sạch sẽ sau khi ăn.
- Khám răng định kỳ 4 đến 6 tháng một lần.
Các việc nên làm để hạn chế những ảnh hưởng tới sức khoẻ khi đã bị
sâu răng:
- Hạn chế ăn đồ quá nóng hoặc quá lạnh.
- Vệ sinh răng miệng đúng cách (đánh răng, súc miệng bằng các dung
dịch vệ sinh răng miệng).
- Điều trị vùng răng bị sâu ngay khi phát hiện.
Câu 3:
- Người bị viêm loét dạ dày – tá tràng nên sử dụng các loại
thức ăn, nước uống như: cơm mềm, chuối, nước ép táo, sữa
chua, rau củ màu đỏ và xanh đậm, ngũ cốc, trà thảo dược, nghệ
và mật ong…Vì đây là những thực phẩm giàu vitamin và khoáng
chất, có tác dụng bảo vệ niêm mạc dạ dày, giúp cho việc chữa
lành các vết loét hoặc có khả năng giúp giảm tiết acid.
- Người bị viêm loét dạ dày – tá tràng không nên sử dụng: các
đồ uống có cồn (rượu, bia, cà phê,…); các gia vị cay nóng (ớt,
tiêu,…); đồ ăn chiên xào nhiều dầu mỡ; trái cây chua; nước ng ọt,
đồ uống có ga,… Vì đây là những thực phẩm dễ gây tổn thương
đến niêm mạc dạ dày, làm tăng acid dạ dày, đầy bụng, khó tiêu,…
Câu 4. Các biện pháp bảo vệ hệ tiêu hóa và cơ sở khoa học của các bi ện
pháp
Biện pháp
Ăn chậm nhai kĩ, ăn đúng giờ, đúng bữa, hợp
khẩu vị; tạo bầu không khí vui vẻ thoải mái
khi ăn; sau khi ăn cần có thời gian nghỉ ngơi
hợp lí.
Có chế độ dinh dưỡng hợp lí, xây dựng thói
quen ăn uống lành mạnh.
Cơ sở khoa học
Giúp thuận lợi cho quá trình tiêu hóa cơ
học và tiêu hóa hóa học được hiệu quả.
Đảm bảo đủ chất dinh dưỡng, tránh cho
các cơ quan tiêu quá phải làm việc quá
sức.
Ăn uống hợp vệ sinh, ăn chín uống sôi, vệ Tránh các tác nhân gây hại cho các cơ
sinh răng miệng sạch sẽ.
quan tiêu hóa.
Uống đủ nước; tập thể dục thể thao phù Giúp cho cơ thể và hệ tiêu hóa khỏe
hợp.
mạnh.
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
III- Một số bệnh về đường tiêu hoá
1. Sâu răng
- Sâu răng là tình trạng tổn thương phần mô cứng của răng do vi khuẩn gây ra, hình thành các lỗ nhỏ
trên răng.
- Một số biện pháp giúp phòng, chống sâu răng:
+ Sử dụng kem đánh răng có chứa Fluoride để vệ sinh răng miệng sau mỗi lần ăn uống. Đặc biệt, phải
đánh răng ít nhất hai lần trong ngày (vào buổi tối trước khi đi ngủ và buổi sáng sau khi thức dậy).
+ Sử dụng chỉ nha khoa hoặc bàn chải đánh răng có đầu nhỏ để vệ sinh các kẽ răng.
+ Xây dựng thói quen ăn uống lành mạnh, khoa học: hạn chế ăn đồ nóng, lạnh đột ngột; giảm đồ ăn
ngọt; tăng cường ăn rau, củ, quả.
+ Thực hiện khám và lấy vôi răng theo định kỳ hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ.
2. Viêm loét dạ dày- tá tràng
Viêm loét dạ dày tá tràng ( còn gọi là đau dạ dày) là bệnh tổn thương viêm và loét lớp niêm mạc dạ dày
hoặc tá tràng, lớp niêm mạc bị bào mòn.
Nguyên nhân chính: Nhiễm vi khuẩn HP, thói quen uống đồ uống có cồn, ăn uống, sinh hoạt không điều
độ...
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
III. Một số bệnh về đường tiêu hoá
Người bị dạ dày -tá tràng nên và không nên sử dụng
các loại thức ăn, đồ uống nào? Em hãy kể tên và giải
thích?
Không nên sử dụng các loại đồ ăn chua, cay, ôi thiu, đồ
uống có cồn, có chứa độc.... vì càng gây viêm loét
Sự khác nhau về nhu cầu dinh dưỡng ở mỗi cơ thể phụ thuộc những
yếu tố nào?
Lứa
tuổi
Giới
tính
Hình thức
lao động
Trạng thái
sinh lí
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
IV- Chế độ dinh dưỡng ở người
Thảo luận cặp đôi (3 phút)
Suy nghĩ và trả lời câu hỏi sau:
Câu 1. Chế độ dinh dưỡng của cơ thể người phụ
thuộc vào những yếu tố nào? Cho ví dụ.
Câu 2. Theo bảng Nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị cho
Nhu cầu dinh dưỡng của mỗi người phụ thuộc vào: lứa
người Việt Nam, ở lứa tuổi học sinh trung học cơ sơ (12 – 14
tuổổ
ginớliượ
tính,
cườ
ng đdộưỡ
lao
ộng,
ạng lsượ
ứcngkhlàỏe…
tu
i)i,cầ
ng ch
ất dinh
ngđthi
ết ytình
ếu vàtrnăng
VD: Trẻ em có nhu cầu dinh dưỡng cao hơn người cao
bao nhiêu?
tu
ổi.3. Thế nào là khẩu phần ăn? Khi lập khẩu phần ăn cần
Câu
đảm bảoNg
nguyên
tắc nào?
ười lao
động chân tay có nhu cầu dinh dưỡng cao
hơn người lao động văn phòng.
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
IV- Chế độ dinh dưỡng ở người
Thảo luận cặp đôi (3 phút)
Suy nghĩ và trả lời câu hỏi sau:
Câu 2. Theo bảng Nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị cho
người Việt Nam, ở lứa tuổi học sinh trung học cơ sơ (12 – 14
tuổi) cần lượng chất dinh dưỡng thiết yếu và năng lượng là
bao nhiêu?
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
IV- Chế độ dinh dưỡng ở người
Thảo luận cặp đôi (3 phút)
Suy nghĩ và trả lời câu hỏi sau:
Câu 3. Thế nào là khẩu phần ăn? Khi lập khẩu
phần ăn cần đảm bảo nguyên tắc nào?
- Khẩu phần ăn là lượng thức ăn cần cung cấp cho cơ
thể trong một ngày.
- Nguyên tắc lập khẩu phần: Đảm bảo đủ lượng thức ăn
phù hợp với nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể; cân đối các
thành phần dinh dưỡng, cung cấp đủ năng lượng.
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
IV- Chế độ dinh dưỡng ở người
- Chế độ dinh dưỡng của cơ thể người phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: nhu
cầu dinh dưỡng, độ tuổi, giới tính, hình thức lao động, trạng thái sinh lí của
cơ thể,…
- Khẩu phần ăn là lượng thức ăn cung cấp cho cơ thể trong một ngày
- Nguyên tắc là đảm bảo đủ lượng thức ăn phù hợp với nhu cầu cơ
thể, cân đối chất dinh dưỡng, cung cấp đủ năng lượng cho cơ thể.
Thảo luận nhóm thực hành xây dựng
khẩu phần ăn theo hướng dẫn SGK
trang 131,132 (7 phút
Hai nhóm hoàn thành nhanh nhất lên
trình bày. Các nhóm theo dõi, chấm chéo.
Chia lớp làm 6 nhóm:
Nhóm 1
Nhóm 4
Nhóm 2
Nhóm 5
Nhóm 3
Nhóm 6
Hãy xây dựng khẩu phần ăn của 1 bạn học
sinh lớp 8 gồm 400gam gạo tẻ, 200gam thịt gà
ta; 300g rau dền đỏ; 200g xoài chín, 70g bơ
Các bước xây dựng
khẩu phần ăn
Bước 1: Kẻ bảng ghi nội dung cần xác định theo mẫu:
36
Bước 2: Điền tên thực phẩm và xác định lượng
thực phẩm ăn được
Điền tên thực phẩm
Y = 400g x 1/100 = 4g
Xác định lượng thải bỏ: Y = X x tỉ lệ thải bỏ
Z = 400g – 4g = 396g
Xác định lượng thực phẩm ăn được: Z = X – Y
Tên
thực
phẩm
Khối lượng
(g)
X
Gạo tẻ 400
Y
Z
Thành phần dinh dưỡng (g)
Protein
Lipit
Cacbohydrat
4 396
37
Năng
lượng
(Kcal)
Muối khoáng
Calcium
Sắt
Vitamin
A
B1
B2
PP
C
Bước 2. Điền tên thực phẩm ăn được
- Ví dụ: Gạo tẻ
+ X: Khối lượng cung cấp, X = 400g.
+ Y: Lượng thải bỏ, Y = 400 × 1% = 4g.
+ Z: Lượng thực phẩm ăn được, Z = 400 – 4 = 396g.
Tính tương tự với các loại thực phẩm khác.
38
Bước 3: Xác định giá trị dinh dưỡng của các loại thực phẩm
Bảng “Thành phần dinh dưỡng của một số thực phẩm” (Việt Nam) x Z/100g
Tên
thực
phẩm
Gạo
tẻ
Khối lượng(g)
Thành phần dinh
dưỡng(g)
X
Y
Z
Protein
Lipit
Cacbo
hydrat
400
0
396
31,29
3,96
300,57
Năng
lượn
g(Kca
l)
1362
Prôtêin = 1.8g x 360g/100g = 6.48g
Muối
khoáng(m
g)
Vitamin(mg)
Calciu
m
Sắt
A
B1
B2
PP
C
273,6
10,3
-
0,8
0,0
12,7
0
Canxi = 30mg x 396g/100g =
273,6mg
PP
Gluxit
= 1,6mg
= 5.4g
x 396g/100g
x 360g/100g
= 12,7mg
= 19.44g
Fe = 1.3mg x 396g/100g = 10,3mg
CNăng
= 0mg
lượng
x 396g/100g
= 29kcal x=360g/100g
0mg
= 104.6kcal
B1 = 0.1mg x 396g/100g = 0.8mg
B = 0mg x 396g/100g = 0mg
39
Bước 3: Xác định giá trị dinh dưỡng của các loại thực phẩm.
- Ví dụ: Giá trị dinh dưỡng của gạo tẻ
7,9.396
+ Protein = 100 = 31,29 g.
1,0.396
+ Lipid = 100 = 3, 96 g.
75,9.396
+ Carbohydrate = 100 = 300,57 g.
Tính tương tự với các loại thực phẩm khác.
40
Bước 4: Đánh giá chất lượng của khẩu phần
Cộng số liệu đã liệt kê
Đối chiếu với bảng “Nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị cho người Việt Nam”
Lưu ý:
Prôtêin x 60% đó là khả năng hấp thụ của cơ thể
Vitamin C x 50%
41
* Đánh giá chất lượng khẩu phần ăn:
- Protein: 31,29 + 22,4 + 6,1 + 0,96 + 0,35 = 61,1 (g)
- Lipid: 3,96 + 12, 6 + 0,56 + 0,5 + 58,45 = 76,07 (g)
- Carbohydrate: 300,57 + 11,5 + 22,6 + 0,35 = 335 (g)
- Năng lượng: 1362 + 191 + 76 + 99 + 529 = 2257 (Kcal)
- Chất khoáng: Calcium = 845,5 (mg), sắt = 22,51 (mg).
- Vitamin: A = 0,52 (mg), B1 = 3,06 (mg), B2 = 2,56 (mg), PP = 23,6 (mg),
C = 217,8 (mg).
So sánh với các số liệu bảng 31.2, ta thấy đây là khẩu phần
ăn tương đối hợp lí, đủ chất cho lứa tuổi 12 – 14.
Bước 5. Báo cáo kết
quả sau khi đã điều
chỉnh khẩu phần ăn
43
Bảng thành phần chất dinh dưỡng
Tên
thực
phẩm
Năng
Khối lượng (g) Thành phần dinh dưỡng (g) lượng
(Kcal)
Chất
khoáng
(mg)
Vitamin (mg)
X
Y
Z
Protein
Lipid
Carbohyd
rate
Calciu
m
Sắt
A
B1
B2
PP
Gạo
tẻ
40
0
4,0
396
31,29
3,96
300,57
1362
273,6
10,
3
-
0,8
0,0
12,
7
Thịt
gà ta
20
104
0
96
22,4
12,6
0,0
191
11,5
1,5
0,1
2
0,2
0,2
7,8
Rau
dền
đỏ
30
114
0
186
6,1
0,56
11,5
76
536
10
-
1,9
2,2
2,6
Xoài
chín
20
0
40,
0
160
0,96
0,5
22,6
99
16
0,6
4
-
0,1
6
0,1
6
0,5
Bơ
70
0,0
70
0,35
58,45
0,35
529
8,4
0,0
7
0,4
0,0
0,0
0,0
C
0
3,8
16
6
48
0
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
V- An toàn vệ sinh thực phẩm
Câu 1. Em hiểu thế nào là thực phẩm bẩn? Khi
tiêu thụ thực phẩm bẩn có thể gây hậu quả gì với
cơ thể?
Câu 2. An toàn vệ sinh thực phẩm là gì? Cần
làm gì để đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm?
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
6/ An toàn vệ sinh thực phẩm
Câu 1. Em hiểu thế nào là thực phẩm bẩn? Khi tiêu thụ
thực phẩm bẩn có thể gây hậu quả gì với cơ thể?
+ Thực phẩm bẩn là thực phẩm khi ăn vào gây ảnh hưởng
đến sức khỏe người sử dung, không đảm bảo các tiêu chuẩn
an toàn vệ sinh thực phẩm.
+ Sử dụng thực phẩm bẩn có thể gây tiêu chảy, đau bụng, ngộ
độc, ung thư…
Câu 2. An toàn vệ sinh thực phẩm là gì? Cần làm gì để
đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm?
+ An toàn vệ sinh thực phẩm là giữ cho thực phẩm không bị
nhiễm khuẩn, nhiễm độc, biến chất.
+ Để giữ vệ sinh an toàn thực phẩm cần: lựa chọn thực phẩm
đảm bảo vệ sinh, nguồn gốc rõ ràng, chế biến và bảo quản đúng
cách, chỉ sử dụng thực phẩm đóng hộp khi còn hạn sử dụng…
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
V. An toàn vệ sinh thực phẩm
Cho biết ý nghĩa của các thông tin trên bao bì?
Câu 3. Cho biết ý nghĩa của thông tin trên bao bì sau: hạn s ử
dụng, thành phần, khối lượng tịnh…
Ý nghĩa của thông tin trên bao bì (hạn sử dụng, giá trị dinh dưỡng,…) thực phẩm đóng
gói:
- Hạn sử dụng: Giúp người tiêu dùng biết được thời gian sản phẩm có thể giữ được giá trị
dinh dưỡng và đảm bảo an toàn trong điều kiện bảo quản được ghi trên nhãn. Không nên
sử dụng thực phẩm đã quá hạn sử dụng.
- Giá trị dinh dưỡng: Giúp mọi người tiêu dùng xác định được hàm lượng, giá trị dinh
dưỡng của sản phẩm để lựa chọn đúng nhu cầu.
- Thông tin nhà sản xuất, nguồn gốc xuất xứ: Giúp người tiêu dùng xác định rõ nguồn gốc,
đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Hướng dẫn sử dụng: Giúp người tiêu dùng bảo quản và chế biến đúng cách, giữ được các
chất dinh dưỡng có trong sản phẩm.
 







Các ý kiến mới nhất