Bài 11: Muối

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Trang
Ngày gửi: 17h:50' 30-12-2023
Dung lượng: 9.2 MB
Số lượt tải: 263
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Trang
Ngày gửi: 17h:50' 30-12-2023
Dung lượng: 9.2 MB
Số lượt tải: 263
Số lượt thích:
0 người
Câu 1: Trong các chất sau: Ca(OH)2, H3PO4, HNO3,
NaOH, Fe(OH)3. Số chất thuộc hợp chất base là:
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Đáp án C
Câu 2: Công thức hóa học của phosphorus acid là:
A. HNO3. B. H2SO3.
C. H2SO4.
D. H3PO4.
Đáp án D
Câu 3: Trong số các chất sau: HCl, Cu(OH)2, NaOH,
H2SO4, KOH. Số chất thuộc hợp chất acid là:
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Đáp án B
Câu 4: Hợp chất Fe(OH)3 có tên gọi là:
A. Iron (III) hyđroxide.
B. Iron (II) hyđroxide.
C. Iron (III) hiđrua.
D. Iron (II) hyđroxide.
Đáp án A
Câu 5: Cho các oxit sau: CO2, K2O, CaO, BaO, P2O5.
Oxide tác dụng với axit để tạo thành muối và nước là
A. CO2, CaO, BaO
B. K2O, CaO, BaO
C. K2O, CaO, P2O5
D. CO2, BaO, P2O5
Đáp án B
Câu hỏi 6: PTPƯ khi cho Na2O tác dụng với axit H2SO4 là
A. Na2O + H2SO4 → Na2SO4 + H2O
B. Na2O + H2SO4 → NaSO4 + H2O
C. 2Na2O + H2SO4 → Na2SO4 + H2O
D. Na2O + 4H2SO4 → Na2(SO4)3 + 2H2O
Đáp án A
BÀI 11. MUỐI
I. KHÁI NIỆM
Phản ứng
CTPT của muối tạo
thành và tên gọi
Thành phần phân tử
của muối tạo thành
Cation
kim loại
Anion gốc
acid
Kim loại + Acid → Muối + Hydrogen
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2
ZnCl2
Zinc chloride
Zn2+
Cl-
Acid + Base → Muối + Nước
H2SO4 + Cu(OH)2 → CuSO4 + 2H2O
CuSO4
Copper(II) sulfate
Cu2+
SO42-
Acid + Oxide base → Muối + Nước
H2SO4 + FeO
→ FeSO4 + H2O
FeSO4
Iron(II) sulfate
Fe2+
SO42-
1. Nhận xét về sự khác nhau giữa thành phần phân tử của acid (chất
p/ứ) và muối (chất sản phẩm). Đặc điểm chung của các phản ứng ở
bảng trên.
Em hãy nêu khái niệm muối?
I. KHÁI NIỆM
Phản ứng
CTPT của muối tạo
thành và tên gọi
Kim loại + Acid → Muối + Hydrogen
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2
Acid + Base → Muối + Nước
H2SO4 + Cu(OH)2 → CuSO4 + 2H2O
Acid + Oxide base → Muối + Nước
H2SO4 + FeO
→ FeSO4 + H2O
ZnCl2
Zinc chloride
CuSO4
Copper(II) sulfate
FeSO4
Iron(II) sulfate
Thành phần phân tử
của muối tạo thành
Cation
kim loại
Anion gốc
acid
Zn2+
Cl-
Cu2+
SO42-
Fe2+
SO42-
- Khái niệm: Muối là hợp chất được hình thành từ sự thay thế ion H+
của acid bằng ion kim loại hoặc ion ammonium (NH4+)
- Công thức tổng quát:
MxAy
trong đó M: cation kim loại hoặc ion NH4+
A: gốc acid
x, y: chỉ số
Câu 1. Trong những chất dưới đây chất nào là muối?
A. CaO
B. KNO3
C. KOH
D. HNO3
Câu 2. Dãy chất nào dưới đây đều là muối?
A. FeO, K2O, ZnCl2
B. H2SO4, HCl, Ca(HCO3)2
C. KOH, Mg(OH)2, KCl
D. NaCl, AlCl3, Ca(HCO3)2, KNO3
I. KHÁI NIỆM
Phản ứng
CTPT của muối tạo
thành và tên gọi
Thành phần phân tử
của muối tạo thành
Cation
kim loại
Anion gốc
acid
Kim loại + Acid → Muối + Hydrogen
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2
ZnCl2
Zinc chloride
Zn2+
Cl-
Acid + Base → Muối + Nước
H2SO4 + Cu(OH)2 → CuSO4 + 2H2O
CuSO4
Copper(II) sulfate
Cu2+
SO42-
Acid + Oxide base → Muối + Nước
H2SO4 + FeO
→ FeSO4 + H2O
FeSO4
Iron(II) sulfate
Fe2+
SO42-
Nhận xét về cách gọi tên của
muối.
Tên muối = tên
kim loại (kèm hoá trị đối với kim loại có nhiều hoá trị)
+ tên gốc acid.
2, 1,
Viết
công
thức
của các
muối
sau:
potassium
sulfate,
sodium
hydrogensulfate,
Gọi
tên
các
muối
sau:
AlCl
,
KCl,
Al
(SO
)
,
MgSO
,
NH
NO
3của phản
2 ứng
4 tạo
3
4KCl và
4
3, NaHCO3
3,
Viết
phương
trình
hóa
học
muối
MgSO
4
sodium sulfide, magnesium carbonate, copper(II) sulfate.
I. KHÁI NIỆM
* Phân loại: (theo thành phần)
- Muối được chia làm 2 loại: muối trung hòa và muối acid.
+ Muối trung hòa: là muối mà trong gốc acid không có nguyên tử
hydrogen.
Ví dụ: Na2SO4, CaCO3,…
+ Muối acid: là muối mà trong đó gốc axit còn nguyên tử hydrogen.
Ví dụ: NaHCO3, Ba(HCO3)2
KẾT LUẬN
1.Khái niệm: Muối là hợp chất được hình thành từ sự thay thế ion H+ của acid bằng ion
kim loại hoặc ion ammonium (NH4+). Phân tử muối gồm có một hay nhiều cation kim
loại liên kết với một hay nhiều anion gốc acid.
2. Công thức hoá học của phân tử muối:
MxAy
Trong đó
- M: là cation kim loại.
- A: là anion gốc acid
- x: là chỉ số của M.
- y: Là chỉ số của anion gốc acid.
(x,y nguyên dương, tối giản)
3. Tên gọi
Tên muối = tên kim loại ( kèm hoá trị với kim loại có nhiều hoá trị) + tên gốc
acid.
VD: KCl: Potassium chloride
CuSO4: Copper (II) sulfate
NH4NO3: ammonium nitrate
II. Tính tan của muối
Đa số các muối là chất rắn, có những muối không tan trong nước,
có muối ít tan hoặc tan nhiều trong nước.
KẾT LUẬN
- Tất cả các muối nitrate đều tan
- Các muối chloride đều tan trừ AgCl
- Trong các muối carbonate thường gặp chỉ có muối carbonate của kim loại
kiềm (như Na2CO3, K2CO3) và muối ammonium carbonate (NH4)2CO3 tan
trong nước.
- Tất cả các muối K, Na, Li, ammonium đều tan.
- Hầu hết các muối sulfate đều tan, trừ BaSO4 không tan, CaSO4 và PbSO4 ít
tan
III. Tính chất hóa học
1. Dung dịch muối tác dụng với kim loại
Thí nghiệm 1: Cho dây đồng (Cu) tác dụng với dung dịch AgNO 3
- Hiện tượng: Dung dịch từ không màu chuyển sang màu xanh, có
lớp màu xám trắng bám trên dây đồng.
-
PTHH:
Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag
không màu
xanh
xám trắng
Tổng quát: Kim loại + dung dịch muối → Muối mới + Kim loại mới
* Lưu ý: Kim loại (chất p/ứ) phải hoạt động mạnh hơn kim loại trong muối
Ví dụ 1: Hoàn thành PTHH của các p/ứ sau:
1) Zn + FeSO4 →
2) Mg + AgNO3 →
3) Fe + AlCl3 →
III. Tính chất hóa học
2. Muối tác dụng với dung dịch acid
Thí nghiệm 2:
a) Cho dung dịch BaCl2 tác dụng với dung dịch H2SO4
b) Cho Na2CO3 (rắn) tác dụng với dung dịch HCl
- Hiện tượng: a) Xuất hiện kết tủa trắng
b) Sủi bọt khí
-
PTHH:
a) BaCl2 + H2SO4 → BaSO4↓ + 2HCl
(trắng)
b) Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2↑ + H2O
Tổng quát: Muối + dung dịch acid → Muối mới + Acid mới
* Lưu ý: Sản phẩm tạo thành phải chứa ít nhất 1 chất là chất khí (↑), chất
không tan (↓) hoặc ít tan
III. Tính chất hóa học
3. Dung dịch muối tác dụng với dung dịch base
Thí nghiệm 3: Dung dịch CuSO4 tác dụng với dung dịch NaOH
- Hiện tượng: Xuất hiện kết tủa màu xanh không tan trong nước.
-
PTHH:
CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2↓ + Na2SO4
xanh
Tổng quát: Dung dịch base + dung dịch muối → Muối mới + Base mới
* Lưu ý: Sản phẩm tạo thành phải chứa ít nhất 1 chất là chất khí (↑), chất
không tan (↓) hoặc ít tan
Ví dụ 2: Hoàn thành PTHH của các p/ứ sau:
1) NaOH + FeSO4 →
2) MgCl2 + KOH →
III. Tính chất hóa học
4. Dung dịch muối tác dụng với dung dịch muối
Thí nghiệm 4: Dung dịch Na2SO4 tác dụng với dung dịch BaCl2
- Hiện tượng: Xuất hiện kết tủa trắng không tan trong nước.
-
PTHH:
Na2SO4 + BaCl2 → BaSO4 ↓ + 2NaCl
trắng
Tổng quát: Dung dịch muối + dung dịch muối → Muối mới + Muối mới
* Lưu ý: Sản phẩm tạo thành phải chứa ít nhất 1 muối không tan hoặc ít
tan
BaCl2 + H2SO4 → BaSO4↓ + 2HCl
CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2↓ + Na2SO4
Na2SO4 + BaCl2 → BaSO4 ↓ + 2NaCl
Phản ứng trong dung dịch giữa muối với acid, base và muối là
p/ứ trao đổi
5, Phản ứng trao đổi: là PƯHH trong đó 2 hợp chất tham gia phản ứng trao
đổi với nhau những thành phần cấu tạo của chúng để tạo ra những hợp chất
mới.
* Điều kiên xảy ra phản ứng trao đổi: SP tạo thành có chất khí hoặc chất
không tan.
* Lưu ý: Phản ứng trung hoà cũng thuộc phản ứng trao đổi.
2NaOH +H2SO4 → Na2SO4+2H2O
KẾT LUẬN
Dd Muối + Kim loại
Muối mới + Kim loại mới
Ví dụ: Zn + FeSO4 ZnSO4 + Fe.
Dd Muối + Dd Base Muối mới + Base mới
Ví dụ: FeSO4+ 2NaOH Fe(OH)2 + Na2SO4.
Có ít nhất một sản phẩm là chất
khí/chất ít tan/không tan,...
Muối + dd Acid Muối mới + Acid mới
Ví dụ: CaCO3 + 2HCl CaCl2+ CO2 + H2O
Có ít nhất một sản phẩm là chất
khí/chất ít tan/không tan,...
Dd Muối + Dd Muối 2 Muối mới
Ví dụ: 2AgNO3 + BaCl2 2AgCl + Ba(NO3)2
Có một muối không tan
hoặc ít tan
LUYỆN TẬP
Câu hỏi: Trong dung dịch, giữa các cặp chất nào sau đây có
xảy ra phản ứng? Viết PTHH của các phản ứng đó?
Na2CO3
Ca(NO3)2
BaCl2
HNO3
KCl
Na2SO4
NaNO3
IV.
ĐIỀU CHẾ
Dd Acid + Base
Dd Acid + Muối
Ví dụ:
HCl + NaOH NaCl + H2O
MUỐI
Oxide Acid + Dd Base
Dd Acid + Oxide Base
Ví dụ:
2HNO3 + CuO Cu(NO3)2 + H2O
Ví dụ:
H2SO4 + BaCl2 BaSO4 + HCl
Dd Muối + Dd Muối
Ví dụ:
CO2 + NaOH Na2CO3 + H2O
Ví dụ: NaCl + AgNO3AgCl + NaNO3
V.
MỐI QUAN HỆ
GIỮA CÁC HỢP
CHẤT VÔ CƠ
Sơ đồ biểu diễn mối quan hệ giữa các hợp chất vô cơ
Oxide Base
+ Acid
(1)
+ Base
Base
+ Base
(3)
(2)
Muối
+ Oxide acid
(4) + Acid
+ Muối
Oxide Acid
(6)
+ Acid
+ Kim loại
+ Oxide base
(5)
+ Base
+ Muối
Acid
Bài tập về nhà: Dựa vào sơ đồ mối quan hệ giữa các hợp chất vô cơ cho biết tính
chất của oxide, acid, base.
Viết phương trình hoá học minh hoạ.
Oxide Base
+ Acid
+ Base
(1)
Base
+ Kim loại
+ Oxide base
(6) + Base
+ Muối
Muối
+ Oxide acid
(3)
+ Acid
+ Muối
(4)
(2)
+ Base
Oxide Acid
+ Acid
(5)
Acid
Câu 1: Cho các chất sau: HCl, NaOH, K2SO4, P2O5, SiO2,
ZnO, CuO, CuCl2, HNO3. Số chất tác dụng với base tạo muối
mới và base mới?
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 2: Điền vào dấu …… để hoàn thiện phương trình sau:
….. + HCl
A. AgNO3 và AgCl
C. AgCl và AgNO3
→
…..↓ + HNO3
B. NaNO3 và NaCl
D. NaCl và NaNO3
Câu 3: Sơ đồ nào không thể xảy ra trong các sơ đồ sau:
A. Base → Muối → Acid → Muối
B. Base → Oxide base → Muối → Acid
C. Base → Oxide base → Muối → Oxide acid
D. Base → Muối → Base → Oxide base
Câu 4: Thuốc thử dùng để nhận biết HCl và H2SO4 là?
A. Quỳ tím
B. Phenolphtalein
C. AgNO3
D. BaCl2
Câu 5: Cho các phản ứng sau số phản ứng trao đổi là
(1) Fe(OH)3 + HNO3 → Fe(NO3)3 + H2O;
(2) SO2 + H2O → H2SO4
(3) Fe(OH)3 → Fe2O3 + H2O;
(4) Fe(OH)3 + HNO3 → Fe(NO3)3 + H2O
(5) NaOH + KCl → NaCl + KOH
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Câu 6: Điền vào dấu …… để hoàn thiện phương trình sau:
Na2CO3 + HCl → ..........
A. NaCl + CO2 + H2O
C. NaOH + CO2 + HCl
B. NaCl + H2CO3
D. NaCl + CO2 + HCl
Câu 7: Cặp chất nào sau đây không thể tồn tại trong dung
dịch (do có phản ứng với nhau)?
A. KCl, Na2SO4
C. CaCl2, NaNO3
B. NaOH, MgSO4
D. ZnSO4, H2SO4
Câu 8: Dãy oxide tác dụng với NaOH:
A. CO2, SO2, P2O5, SO3.
C. CaO, CuO, CO, N2O5.
B. CuO, Fe2O3, SO2, CO2.
D. SO2, MgO, CuO, Ag2O.
Câu hỏi: Trong các chất sau đâu là muối và gọi tên các
muối đó?
NaCl, BaSO4, HCl, HNO3, NaOH, CuSO4, KHCO3, CaO
NaOH, Fe(OH)3. Số chất thuộc hợp chất base là:
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Đáp án C
Câu 2: Công thức hóa học của phosphorus acid là:
A. HNO3. B. H2SO3.
C. H2SO4.
D. H3PO4.
Đáp án D
Câu 3: Trong số các chất sau: HCl, Cu(OH)2, NaOH,
H2SO4, KOH. Số chất thuộc hợp chất acid là:
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Đáp án B
Câu 4: Hợp chất Fe(OH)3 có tên gọi là:
A. Iron (III) hyđroxide.
B. Iron (II) hyđroxide.
C. Iron (III) hiđrua.
D. Iron (II) hyđroxide.
Đáp án A
Câu 5: Cho các oxit sau: CO2, K2O, CaO, BaO, P2O5.
Oxide tác dụng với axit để tạo thành muối và nước là
A. CO2, CaO, BaO
B. K2O, CaO, BaO
C. K2O, CaO, P2O5
D. CO2, BaO, P2O5
Đáp án B
Câu hỏi 6: PTPƯ khi cho Na2O tác dụng với axit H2SO4 là
A. Na2O + H2SO4 → Na2SO4 + H2O
B. Na2O + H2SO4 → NaSO4 + H2O
C. 2Na2O + H2SO4 → Na2SO4 + H2O
D. Na2O + 4H2SO4 → Na2(SO4)3 + 2H2O
Đáp án A
BÀI 11. MUỐI
I. KHÁI NIỆM
Phản ứng
CTPT của muối tạo
thành và tên gọi
Thành phần phân tử
của muối tạo thành
Cation
kim loại
Anion gốc
acid
Kim loại + Acid → Muối + Hydrogen
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2
ZnCl2
Zinc chloride
Zn2+
Cl-
Acid + Base → Muối + Nước
H2SO4 + Cu(OH)2 → CuSO4 + 2H2O
CuSO4
Copper(II) sulfate
Cu2+
SO42-
Acid + Oxide base → Muối + Nước
H2SO4 + FeO
→ FeSO4 + H2O
FeSO4
Iron(II) sulfate
Fe2+
SO42-
1. Nhận xét về sự khác nhau giữa thành phần phân tử của acid (chất
p/ứ) và muối (chất sản phẩm). Đặc điểm chung của các phản ứng ở
bảng trên.
Em hãy nêu khái niệm muối?
I. KHÁI NIỆM
Phản ứng
CTPT của muối tạo
thành và tên gọi
Kim loại + Acid → Muối + Hydrogen
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2
Acid + Base → Muối + Nước
H2SO4 + Cu(OH)2 → CuSO4 + 2H2O
Acid + Oxide base → Muối + Nước
H2SO4 + FeO
→ FeSO4 + H2O
ZnCl2
Zinc chloride
CuSO4
Copper(II) sulfate
FeSO4
Iron(II) sulfate
Thành phần phân tử
của muối tạo thành
Cation
kim loại
Anion gốc
acid
Zn2+
Cl-
Cu2+
SO42-
Fe2+
SO42-
- Khái niệm: Muối là hợp chất được hình thành từ sự thay thế ion H+
của acid bằng ion kim loại hoặc ion ammonium (NH4+)
- Công thức tổng quát:
MxAy
trong đó M: cation kim loại hoặc ion NH4+
A: gốc acid
x, y: chỉ số
Câu 1. Trong những chất dưới đây chất nào là muối?
A. CaO
B. KNO3
C. KOH
D. HNO3
Câu 2. Dãy chất nào dưới đây đều là muối?
A. FeO, K2O, ZnCl2
B. H2SO4, HCl, Ca(HCO3)2
C. KOH, Mg(OH)2, KCl
D. NaCl, AlCl3, Ca(HCO3)2, KNO3
I. KHÁI NIỆM
Phản ứng
CTPT của muối tạo
thành và tên gọi
Thành phần phân tử
của muối tạo thành
Cation
kim loại
Anion gốc
acid
Kim loại + Acid → Muối + Hydrogen
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2
ZnCl2
Zinc chloride
Zn2+
Cl-
Acid + Base → Muối + Nước
H2SO4 + Cu(OH)2 → CuSO4 + 2H2O
CuSO4
Copper(II) sulfate
Cu2+
SO42-
Acid + Oxide base → Muối + Nước
H2SO4 + FeO
→ FeSO4 + H2O
FeSO4
Iron(II) sulfate
Fe2+
SO42-
Nhận xét về cách gọi tên của
muối.
Tên muối = tên
kim loại (kèm hoá trị đối với kim loại có nhiều hoá trị)
+ tên gốc acid.
2, 1,
Viết
công
thức
của các
muối
sau:
potassium
sulfate,
sodium
hydrogensulfate,
Gọi
tên
các
muối
sau:
AlCl
,
KCl,
Al
(SO
)
,
MgSO
,
NH
NO
3của phản
2 ứng
4 tạo
3
4KCl và
4
3, NaHCO3
3,
Viết
phương
trình
hóa
học
muối
MgSO
4
sodium sulfide, magnesium carbonate, copper(II) sulfate.
I. KHÁI NIỆM
* Phân loại: (theo thành phần)
- Muối được chia làm 2 loại: muối trung hòa và muối acid.
+ Muối trung hòa: là muối mà trong gốc acid không có nguyên tử
hydrogen.
Ví dụ: Na2SO4, CaCO3,…
+ Muối acid: là muối mà trong đó gốc axit còn nguyên tử hydrogen.
Ví dụ: NaHCO3, Ba(HCO3)2
KẾT LUẬN
1.Khái niệm: Muối là hợp chất được hình thành từ sự thay thế ion H+ của acid bằng ion
kim loại hoặc ion ammonium (NH4+). Phân tử muối gồm có một hay nhiều cation kim
loại liên kết với một hay nhiều anion gốc acid.
2. Công thức hoá học của phân tử muối:
MxAy
Trong đó
- M: là cation kim loại.
- A: là anion gốc acid
- x: là chỉ số của M.
- y: Là chỉ số của anion gốc acid.
(x,y nguyên dương, tối giản)
3. Tên gọi
Tên muối = tên kim loại ( kèm hoá trị với kim loại có nhiều hoá trị) + tên gốc
acid.
VD: KCl: Potassium chloride
CuSO4: Copper (II) sulfate
NH4NO3: ammonium nitrate
II. Tính tan của muối
Đa số các muối là chất rắn, có những muối không tan trong nước,
có muối ít tan hoặc tan nhiều trong nước.
KẾT LUẬN
- Tất cả các muối nitrate đều tan
- Các muối chloride đều tan trừ AgCl
- Trong các muối carbonate thường gặp chỉ có muối carbonate của kim loại
kiềm (như Na2CO3, K2CO3) và muối ammonium carbonate (NH4)2CO3 tan
trong nước.
- Tất cả các muối K, Na, Li, ammonium đều tan.
- Hầu hết các muối sulfate đều tan, trừ BaSO4 không tan, CaSO4 và PbSO4 ít
tan
III. Tính chất hóa học
1. Dung dịch muối tác dụng với kim loại
Thí nghiệm 1: Cho dây đồng (Cu) tác dụng với dung dịch AgNO 3
- Hiện tượng: Dung dịch từ không màu chuyển sang màu xanh, có
lớp màu xám trắng bám trên dây đồng.
-
PTHH:
Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag
không màu
xanh
xám trắng
Tổng quát: Kim loại + dung dịch muối → Muối mới + Kim loại mới
* Lưu ý: Kim loại (chất p/ứ) phải hoạt động mạnh hơn kim loại trong muối
Ví dụ 1: Hoàn thành PTHH của các p/ứ sau:
1) Zn + FeSO4 →
2) Mg + AgNO3 →
3) Fe + AlCl3 →
III. Tính chất hóa học
2. Muối tác dụng với dung dịch acid
Thí nghiệm 2:
a) Cho dung dịch BaCl2 tác dụng với dung dịch H2SO4
b) Cho Na2CO3 (rắn) tác dụng với dung dịch HCl
- Hiện tượng: a) Xuất hiện kết tủa trắng
b) Sủi bọt khí
-
PTHH:
a) BaCl2 + H2SO4 → BaSO4↓ + 2HCl
(trắng)
b) Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2↑ + H2O
Tổng quát: Muối + dung dịch acid → Muối mới + Acid mới
* Lưu ý: Sản phẩm tạo thành phải chứa ít nhất 1 chất là chất khí (↑), chất
không tan (↓) hoặc ít tan
III. Tính chất hóa học
3. Dung dịch muối tác dụng với dung dịch base
Thí nghiệm 3: Dung dịch CuSO4 tác dụng với dung dịch NaOH
- Hiện tượng: Xuất hiện kết tủa màu xanh không tan trong nước.
-
PTHH:
CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2↓ + Na2SO4
xanh
Tổng quát: Dung dịch base + dung dịch muối → Muối mới + Base mới
* Lưu ý: Sản phẩm tạo thành phải chứa ít nhất 1 chất là chất khí (↑), chất
không tan (↓) hoặc ít tan
Ví dụ 2: Hoàn thành PTHH của các p/ứ sau:
1) NaOH + FeSO4 →
2) MgCl2 + KOH →
III. Tính chất hóa học
4. Dung dịch muối tác dụng với dung dịch muối
Thí nghiệm 4: Dung dịch Na2SO4 tác dụng với dung dịch BaCl2
- Hiện tượng: Xuất hiện kết tủa trắng không tan trong nước.
-
PTHH:
Na2SO4 + BaCl2 → BaSO4 ↓ + 2NaCl
trắng
Tổng quát: Dung dịch muối + dung dịch muối → Muối mới + Muối mới
* Lưu ý: Sản phẩm tạo thành phải chứa ít nhất 1 muối không tan hoặc ít
tan
BaCl2 + H2SO4 → BaSO4↓ + 2HCl
CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2↓ + Na2SO4
Na2SO4 + BaCl2 → BaSO4 ↓ + 2NaCl
Phản ứng trong dung dịch giữa muối với acid, base và muối là
p/ứ trao đổi
5, Phản ứng trao đổi: là PƯHH trong đó 2 hợp chất tham gia phản ứng trao
đổi với nhau những thành phần cấu tạo của chúng để tạo ra những hợp chất
mới.
* Điều kiên xảy ra phản ứng trao đổi: SP tạo thành có chất khí hoặc chất
không tan.
* Lưu ý: Phản ứng trung hoà cũng thuộc phản ứng trao đổi.
2NaOH +H2SO4 → Na2SO4+2H2O
KẾT LUẬN
Dd Muối + Kim loại
Muối mới + Kim loại mới
Ví dụ: Zn + FeSO4 ZnSO4 + Fe.
Dd Muối + Dd Base Muối mới + Base mới
Ví dụ: FeSO4+ 2NaOH Fe(OH)2 + Na2SO4.
Có ít nhất một sản phẩm là chất
khí/chất ít tan/không tan,...
Muối + dd Acid Muối mới + Acid mới
Ví dụ: CaCO3 + 2HCl CaCl2+ CO2 + H2O
Có ít nhất một sản phẩm là chất
khí/chất ít tan/không tan,...
Dd Muối + Dd Muối 2 Muối mới
Ví dụ: 2AgNO3 + BaCl2 2AgCl + Ba(NO3)2
Có một muối không tan
hoặc ít tan
LUYỆN TẬP
Câu hỏi: Trong dung dịch, giữa các cặp chất nào sau đây có
xảy ra phản ứng? Viết PTHH của các phản ứng đó?
Na2CO3
Ca(NO3)2
BaCl2
HNO3
KCl
Na2SO4
NaNO3
IV.
ĐIỀU CHẾ
Dd Acid + Base
Dd Acid + Muối
Ví dụ:
HCl + NaOH NaCl + H2O
MUỐI
Oxide Acid + Dd Base
Dd Acid + Oxide Base
Ví dụ:
2HNO3 + CuO Cu(NO3)2 + H2O
Ví dụ:
H2SO4 + BaCl2 BaSO4 + HCl
Dd Muối + Dd Muối
Ví dụ:
CO2 + NaOH Na2CO3 + H2O
Ví dụ: NaCl + AgNO3AgCl + NaNO3
V.
MỐI QUAN HỆ
GIỮA CÁC HỢP
CHẤT VÔ CƠ
Sơ đồ biểu diễn mối quan hệ giữa các hợp chất vô cơ
Oxide Base
+ Acid
(1)
+ Base
Base
+ Base
(3)
(2)
Muối
+ Oxide acid
(4) + Acid
+ Muối
Oxide Acid
(6)
+ Acid
+ Kim loại
+ Oxide base
(5)
+ Base
+ Muối
Acid
Bài tập về nhà: Dựa vào sơ đồ mối quan hệ giữa các hợp chất vô cơ cho biết tính
chất của oxide, acid, base.
Viết phương trình hoá học minh hoạ.
Oxide Base
+ Acid
+ Base
(1)
Base
+ Kim loại
+ Oxide base
(6) + Base
+ Muối
Muối
+ Oxide acid
(3)
+ Acid
+ Muối
(4)
(2)
+ Base
Oxide Acid
+ Acid
(5)
Acid
Câu 1: Cho các chất sau: HCl, NaOH, K2SO4, P2O5, SiO2,
ZnO, CuO, CuCl2, HNO3. Số chất tác dụng với base tạo muối
mới và base mới?
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 2: Điền vào dấu …… để hoàn thiện phương trình sau:
….. + HCl
A. AgNO3 và AgCl
C. AgCl và AgNO3
→
…..↓ + HNO3
B. NaNO3 và NaCl
D. NaCl và NaNO3
Câu 3: Sơ đồ nào không thể xảy ra trong các sơ đồ sau:
A. Base → Muối → Acid → Muối
B. Base → Oxide base → Muối → Acid
C. Base → Oxide base → Muối → Oxide acid
D. Base → Muối → Base → Oxide base
Câu 4: Thuốc thử dùng để nhận biết HCl và H2SO4 là?
A. Quỳ tím
B. Phenolphtalein
C. AgNO3
D. BaCl2
Câu 5: Cho các phản ứng sau số phản ứng trao đổi là
(1) Fe(OH)3 + HNO3 → Fe(NO3)3 + H2O;
(2) SO2 + H2O → H2SO4
(3) Fe(OH)3 → Fe2O3 + H2O;
(4) Fe(OH)3 + HNO3 → Fe(NO3)3 + H2O
(5) NaOH + KCl → NaCl + KOH
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Câu 6: Điền vào dấu …… để hoàn thiện phương trình sau:
Na2CO3 + HCl → ..........
A. NaCl + CO2 + H2O
C. NaOH + CO2 + HCl
B. NaCl + H2CO3
D. NaCl + CO2 + HCl
Câu 7: Cặp chất nào sau đây không thể tồn tại trong dung
dịch (do có phản ứng với nhau)?
A. KCl, Na2SO4
C. CaCl2, NaNO3
B. NaOH, MgSO4
D. ZnSO4, H2SO4
Câu 8: Dãy oxide tác dụng với NaOH:
A. CO2, SO2, P2O5, SO3.
C. CaO, CuO, CO, N2O5.
B. CuO, Fe2O3, SO2, CO2.
D. SO2, MgO, CuO, Ag2O.
Câu hỏi: Trong các chất sau đâu là muối và gọi tên các
muối đó?
NaCl, BaSO4, HCl, HNO3, NaOH, CuSO4, KHCO3, CaO
 








Các ý kiến mới nhất