Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 11: Muối

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Trang
Ngày gửi: 17h:50' 30-12-2023
Dung lượng: 9.2 MB
Số lượt tải: 263
Số lượt thích: 0 người
Câu 1: Trong các chất sau: Ca(OH)2, H3PO4, HNO3,
NaOH, Fe(OH)3. Số chất thuộc hợp chất base là:
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.

Đáp án C

Câu 2: Công thức hóa học của phosphorus acid là:
A. HNO3. B. H2SO3.
C. H2SO4.
D. H3PO4.

Đáp án D

Câu 3: Trong số các chất sau: HCl, Cu(OH)2, NaOH,
H2SO4, KOH. Số chất thuộc hợp chất acid là:
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.

Đáp án B

Câu 4: Hợp chất Fe(OH)3 có tên gọi là:
A. Iron (III) hyđroxide.
B. Iron (II) hyđroxide.
C. Iron (III) hiđrua.
D. Iron (II) hyđroxide.

Đáp án A

Câu 5: Cho các oxit sau: CO2, K2O, CaO, BaO, P2O5.
Oxide tác dụng với axit để tạo thành muối và nước là
A. CO2, CaO, BaO
B. K2O, CaO, BaO
C. K2O, CaO, P2O5
D. CO2, BaO, P2O5

Đáp án B

Câu hỏi 6: PTPƯ khi cho Na2O tác dụng với axit H2SO4 là
A. Na2O + H2SO4 → Na2SO4 + H2O
B. Na2O + H2SO4 → NaSO4 + H2O
C. 2Na2O + H2SO4 → Na2SO4 + H2O
D. Na2O + 4H2SO4 → Na2(SO4)3 + 2H2O
Đáp án A

BÀI 11. MUỐI

I. KHÁI NIỆM
Phản ứng

CTPT của muối tạo
thành và tên gọi

Thành phần phân tử
của muối tạo thành
Cation
kim loại

Anion gốc
acid

Kim loại + Acid → Muối + Hydrogen
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2

ZnCl2
Zinc chloride

Zn2+

Cl-

Acid + Base → Muối + Nước
H2SO4 + Cu(OH)2 → CuSO4 + 2H2O

CuSO4
Copper(II) sulfate

Cu2+

SO42-

Acid + Oxide base → Muối + Nước
H2SO4 + FeO
→ FeSO4 + H2O

FeSO4
Iron(II) sulfate

Fe2+

SO42-

1. Nhận xét về sự khác nhau giữa thành phần phân tử của acid (chất
p/ứ) và muối (chất sản phẩm). Đặc điểm chung của các phản ứng ở
bảng trên.

Em hãy nêu khái niệm muối?

I. KHÁI NIỆM
Phản ứng

CTPT của muối tạo
thành và tên gọi

Kim loại + Acid → Muối + Hydrogen
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2
Acid + Base → Muối + Nước
H2SO4 + Cu(OH)2 → CuSO4 + 2H2O
Acid + Oxide base → Muối + Nước
H2SO4 + FeO
→ FeSO4 + H2O

ZnCl2
Zinc chloride
CuSO4
Copper(II) sulfate
FeSO4
Iron(II) sulfate

Thành phần phân tử
của muối tạo thành
Cation
kim loại

Anion gốc
acid

Zn2+

Cl-

Cu2+

SO42-

Fe2+

SO42-

- Khái niệm: Muối là hợp chất được hình thành từ sự thay thế ion H+
của acid bằng ion kim loại hoặc ion ammonium (NH4+)
- Công thức tổng quát:

MxAy

trong đó M: cation kim loại hoặc ion NH4+
A: gốc acid
x, y: chỉ số

Câu 1. Trong những chất dưới đây chất nào là muối?

A. CaO
B. KNO3
C. KOH
D. HNO3

Câu 2. Dãy chất nào dưới đây đều là muối?
A. FeO, K2O, ZnCl2
B. H2SO4, HCl, Ca(HCO3)2
C. KOH, Mg(OH)2, KCl
D. NaCl, AlCl3, Ca(HCO3)2, KNO3

I. KHÁI NIỆM
Phản ứng

CTPT của muối tạo
thành và tên gọi

Thành phần phân tử
của muối tạo thành
Cation
kim loại

Anion gốc
acid

Kim loại + Acid → Muối + Hydrogen
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2

ZnCl2
Zinc chloride

Zn2+

Cl-

Acid + Base → Muối + Nước
H2SO4 + Cu(OH)2 → CuSO4 + 2H2O

CuSO4
Copper(II) sulfate

Cu2+

SO42-

Acid + Oxide base → Muối + Nước
H2SO4 + FeO
→ FeSO4 + H2O

FeSO4
Iron(II) sulfate

Fe2+

SO42-

Nhận xét về cách gọi tên của
muối.
Tên muối = tên
kim loại (kèm hoá trị đối với kim loại có nhiều hoá trị)
+ tên gốc acid.

2, 1,
Viết
công
thức
của các
muối
sau:
potassium
sulfate,
sodium
hydrogensulfate,
Gọi
tên
các
muối
sau:
AlCl
,
KCl,
Al
(SO
)
,
MgSO
,
NH
NO
3của phản
2 ứng
4 tạo
3
4KCl và
4
3, NaHCO3
3,
Viết
phương
trình
hóa
học
muối
MgSO
4
sodium sulfide, magnesium carbonate, copper(II) sulfate.

I. KHÁI NIỆM
* Phân loại: (theo thành phần)
- Muối được chia làm 2 loại: muối trung hòa và muối acid.
+ Muối trung hòa: là muối mà trong gốc acid không có nguyên tử
hydrogen.
Ví dụ: Na2SO4, CaCO3,…
+ Muối acid: là muối mà trong đó gốc axit còn nguyên tử hydrogen.
Ví dụ: NaHCO3, Ba(HCO3)2

KẾT LUẬN
1.Khái niệm: Muối là hợp chất được hình thành từ sự thay thế ion H+ của acid bằng ion
kim loại hoặc ion ammonium (NH4+). Phân tử muối gồm có một hay nhiều cation kim
loại liên kết với một hay nhiều anion gốc acid.
2. Công thức hoá học của phân tử muối:
MxAy
Trong đó
- M: là cation kim loại.
- A: là anion gốc acid
- x: là chỉ số của M.
- y: Là chỉ số của anion gốc acid.
(x,y nguyên dương, tối giản)
3. Tên gọi
Tên muối = tên kim loại ( kèm hoá trị với kim loại có nhiều hoá trị) + tên gốc
acid.
VD: KCl: Potassium chloride
CuSO4: Copper (II) sulfate
NH4NO3: ammonium nitrate

II. Tính tan của muối

Đa số các muối là chất rắn, có những muối không tan trong nước,
có muối ít tan hoặc tan nhiều trong nước.

KẾT LUẬN
- Tất cả các muối nitrate đều tan
- Các muối chloride đều tan trừ AgCl
- Trong các muối carbonate thường gặp chỉ có muối carbonate của kim loại
kiềm (như Na2CO3, K2CO3) và muối ammonium carbonate (NH4)2CO3 tan
trong nước.
- Tất cả các muối K, Na, Li, ammonium đều tan.
- Hầu hết các muối sulfate đều tan, trừ BaSO4 không tan, CaSO4 và PbSO4 ít
tan

III. Tính chất hóa học
1. Dung dịch muối tác dụng với kim loại
Thí nghiệm 1: Cho dây đồng (Cu) tác dụng với dung dịch AgNO 3
- Hiện tượng: Dung dịch từ không màu chuyển sang màu xanh, có
lớp màu xám trắng bám trên dây đồng.
-

PTHH:

Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag
không màu

xanh

xám trắng

Tổng quát: Kim loại + dung dịch muối → Muối mới + Kim loại mới
* Lưu ý: Kim loại (chất p/ứ) phải hoạt động mạnh hơn kim loại trong muối
Ví dụ 1: Hoàn thành PTHH của các p/ứ sau:
1) Zn + FeSO4 →
2) Mg + AgNO3 →
3) Fe + AlCl3 →

III. Tính chất hóa học
2. Muối tác dụng với dung dịch acid
Thí nghiệm 2:
a) Cho dung dịch BaCl2 tác dụng với dung dịch H2SO4
b) Cho Na2CO3 (rắn) tác dụng với dung dịch HCl
- Hiện tượng: a) Xuất hiện kết tủa trắng
b) Sủi bọt khí
-

PTHH:

a) BaCl2 + H2SO4 → BaSO4↓ + 2HCl
(trắng)
b) Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2↑ + H2O

Tổng quát: Muối + dung dịch acid → Muối mới + Acid mới
* Lưu ý: Sản phẩm tạo thành phải chứa ít nhất 1 chất là chất khí (↑), chất
không tan (↓) hoặc ít tan

III. Tính chất hóa học
3. Dung dịch muối tác dụng với dung dịch base
Thí nghiệm 3: Dung dịch CuSO4 tác dụng với dung dịch NaOH
- Hiện tượng: Xuất hiện kết tủa màu xanh không tan trong nước.
-

PTHH:

CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2↓ + Na2SO4
xanh

Tổng quát: Dung dịch base + dung dịch muối → Muối mới + Base mới
* Lưu ý: Sản phẩm tạo thành phải chứa ít nhất 1 chất là chất khí (↑), chất
không tan (↓) hoặc ít tan
Ví dụ 2: Hoàn thành PTHH của các p/ứ sau:
1) NaOH + FeSO4 →
2) MgCl2 + KOH →

III. Tính chất hóa học
4. Dung dịch muối tác dụng với dung dịch muối
Thí nghiệm 4: Dung dịch Na2SO4 tác dụng với dung dịch BaCl2
- Hiện tượng: Xuất hiện kết tủa trắng không tan trong nước.
-

PTHH:

Na2SO4 + BaCl2 → BaSO4 ↓ + 2NaCl
trắng

Tổng quát: Dung dịch muối + dung dịch muối → Muối mới + Muối mới
* Lưu ý: Sản phẩm tạo thành phải chứa ít nhất 1 muối không tan hoặc ít
tan

BaCl2 + H2SO4 → BaSO4↓ + 2HCl
CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2↓ + Na2SO4
Na2SO4 + BaCl2 → BaSO4 ↓ + 2NaCl
Phản ứng trong dung dịch giữa muối với acid, base và muối là
p/ứ trao đổi
5, Phản ứng trao đổi: là PƯHH trong đó 2 hợp chất tham gia phản ứng trao
đổi với nhau những thành phần cấu tạo của chúng để tạo ra những hợp chất
mới.
* Điều kiên xảy ra phản ứng trao đổi: SP tạo thành có chất khí hoặc chất
không tan.
* Lưu ý: Phản ứng trung hoà cũng thuộc phản ứng trao đổi.
2NaOH +H2SO4 → Na2SO4+2H2O

KẾT LUẬN
Dd Muối + Kim loại 
Muối mới + Kim loại mới
Ví dụ: Zn + FeSO4 ZnSO4 + Fe.

Dd Muối + Dd Base  Muối mới + Base mới
Ví dụ: FeSO4+ 2NaOH  Fe(OH)2 + Na2SO4.
Có ít nhất một sản phẩm là chất
khí/chất ít tan/không tan,...

Muối + dd Acid  Muối mới + Acid mới
Ví dụ: CaCO3 + 2HCl  CaCl2+ CO2 + H2O
Có ít nhất một sản phẩm là chất
khí/chất ít tan/không tan,...

Dd Muối + Dd Muối  2 Muối mới
Ví dụ: 2AgNO3 + BaCl2  2AgCl + Ba(NO3)2
Có một muối không tan
hoặc ít tan

LUYỆN TẬP
Câu hỏi: Trong dung dịch, giữa các cặp chất nào sau đây có
xảy ra phản ứng? Viết PTHH của các phản ứng đó?
Na2CO3
Ca(NO3)2
BaCl2
HNO3

KCl

Na2SO4

NaNO3

IV.

ĐIỀU CHẾ

Dd Acid + Base

Dd Acid + Muối

Ví dụ:
HCl + NaOH NaCl + H2O

MUỐI

Oxide Acid + Dd Base

Dd Acid + Oxide Base
Ví dụ:
2HNO3 + CuO Cu(NO3)2 + H2O

Ví dụ:
H2SO4 + BaCl2 BaSO4 + HCl

Dd Muối + Dd Muối

Ví dụ:
CO2 + NaOH Na2CO3 + H2O

Ví dụ: NaCl + AgNO3AgCl + NaNO3

V.
MỐI QUAN HỆ
GIỮA CÁC HỢP
CHẤT VÔ CƠ

Sơ đồ biểu diễn mối quan hệ giữa các hợp chất vô cơ
Oxide Base

+ Acid
(1)

+ Base

Base

+ Base

(3)

(2)

Muối

+ Oxide acid
(4) + Acid
+ Muối

Oxide Acid

(6)
+ Acid

+ Kim loại
+ Oxide base
(5)
+ Base
+ Muối

Acid

Bài tập về nhà: Dựa vào sơ đồ mối quan hệ giữa các hợp chất vô cơ cho biết tính
chất của oxide, acid, base.
Viết phương trình hoá học minh hoạ.

Oxide Base

+ Acid

+ Base
(1)

Base

+ Kim loại
+ Oxide base
(6) + Base
+ Muối

Muối

+ Oxide acid
(3)
+ Acid
+ Muối
(4)

(2)

+ Base

Oxide Acid

+ Acid
(5)

Acid

Câu 1: Cho các chất sau: HCl, NaOH, K2SO4, P2O5, SiO2,
ZnO, CuO, CuCl2, HNO3. Số chất tác dụng với base tạo muối
mới và base mới?
A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 2: Điền vào dấu …… để hoàn thiện phương trình sau:
….. + HCl
A. AgNO3 và AgCl
C. AgCl và AgNO3

→

…..↓ + HNO3
B. NaNO3 và NaCl
D. NaCl và NaNO3

Câu 3: Sơ đồ nào không thể xảy ra trong các sơ đồ sau:
A. Base → Muối → Acid → Muối
B. Base → Oxide base → Muối → Acid
C. Base → Oxide base → Muối → Oxide acid
D. Base → Muối → Base → Oxide base

Câu 4: Thuốc thử dùng để nhận biết HCl và H2SO4 là?
A. Quỳ tím

B. Phenolphtalein

C. AgNO3

D. BaCl2

Câu 5: Cho các phản ứng sau số phản ứng trao đổi là
(1) Fe(OH)3 + HNO3 → Fe(NO3)3 + H2O;
(2) SO2 + H2O → H2SO4
(3) Fe(OH)3 → Fe2O3 + H2O;
(4) Fe(OH)3 + HNO3 → Fe(NO3)3 + H2O
(5) NaOH + KCl → NaCl + KOH
A. 2
B. 3
C. 4

D. 5

Câu 6: Điền vào dấu …… để hoàn thiện phương trình sau:
Na2CO3 + HCl → ..........
A. NaCl + CO2 + H2O
C. NaOH + CO2 + HCl

B. NaCl + H2CO3
D. NaCl + CO2 + HCl

Câu 7: Cặp chất nào sau đây không thể tồn tại trong dung
dịch (do có phản ứng với nhau)?
A. KCl, Na2SO4
C. CaCl2, NaNO3

B. NaOH, MgSO4
D. ZnSO4, H2SO4

Câu 8: Dãy oxide tác dụng với NaOH:
A. CO2, SO2, P2O5, SO3.
C. CaO, CuO, CO, N2O5.

B. CuO, Fe2O3, SO2, CO2.
D. SO2, MgO, CuO, Ag2O.

Câu hỏi: Trong các chất sau đâu là muối và gọi tên các
muối đó?
NaCl, BaSO4, HCl, HNO3, NaOH, CuSO4, KHCO3, CaO
 
Gửi ý kiến