Bài 2: Mô tả và biểu diễn dữ liệu trên các bảng, biểu đồ - Tiết 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: hoc10.vn
Người gửi: Gia Thị Hoàng Phụng
Ngày gửi: 15h:25' 09-01-2024
Dung lượng: 9.4 MB
Số lượt tải: 382
Nguồn: hoc10.vn
Người gửi: Gia Thị Hoàng Phụng
Ngày gửi: 15h:25' 09-01-2024
Dung lượng: 9.4 MB
Số lượt tải: 382
Số lượt thích:
0 người
Tuần 20
TOÁN 8
Tập 2
Bài 2: Mô tả và biểu diễn
dữ liệu trên các bảng, biểu
đồ
Tiết 3
Ấn để đến trang
sách
Bảng số liệu sau đây biểu thị số lượng đàn bò và đàn lợn trên thế giới giai
đoạn 1980 – 2014 (đơn vị: triệu con).
Năm
1980
1990
Vật nuôi
Bò
1 218,1
1 296,8
Lợn
778,8
848,7
2000
2010
2014
1 302,9
1 453,4
1 482,1
856,2
975,0
986,6
Để biểu diễn số lượng đàn bò và đàn lợn trên thế giới qua các năm, biểu đồ
nào thích hợp nhất?
A. Biểu đồ cột đơn.
C. Biểu đồ hình quạt.
B. Biểu đồ cột kép.
D. Không có loại biểu đồ nào
phù hợp.
Ấn để đến trang
sách
NỘI DUNG BÀI
HỌC
I
II
Biểu diễn dữ liệu trên các bảng
và biểu đồ thống kê
Biểu diễn một tập dữ liệu
theo những cách khác nhau
II. BIỂU DIỄN MỘT TẬP
DỮ LIỆU THEO NHỮNG
CÁCH KHÁC NHAU
HĐ
Số xi măng bán được của một cửa hàng kinh doanh vật liệu xây
3
dựng trong các tháng 1, 2, 3, 4 lần lượt là: 200,5; 183,6; 215,5; 221,9 (đơn
vị: tấn).
a) Lập bảng số liệu thống kê số tấn xi măng bán được của cửa hàng đó
trongTháng
các tháng 1,2,3,4
theo
1
2 mẫu sau:
3
4
221,9
Số tấn đã bán
?
200,5
?
183,6
?
?
215,5
221,9
b) Hãy hoàn thiện biểu đồ ở Hình 14 để nhận
được biểu đồ cột biểu diễn số tấn xi măng bán
được của cửa hàng đó trong các tháng trên.
215,5
200,5
183,6
Nhận xét
Đối với một tập dữ liệu, ta có thể:
- Biểu diễn tập dữ liệu đó theo những cách khác
nhau vào bảng, biểu đồ thích hợp;
- Chuyển tập dữ liệu đó từ dạng biểu diễn này sang
dạng biểu diễn khác.
Ví dụ
Thống kê số lượt khách du lịch quốc tế đến Việt Nam trong các
8
năm 1990, 1995, 2000, 2005, 2010, 2015, 2019 khoảng là:
250; 1 351; 2 140; 3 478; 5 050; 7 944; 18 009 (đơn vị: nghìn lượt khách)
(Nguồn:https://vietnamtourism.gov.vn).
a) Lập bảng thống kê số lượt khách du lịch quốc tế đến Việt Nam trong các
năm trên theo mẫu sau:
Ví dụ
8
b) Hãy hoàn thiện biểu đồ ở Hình 15 để nhận được biểu đồ cột biểu
diễn các dữ liệu thống kê số lượt khách du lịch quốc tế đến Việt Nam trong các
năm trên.
Giải
a) Bảng 7 thống kê số lượt khách du lịch quốc tế đến Việt Nam trong các
năm trên:
b) Biểu đồ cột ở Hình 16 biểu diễn
số lượt khách du lịch quốc tế đến
Việt Nam trong các năm trên:
Ví dụ
9
Như đã nêu trong Ví dụ 2, tổng sản phẩm trong nước (GDP) theo giá
hiện hành của Việt Nam trong các năm 2016, 2017, 2018, 2019 lần lượt là:
205,3; 223,7; 245,2; 261,9 (đơn vị: tỉ đô la Mỹ).
a) Lập bảng số liệu thống kê GDP của Việt Nam trong các năm trên theo mẫu sau:
Ví dụ
9
b) Hãy hoàn thiện biểu đồ ở Hình
17 để nhận được biểu đồ đoạn thẳng biểu
diễn GDP của Việt Nam trong các năm trên.
Giải
a) Ta có bảng số liệu thống kê GDP của Việt Nam trong các năm đã nêu là:
b) Sau khi hoàn thiện biểu đồ ở Hình 17,
ta nhận được biểu đồ đoạn thẳng ở Hình
18 biểu diễn GDP của Việt Nam trong
các năm trên.
Ví dụ
10
Biểu đồ cột kép ở Hình 19 biểu
diễn tổng sản phẩm trong nước của lĩnh vực
Nông, lâm nghiệp và thuỷ sản; Công nghiệp
và xây dựng, trong các năm 2017, 2018,
2019. Lập bảng số liệu tổng sản phẩm trong
nước của hai lĩnh vực trên trong các năm
2017, 2018, 2019 theo mẫu sau (đơn vị:
nghìn tỉ đồng):
Giải:
Bảng số liệu thống kê tổng sản phẩm trong nước của hai lĩnh vực
trên trong các năm 2017, 2018, 2019 như sau (đơn vị: nghìn tỉ
đồng):
Ví dụ
11
Biểu đồ cột ở Hình 20 biểu diễn tỉ lệ phần trăm sản phẩm bán được
của một doanh nghiệp trong bốn quý của năm 2021. Hãy hoàn thiện biểu đồ ở
Hình 21 để nhận được biểu đồ hình quạt tròn biểu diễn các dữ liệu thống kê trên.
Biết rằng hình tròn biểu diễn dữ liệu ở Hình 21 đã được chia sẵn thành các hình
quạt, mỗi hình quạt ứng với 10%.
Giải:
Do tỉ lệ phần trăm sản phẩm bán được trong Quý I là 30% nên ta tô
cùng màu cho ba hình quạt chia sẵn liền nhau để biểu diễn tỉ lệ đó.
Ta cũng làm tương tự đối với các tỉ lệ
phần trăm sản phẩm bán được trong
các quý còn lại. Biểu đồ hình quạt
tròn ở Hình 22 biểu diễn các dữ liệu
thống kê đã cho.
Ấn để đến trang
sách
Bài 4 (SGK – tr. 18) Biểu đồ đoạn thẳng ở Hình 26 biểu diễn số lượng ti vi và
tủ lạnh bán được trong tháng 1, tháng 2, tháng 3, tháng 4 của một cửa
hàng kinh doanh. Hãy hoàn thiện biểu đồ ở Hình 27 để nhận được biểu đồ
cột kép biểu diễn các dữ liệu trong biểu đồ đoạn thẳng ở Hình 26.
25
2
0
20
15
10
15 15
10
Bài 5 (SGK – tr. 18) Biểu đồ hình quạt tròn ở Hình 28 biểu
diễn tỉ lệ các loại mẫu vật trong bảo tàng sinh vật của
một trường đại học về những lớp động vật có xương
sống: Cá; Lưỡng cư; Bò sát; Chim; Động vật có vú.
Lập bảng thống kê tỉ lệ các loại mẫu vật đó trong bảo
tàng sinh vật theo mẫu sau:
Lớp ĐV có
xương sống
Cá
Lưỡng cư
Bò sát
Chim
ĐV có vú
Tỉ lệ ()
?
15%
?
10%
?
20%
?
25%
?
30%
Ấn để đến trang
sách
Chuẩn bị trước
Ôn lại các kiến thức
đã học trong bài
Hoàn thành
Bài 3: Phân tích và
các bài tập trong
xử lí dữ liệu thu
SBT
được ở dạng bảng,
biểu đồ
TOÁN 8
Tập 2
Bài 2: Mô tả và biểu diễn
dữ liệu trên các bảng, biểu
đồ
Tiết 3
Ấn để đến trang
sách
Bảng số liệu sau đây biểu thị số lượng đàn bò và đàn lợn trên thế giới giai
đoạn 1980 – 2014 (đơn vị: triệu con).
Năm
1980
1990
Vật nuôi
Bò
1 218,1
1 296,8
Lợn
778,8
848,7
2000
2010
2014
1 302,9
1 453,4
1 482,1
856,2
975,0
986,6
Để biểu diễn số lượng đàn bò và đàn lợn trên thế giới qua các năm, biểu đồ
nào thích hợp nhất?
A. Biểu đồ cột đơn.
C. Biểu đồ hình quạt.
B. Biểu đồ cột kép.
D. Không có loại biểu đồ nào
phù hợp.
Ấn để đến trang
sách
NỘI DUNG BÀI
HỌC
I
II
Biểu diễn dữ liệu trên các bảng
và biểu đồ thống kê
Biểu diễn một tập dữ liệu
theo những cách khác nhau
II. BIỂU DIỄN MỘT TẬP
DỮ LIỆU THEO NHỮNG
CÁCH KHÁC NHAU
HĐ
Số xi măng bán được của một cửa hàng kinh doanh vật liệu xây
3
dựng trong các tháng 1, 2, 3, 4 lần lượt là: 200,5; 183,6; 215,5; 221,9 (đơn
vị: tấn).
a) Lập bảng số liệu thống kê số tấn xi măng bán được của cửa hàng đó
trongTháng
các tháng 1,2,3,4
theo
1
2 mẫu sau:
3
4
221,9
Số tấn đã bán
?
200,5
?
183,6
?
?
215,5
221,9
b) Hãy hoàn thiện biểu đồ ở Hình 14 để nhận
được biểu đồ cột biểu diễn số tấn xi măng bán
được của cửa hàng đó trong các tháng trên.
215,5
200,5
183,6
Nhận xét
Đối với một tập dữ liệu, ta có thể:
- Biểu diễn tập dữ liệu đó theo những cách khác
nhau vào bảng, biểu đồ thích hợp;
- Chuyển tập dữ liệu đó từ dạng biểu diễn này sang
dạng biểu diễn khác.
Ví dụ
Thống kê số lượt khách du lịch quốc tế đến Việt Nam trong các
8
năm 1990, 1995, 2000, 2005, 2010, 2015, 2019 khoảng là:
250; 1 351; 2 140; 3 478; 5 050; 7 944; 18 009 (đơn vị: nghìn lượt khách)
(Nguồn:https://vietnamtourism.gov.vn).
a) Lập bảng thống kê số lượt khách du lịch quốc tế đến Việt Nam trong các
năm trên theo mẫu sau:
Ví dụ
8
b) Hãy hoàn thiện biểu đồ ở Hình 15 để nhận được biểu đồ cột biểu
diễn các dữ liệu thống kê số lượt khách du lịch quốc tế đến Việt Nam trong các
năm trên.
Giải
a) Bảng 7 thống kê số lượt khách du lịch quốc tế đến Việt Nam trong các
năm trên:
b) Biểu đồ cột ở Hình 16 biểu diễn
số lượt khách du lịch quốc tế đến
Việt Nam trong các năm trên:
Ví dụ
9
Như đã nêu trong Ví dụ 2, tổng sản phẩm trong nước (GDP) theo giá
hiện hành của Việt Nam trong các năm 2016, 2017, 2018, 2019 lần lượt là:
205,3; 223,7; 245,2; 261,9 (đơn vị: tỉ đô la Mỹ).
a) Lập bảng số liệu thống kê GDP của Việt Nam trong các năm trên theo mẫu sau:
Ví dụ
9
b) Hãy hoàn thiện biểu đồ ở Hình
17 để nhận được biểu đồ đoạn thẳng biểu
diễn GDP của Việt Nam trong các năm trên.
Giải
a) Ta có bảng số liệu thống kê GDP của Việt Nam trong các năm đã nêu là:
b) Sau khi hoàn thiện biểu đồ ở Hình 17,
ta nhận được biểu đồ đoạn thẳng ở Hình
18 biểu diễn GDP của Việt Nam trong
các năm trên.
Ví dụ
10
Biểu đồ cột kép ở Hình 19 biểu
diễn tổng sản phẩm trong nước của lĩnh vực
Nông, lâm nghiệp và thuỷ sản; Công nghiệp
và xây dựng, trong các năm 2017, 2018,
2019. Lập bảng số liệu tổng sản phẩm trong
nước của hai lĩnh vực trên trong các năm
2017, 2018, 2019 theo mẫu sau (đơn vị:
nghìn tỉ đồng):
Giải:
Bảng số liệu thống kê tổng sản phẩm trong nước của hai lĩnh vực
trên trong các năm 2017, 2018, 2019 như sau (đơn vị: nghìn tỉ
đồng):
Ví dụ
11
Biểu đồ cột ở Hình 20 biểu diễn tỉ lệ phần trăm sản phẩm bán được
của một doanh nghiệp trong bốn quý của năm 2021. Hãy hoàn thiện biểu đồ ở
Hình 21 để nhận được biểu đồ hình quạt tròn biểu diễn các dữ liệu thống kê trên.
Biết rằng hình tròn biểu diễn dữ liệu ở Hình 21 đã được chia sẵn thành các hình
quạt, mỗi hình quạt ứng với 10%.
Giải:
Do tỉ lệ phần trăm sản phẩm bán được trong Quý I là 30% nên ta tô
cùng màu cho ba hình quạt chia sẵn liền nhau để biểu diễn tỉ lệ đó.
Ta cũng làm tương tự đối với các tỉ lệ
phần trăm sản phẩm bán được trong
các quý còn lại. Biểu đồ hình quạt
tròn ở Hình 22 biểu diễn các dữ liệu
thống kê đã cho.
Ấn để đến trang
sách
Bài 4 (SGK – tr. 18) Biểu đồ đoạn thẳng ở Hình 26 biểu diễn số lượng ti vi và
tủ lạnh bán được trong tháng 1, tháng 2, tháng 3, tháng 4 của một cửa
hàng kinh doanh. Hãy hoàn thiện biểu đồ ở Hình 27 để nhận được biểu đồ
cột kép biểu diễn các dữ liệu trong biểu đồ đoạn thẳng ở Hình 26.
25
2
0
20
15
10
15 15
10
Bài 5 (SGK – tr. 18) Biểu đồ hình quạt tròn ở Hình 28 biểu
diễn tỉ lệ các loại mẫu vật trong bảo tàng sinh vật của
một trường đại học về những lớp động vật có xương
sống: Cá; Lưỡng cư; Bò sát; Chim; Động vật có vú.
Lập bảng thống kê tỉ lệ các loại mẫu vật đó trong bảo
tàng sinh vật theo mẫu sau:
Lớp ĐV có
xương sống
Cá
Lưỡng cư
Bò sát
Chim
ĐV có vú
Tỉ lệ ()
?
15%
?
10%
?
20%
?
25%
?
30%
Ấn để đến trang
sách
Chuẩn bị trước
Ôn lại các kiến thức
đã học trong bài
Hoàn thành
Bài 3: Phân tích và
các bài tập trong
xử lí dữ liệu thu
SBT
được ở dạng bảng,
biểu đồ
 








Các ý kiến mới nhất