Tuan_23_-_Bai_viet_1._Luyen_tap_ta_con_vat_(Tim_y,_lap_dan_y)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 09h:06' 17-01-2024
Dung lượng: 10.4 MB
Số lượt tải: 133
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 09h:06' 17-01-2024
Dung lượng: 10.4 MB
Số lượt tải: 133
Số lượt thích:
0 người
TIẾNG VIỆT 4
Tập 2
Tuần 23
Bài viết 1: Luyện tập tả con
vật (Tìm ý, lập dàn ý)
Gia đình em nuôi những con gì?
Khi quan sát con vật, em thường
để ý những gì?
1. TÌM Ý, LẬP DÀN Ý
Dựa vào kết quả của Bài 12, hãy tìm ý
và lập dàn ý cho bài văn tả một con
vật mà em thích.
GỢI Ý
1. Viết về gì?: Tả một con vật mà em yêu thích.
2. Sử dụng sơ đồ tư duy:
- Viết ra giấy bất kì từ nào thể hiện suy nghĩ hoặc kết quả quan
sát của em (từ khóa).
- Lập dàn ý (sắp xếp ý):
•
Nối các từ khóa có quan hệ gần nhất với nhau.
•
Bỏ bớt những từ không phù hợp hoặc không cần thiết.
•
Sắp xếp lại các từ khóa theo thứ tự bậc từ ý lớn đến ý nhỏ.
Ví dụ tả con cá vàng
Ngoại
hình
Vây
Đầu
Mắt
Hoạt động
Đuôi
Thở
Giải trí
Ăn
Bơi
Trang trí nhà cửa
Ích lợi
Ví dụ tả con mèo
Ngoại
hình
Chân
Đầu
Mình
Mắt
Hoạt động
Đuôi
Đi lại
Ngủ
Rình
mồi
Lông
Bắt chuột
Làm bạn trong nhà
Ích lợi
2. HOÀN THIỆN Ý
Dựa vào kết quả của Bài 12, hãy tìm
ý và lập dàn ý cho bài văn tả một
con vật mà em thích.
Tham khảo dàn ý tả con
mèo
a) Mở bài: Giới thiệu về chú mèo mà em muốn miêu tả.
• Chú mèo đó có tên là gì? Là mèo của nhà em hay của nhà người khác?
• Chú mèo đó thuộc giống mèo gì? Hiện đã được bao nhiêu tuổi?
b) Thân bài:
- Miêu tả ngoại hình của chú mèo:
•
Kích thước (so sánh với một đồ vật khác).
•
Bộ lông: màu sắc, độ dày và dài, cảm giác khi chạm vào, điểm nổi bật của bộ lông giúp nhận
biết chú so với các chú mèo khác.
•
Cái đầu: miêu tả hình dáng, đặc điểm, màu sắc các bộ phận như đôi tai, đôi mắt, cái mũi, cái
miệng, hàm răng, cái lưỡi, chòm râu…
•
Cái chân: chiều dài và kích thước chân, đặc điểm bàn chân cùng bộ móng vuốt và lớp lót…
•
Cái đuôi: chiều dài và kích thước, đặc điểm phần lông của cái đuôi…
•
Phần bụng, ngực: đặc điểm lông ở vị trí này (khác biệt như thế nào so với lông ở chỗ khác),
cảm giác khi chạm vào…
- Miêu tả hoạt động của chú mèo:
• Ăn uống: thích ăn gì, ngày ăn bao nhiêu bữa, làm gì khi đói để được cho ăn.
• Nghỉ ngơi: dành bao nhiêu thời gian để ngủ, thường ngủ ở đâu…
• Vui chơi: thích bắt bướm, chơi với cuộn len, ngắm gió thổi qua vườn cây…
• Làm việc: bắt chuột, chào đón mọi người về nhà…
c) Kết bài: Tình cảm của em dành cho chú mèo.
Nhận xét về dàn ý
Chuẩn bị
đã lập để cả lớp
Kể chuyện: Chuyện của
rút kinh nghiệm
loài chim
Để kết nối cộng đồng giáo viên và nhận thêm nhiều tài liệu giảng dạy,
mời quý thầy cô tham gia Group Facebook
theo đường link:
Hoc10 – Đồng hành cùng giáo viên tiểu
học
Hoặc truy cập qua QR code
Tập 2
Tuần 23
Bài viết 1: Luyện tập tả con
vật (Tìm ý, lập dàn ý)
Gia đình em nuôi những con gì?
Khi quan sát con vật, em thường
để ý những gì?
1. TÌM Ý, LẬP DÀN Ý
Dựa vào kết quả của Bài 12, hãy tìm ý
và lập dàn ý cho bài văn tả một con
vật mà em thích.
GỢI Ý
1. Viết về gì?: Tả một con vật mà em yêu thích.
2. Sử dụng sơ đồ tư duy:
- Viết ra giấy bất kì từ nào thể hiện suy nghĩ hoặc kết quả quan
sát của em (từ khóa).
- Lập dàn ý (sắp xếp ý):
•
Nối các từ khóa có quan hệ gần nhất với nhau.
•
Bỏ bớt những từ không phù hợp hoặc không cần thiết.
•
Sắp xếp lại các từ khóa theo thứ tự bậc từ ý lớn đến ý nhỏ.
Ví dụ tả con cá vàng
Ngoại
hình
Vây
Đầu
Mắt
Hoạt động
Đuôi
Thở
Giải trí
Ăn
Bơi
Trang trí nhà cửa
Ích lợi
Ví dụ tả con mèo
Ngoại
hình
Chân
Đầu
Mình
Mắt
Hoạt động
Đuôi
Đi lại
Ngủ
Rình
mồi
Lông
Bắt chuột
Làm bạn trong nhà
Ích lợi
2. HOÀN THIỆN Ý
Dựa vào kết quả của Bài 12, hãy tìm
ý và lập dàn ý cho bài văn tả một
con vật mà em thích.
Tham khảo dàn ý tả con
mèo
a) Mở bài: Giới thiệu về chú mèo mà em muốn miêu tả.
• Chú mèo đó có tên là gì? Là mèo của nhà em hay của nhà người khác?
• Chú mèo đó thuộc giống mèo gì? Hiện đã được bao nhiêu tuổi?
b) Thân bài:
- Miêu tả ngoại hình của chú mèo:
•
Kích thước (so sánh với một đồ vật khác).
•
Bộ lông: màu sắc, độ dày và dài, cảm giác khi chạm vào, điểm nổi bật của bộ lông giúp nhận
biết chú so với các chú mèo khác.
•
Cái đầu: miêu tả hình dáng, đặc điểm, màu sắc các bộ phận như đôi tai, đôi mắt, cái mũi, cái
miệng, hàm răng, cái lưỡi, chòm râu…
•
Cái chân: chiều dài và kích thước chân, đặc điểm bàn chân cùng bộ móng vuốt và lớp lót…
•
Cái đuôi: chiều dài và kích thước, đặc điểm phần lông của cái đuôi…
•
Phần bụng, ngực: đặc điểm lông ở vị trí này (khác biệt như thế nào so với lông ở chỗ khác),
cảm giác khi chạm vào…
- Miêu tả hoạt động của chú mèo:
• Ăn uống: thích ăn gì, ngày ăn bao nhiêu bữa, làm gì khi đói để được cho ăn.
• Nghỉ ngơi: dành bao nhiêu thời gian để ngủ, thường ngủ ở đâu…
• Vui chơi: thích bắt bướm, chơi với cuộn len, ngắm gió thổi qua vườn cây…
• Làm việc: bắt chuột, chào đón mọi người về nhà…
c) Kết bài: Tình cảm của em dành cho chú mèo.
Nhận xét về dàn ý
Chuẩn bị
đã lập để cả lớp
Kể chuyện: Chuyện của
rút kinh nghiệm
loài chim
Để kết nối cộng đồng giáo viên và nhận thêm nhiều tài liệu giảng dạy,
mời quý thầy cô tham gia Group Facebook
theo đường link:
Hoc10 – Đồng hành cùng giáo viên tiểu
học
Hoặc truy cập qua QR code
 







Các ý kiến mới nhất