Bài 7: Thế giới viễn tưởng - Đọc : Cuộc chạm trán trên đại dương (trích Hai vạn dặm dưới biển, Giuyn Véc-nơ).

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Minh Anh
Ngày gửi: 19h:45' 17-01-2024
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 264
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Minh Anh
Ngày gửi: 19h:45' 17-01-2024
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 264
Số lượt thích:
0 người
GIÁO VIÊN: TRẦN PHƯƠNG LIÊN
KHỞI ĐỘNG
Câu 1 : Nếu em là một nhà phát minh, em muốn chế tạo sản
phẩm
chohọc
tương
lai?định rằng sự sống đầu tiên
Câu
2 khoa
: Các học
nhà gì
khoa
nhận
trên Trái Đất nảy sinh từ đại dương. Nhận định đó gợi cho
em những suy nghĩ gì ?
BÀI 7: THẾ GIỚI VIỄN TƯỞNG
Lô – gic sẽ đưa bạn từ điểm A tới điểm B
Trí tưởng tượng sẽ đưa bạn tới mọi nơi
Giới thiệu bài học
AN-BE ANH-XTANH
( ALBERT EINSTEIN )
- Thế giới viễn tưởng thể hiện trí tưởng tượng phong phú, không có giới hạn của con người. Nhưng mọi ý
tưởng dù kì lạ nhất, cũng vẫn có cái lõi sự thực của nó. Những câu chuyện khoa học viễn tưởng chính là
chiếc cầu nối giữa 2 bờ hiện thực và tưởng tượng.
- Các truyện khoa học viễn tưởng trong bài học này sẽ dẫn em vào những huyền thoại của khoa học, nơi
em có thể thỏa thích phiêu lưu và khám phá những điều diệu kì trong cuộc sống tương lai. Cảm hứng
phiêu lưu và khám phá thế giới còn đến từ một văn bản thông tin viết về câu chuyện có thật của một
con người bình dị đang sống quanh ta. Bằng ý chí, niềm đam mê và khát vọng, em có thể biến ước mơ
trở thành hiện thực.
BÀI 7: THẾ GIỚI VIỄN TƯỞNG
Tiết 85+86: TRI THỨC NGỮ VĂN
CUỘC CHẠM TRÁN TRÊN ĐẠI DƯƠNG
Trích Hai vạn dặm dưới biển (2) , GIUYN VÉC-NƠ
I. TRI THỨC
NGỮ VĂN
1. Truyện khoa học viễn tưởng
- Là loại tác phẩm viết về thế giới tương lai dựa trên sự phát triển của khoa học dự đoán,
thường có tính chất li kì.
- Sử dụng cách viết lô- gic nhằm triển khai những ý tưởng về viễn cảnh hay công nghệ tương lai.
- Xuất hiện đầu tiên ở Pháp vào khoảng nửa sau thế kỉ XIX, sau đó nhanh chóng lan rộng ra các
nước như Mỹ, Anh, Ca- Na – Đa , Nga và phổ biến trên toàn thế giới
2. MỘT SỐ YẾU TỐ CỦA TRUYỆN KHOA HỌC VIỄN TƯỞNG
- Là những cuộc thám hiểm vũ trụ, du hành xuyên thời gian, những cuộc kết nối với sự sống ngoài Trái Đất,....
- Có thể là không gian Trái Đất hoặc ngoài Trái Đất.
- Thời gian diễn ra các câu chuyện viễn tưởng thường là thời gian trong tương lai xa, xét từ mốc ra đời của tác
phẩm.
- Cốt truyện gồm 1 chuỗi tình huống , sự kiện hoàn toàn tưởng tượng, dựa trên những giả thiết , dự báo và
quan niệm khoa học.
- Nhân vật chính của chuyện thường có sức mạnh thể chất phi thường do những tác động của của các nhân tố
khoa học nào đó , có cấu tạo hoặc khả năng kì lạ, có trí thông minh kiệt xuất để tạo ra những phát minh.
3. MẠCH LẠC VÀ LIÊN KẾT CỦA VĂN
BẢN
- Mạch lạc là sự liền mạch về nội dung của 1 đoạn văn hoặc văn bản;
chủ yếu dựa trên sự thống nhất về đề tài và sự tiếp nối theo một trình
tự hợp lí giữa các câu trong đoạn văn hoặc giữa các đoạn văn trong văn
bản
- Liên kết là quan hệ về mặt hình thức giữa các câu trong đoạn
văn hoặc giữa các đoạn trong văn bản, thể hiện qua các phương
tiện ngôn ngữ như từ ngữ nối, từ ngữ lặp lại, từ ngữ thay thế ( từ
đồng nghĩa, đại từ),...
3. DẤU
CHẤM
LỬNG
- Dùng để tỏ ý nhiều
sự vật, hiện tưởng chưa được liệt kê hết.
- Thể hiện lời nói bỏ dở hay ngập ngừng , ngắt quãng.
- Làm giãn nhịp điệu của câu văn.
- Có sắc thái hài hước, châm biếm.
VĂN
Văn bản 1 : Cuộc chạmBẢN
trán trên đại dương ( trích Hai vạn dặm dưới
biển), Giuyn Véc - Nơ
ĐỌC
Văn bản 2: Đường vào trung tâm vũ trụ ( Trích Thiên Mã ), Hà Thủy
Nguyên
Văn bản 3: Dấu ấn Hồ Khanh, Nhật Văn
VĂN BẢN: CUỘC CHẠM TRÁN TRÊN ĐẠI DƯƠNG
( Trích Hai vạn dặm dưới biển, GIUYN VÉC – NƠ )
I. Đọc- Tìm hiểu chung
1. Đọc- chú thích
2. Tìm hiểu chung
a) Tác giả: Giuyn Véc – nơ ( 1828-1905)
- Là nhà văn người pháp, được xem là cha đẻ của thể loại truyện khoa học viễn tưởng
- Ông còn được coi là nhà tiên tri khoa học kì tài vì đã dề cập đến những cuộc phiêu lưu kì thú bằng tàu
ngầm, máy bay, tàu vũ trụ trước khi con người chế tạo ra các phương tiện này
- Một số truyện nổi tiếng của ông: Hành trình vào tâm trái đất ( 1864) , Từ trái đất tới mặt trăng
(1865) , ......
-
b) TÁC
Xuất xứ:Trích tiểu thuyết Hai vạnPHẨM
dặm dưới biển (1868), ông tin rằng ước
mơ chinh phục đại dương của con người sớm muộn sẽ được thực hiện,
và chiếc tài ngầm lí tưởng của ông hoàn toàn không phải là ý tưởng viển
vông.
* Bố cục (3 phần)
- Phần 1: Từ đầu…nhưng nó phớt lờ : đoàn tàu phát hiện con cá
- Phần 2: Tiếp theo….mất tinh thần khi rơi xuống nước: Hành trình chiến đấu
với cá voi của đoàn tàu
- Phần 3: Còn lại: phát hiện ra tàu ngầm
- Nhân vật: Pi-e A – rôn- nác , Công-xây, Nét Len
- Ngôi kể: ngôi thứ nhất ( xưng tôi)
- Thể loại: Truyện khoa học viễn tưởng
-Phương thức biểu đạt: tự sự kết hợp miêu tả
TÓM TẮT VĂN BẢN CUỘC CHẠM TRÁN TRÊN
ĐẠI DƯƠNG
Chuyến thám hiểm khởi hành từ Brooklyn trên tàu hải quân của Hải quân
Hoa Kỳ Abraham Lincoln và đi về phía nam quanh Cape Horn đến Thái Bình
Dương . Con tàu tìm thấy con quái vật sau một cuộc tìm kiếm dài và sau đó
tấn công con quái vật, Ned phóng lao nhọn trúng con cá. Con quái vật quay
lại, tấn công tàu Lincoln làm hỏng bánh lái. Aronnax bị rơi xuống biển,
Conseil tự nguyện nhảy xuống với chủ của mình. Hai người lênh đênh trên
biển, qua tới hôm sau thì gặp Ned đang ở trên lưng con cá. Cả 3 người phát
hiện ra rằng "con cá quái vật" là một tàu ngầm rất xa thời đại của nó. Họ
nhanh chóng bị bắt và mang vào bên trong tàu, nơi họ gặp người sáng tạo
bí ẩn và chỉ huy, thuyền trưởng Nemo.
II. KHÁM
1. Hình ảnh con cá
PHÁ
VĂN
BẢN
- Đoàn thuyền phát hiện con cá voi
- Thời gian xuất hiện 8 giờ sáng
- Không gian
+ Dải sương mù dày đặc
+ Chân trời mở rộng và sáng rõ
+ Cách chiếc tàu hai hải lý
- Hình ảnh con cá khi xuất hiện
+ Một vật dài màu đen nổi lên mặt nước độ 1 mét
+ Đuôi nó quẫy mạnh làm nước sủi bọt
- Con cá này rất lạ không giống cá bình thường
+ Chưa ai thấy đuôi cá quẫy sóng mạnh như vậy bao giờ
+Con cá lượn hình vòng cung
- Tác giả nhận định về kích thước thật của con cá
+ Không dài quá tám mươi mét
+Chiều ngang hơi khó xác định, cân đối cả ba chiều
+ Hai lỗ mũi vọt nước cao tới bốn mét
+ Tốc độ mười tám phẩy năm hải lý một giờ
+Con cá cũng bơi tốc độ y vậy
- Con cá không biết mệt mỏi
→ Đoàn tàu phát hiện con cá khác với những con cá bình thường
2. Hành trình chiến đấu với cá voi của đoàn tàu
Nghe lệnh thuyền trưởng: “Hai ống khói tàu nhả ra những cuộn khói đen, boong tàu rung
lên vì áp lực trong nồi hơi”.
+ “Chân vịt bắt đầu quay. Tàu Lin-côn lao thẳng về phía con cá.”
+ “Cuộc đuổi bắt kéo dài ít nhất bốn mươi lăm phút, nhưng tốc độ chiếc tàu không cho phép
nó theo kịp con cá”.
“Nét Len lên vị trí chiến đấu.
+ Lò hơi hoạt động mạnh, chân vịt bắt đầu quay bốn mươi ba vòng một phút. Đồng hồ chỉ
tốc độ mười tám phẩy năm hải lí một giờ […]
+ “Trong suốt một giờ, chiếc tàu chiến không tiến gần thêm được một sải.”
Mười giờ năm mươi phút đêm hôm ấy, cách tàu ba hải lí lại bừng lên ánh điện sáng chói như
đêm trước.
+ Con cá nằm yên…Thuyền trưởng Phác-ra-guýt ra lệnh tàu chạy từ từ để đối thủ khỏi thức
giấc. Nét lên lại vị trí chiến đấy, tàu Lin-côn lặng lẽ tới cách con cá bốn trăm mét.
+ Khi tàu cách con cá hơn sáu mét, cánh tay Nét bỗng giơ cao, phóng mũi lao sắt lên không
trung, một tiếng kêu lanh lảnh phát ra như tiếng kim loại chạm nhau.
3. Tình huống phát hiện chiếc
tàu ngầm
- Tác giả và Công xây , Nét bị rớt xuống nước khi tàu gặp nạn
+ Tôi kịp bíu lấy thành tàu thì đã bị quăng xuống biển
+ Tôi chạm ngay vào vật rắn
+ Tôi cảm thấy được đưa lên mặt nước, dễ thở hơn
- Nét phát hiện một vùng đảo nhỏ di động
+ cưỡi lên lưng một con cá kình khổng lồ
- Nét bắt đầu nghi ngờ con cá này là con quái vật
+ phát tên không đâm thủng con cá
+ da nó bọc thép
- Nhờ những lời Nét nói, tác giả nhớ lại sự va chạm của mình với con vật
- Bắt đầu nghi ngờ đó không phải con vật
+ Thân rắn như đá, không mềm như cá voi
+ Cái lưng đen bóng, nhắn thín, phẳng lì, không có vảy, kêu boong boong,ghép lại bằng lá thép
- Từ tất cả dữ liệu thì tác giả khẳng định đây là hiện tượng diệu kì do con người tạo ra
- Chiếc tàu ngầm theo mô tả của tác giả giống một con cá khổng lồ
+ Chân vịt quay, có động cơ, có người lái
III. TỔNG
KẾT
NGHệ THUẬT
I
1.
- Cũng là trí tưởng tượng, nhưng khác với
truyện cổ tích hay thần thoại, tiểu thuyết giả
tưởng thường mang đậm chất hiện thực,
sống động.
- Giọng văn kể chuyện hấp dẫn, cách diễn
đạt hài hước, dí dỏm.
- Lối viết đơn giản, dễ hiểu.
- Tin huống truyện độc đáo
- Tin tiết hấp dẫn, lôi cuốn
- Ngôi kể thứ nhất
- Miêu tả chi tiết đặc sắc
- Hình ảnh mang tính sáng tạo
2. NỘI DUNG
- Văn bản trích từ chương 6 và chương 7 của
tiểu thuyết khoa học viễn tưởng gồm 47 chương
“Hai vạn dặm dưới đáy biển”. Nội dung tác phẩm
kể về chuyến phiêu lưu dưới đáy đại dương của
giáo sư Pi-e A-rôn-nác, chuyên gia nghiên cứu về
tự nhiên và hai cộng sự của ông trên con tàu
ngầm Nau-ti-luýt của thuyền trưởng Nê-mô.
- Cuốn sách không chỉ thể hiện khát vọng chinh
phục đại dương, chinh phục khoa học mà còn
giúp khơi gợi ở người đọc những ước mơ khám
phá, làm chủ thế giới với muôn điều bí ẩn.
LUYệN TẬP
Câu 1: Tác giả của văn bản "Cuộc chạm trán trên đại dương" là ai?
A. Giuyn Véc - nơ
B. William Shakespeare
C. Jacob Ludwig Karl
D. Lev Nikolayevich Tolstoy
=> ĐÁP ÁN A
Câu 2: Năm sinh, năm mất của ác giả Giuyn Véc nơ là gì?
A. 1828 - 1907
B. 1829 - 1840
C. 1828 - 1905
D. 1934 - 1957
=> ĐÁP ÁN C
Câu 3: Tác giả Giuyn Véc - nơ là người nước
nào?
A. Pháp
B. Nga
C. Đức
D. Anh
=> ĐÁP ÁN A
Câu 4: Tác giả Giuyn Véc - nơ được mệnh danh là gì?
A. Cha của đẻ của tiểu thuyết kinh dị.
B. Cha đẻ của tiểu thuyết Pháp.
C. Cha đẻ của văn học lãng mạn Pháp.
D. Cha đẻ của thể loại truyện khoa học viễn tưởng.
=> ĐÁP ÁN D
Câu 5: Đâu là tác phẩm của nhà văn Giuyn
Véc - tơ?
A. Hành trình vào Tâm Trái Đất
B. Từ Trái Đất tới Mặt Trăng
C. Hai Vạn dặm dưới biển
D. Tất cả các ý trên đều đúng
=> ĐÁP ÁN D
Câu 6: Tác phẩm "Hai Vạn dặm dưới biển" được
in thành sách năm bao nhiêu?
A. 1864
B. 1889
C. 1870
D. 1878
=> ĐÁP ÁN C
Câu 7: Tác phẩm "Hai Vạn dặm dưới biển" được
hoàn thành sáng tác năm bao nhiêu?
A. 1868
B. 1870
C. 1869
D. 1867
=> ĐÁP ÁN A
Câu 8: Con cá thiết kình trong "Hai Vạn dặm dưới
biển" có gì khác thường?
A. là một loài cá voi có răng thuộc họ cá heo đại dương.
B. nhỏ hơn, dài khoảng 5 – 7m, với cân nặng từ 3 đến 4
tấn
C. xuất hiện những tia sáng đầu tiên của bình minh, ánh
điện của cá thiết kình cũng phụt tắt.
D. có thể sinh sản đến khoảng 40 tuổi.
=> ĐÁP ÁN C
Câu 9: Mũi lao đã đâm trúng vật gì?
A. một con cá heo
B. một con cá kình thiết
C. rặng san hô
D. một vật bằng kim loại.
=> ĐÁP ÁN D
Câu 10: Hình dáng bên ngoài của chiếc tàu ngầm được miêu
tả trong "Cuộc chám trán trên đại dương" như thế nào?
A. khoảng 8 mét, cân đối, vỏ bằng thép.
B. khoảng 10 mét, cân đối, vỏ bằng thép
C. khoảng 7 mét, cân đối, vỏ bằng thép.
D. khoảng 9 mét, cân đối, vỏ bằng thép.
=> ĐÁP ÁN A
Câu 11: Những chi tiết miêu tả hình dáng lạ lùng của con cá thiết
kình trong phần (1) của đoạn trích là:
A. Cùng với những tia sáng đầu tiên của bình minh, ánh điện của
con cá thiết kình cũng phụt tắt.
B. Màu đen, nổi lên mặt nước độ một mét.
C. Không dài quá tám mét. Cả ba chiều đều cân đối.
D. Lỗ mũi to, vọt lên hai cột nước cao tới bốn mét.
E. Tốc độ nhanh hơn tốc độ của tàu.
F. Tất cả các ý trên đều đúng.
ĐÁP ÁN F
Câu 12: Cuộc chạm trán trên đại dương dẫn những nhân vật
nào vào cuộc phiêu lưu ở không gian trên mặt biển, cụ thể là
trên một con tàu ngầm?
A. Pi-e A-rôn-nác, Công-xây và Nét Len
B. Pi-e A-rôn-nác
C. Công-xây
D. Nét Len
=> ĐÁP ÁN A
Câu 13: Với những người phiêu lưu, không gian dưới
đáy biển mang cho họ cảm giác gì?
A. xinh đẹp
B. xa lạ
C. quen thuộc
D. gần gũi
=> ĐÁP ÁN B
Câu 14: Nhan đề Hai vạn dặm dưới biển đã thể hiện điều
gì?
A. ước mơ khám phá tận sâu dưới đáy biển
B. khát vọng sống
C. thể hiện ước mơ khám phá không gian mới
D. thể hiện ước mơ tìm kiếm không gian sống mới cho con
người
=> ĐÁP ÁN A
Câu 15: Ước mơ ấy ngày nay đã được hiện thực hóa
như thế nào?
A. lần đầu con người được chạm vào nước biển
B. con người có thể nhìn thấy cá dưới biển
C. lần đầu con người được gặp người ngoài hành tinh
D. con người có thể lặn sâu xuống dưới biển
=> ĐÁP ÁN D
Câu 16: Theo em, nhà văn đã sáng tạo ra hình ảnh chiếc tàu
ngầm dựa trên cơ sở hiện thực nào?
A. tàu ngầm đang được thử nghiệm ở mức độ sơ khai.
B. tác phẩm Hai vạn dặm dưới đáy biển của Véc-nơ ra đời
năm 1870.
C. cả 2 đáp án trên đều đúng.
D. cả 2 đáp án trên đều sai.
=> ĐÁP ÁN C
Câu 17: Nhà văn đã sử dụng ngôi kể nào để kể
chuyện?
A. Ngôi thứ nhất
B. Ngôi thứ ba
=> ĐÁP ÁN A
Câu 18: Tác dụng của việc sử dụng ngôi kể đó trong "Hai vạn
dặm dưới đáy biển"?
A. câu chuyện trở nên chân thật hơn
B. người đọc được dẫn dắt theo sự hiểu biết của nhân vật trong
cuộc cũng khám phá như nhân vật trong cuộc, bất ngờ như
nhân vật trong cuộc
C. người đọc có những suy luận cùng văn bản một cách lô-gíc
hơn
D. các ý trên đều đúng
=> ĐÁP ÁN D
Câu 19: Những câu văn thể hiện tư duy lô-gíc đặc trưng của truyện khoa học viễn tưởng trong
đoạn kể lại những phán đoán của nhân vật giáo sư Pi-e A-rôn-nác - người kể chuyện - về chiếc tàu
ngầm
A. "Nếu đây đúng là một chiếc tàu thì nhất định phải có máy móc làm nó chuyển động và người điều
khiển chứ!"
B. "Chắc là như vậy! [...] Nhưng tôi đứng trên hòn đảo di động này đã ba tiếng đồng hồ mà chẳng
thấy một dấu hiệu nào của sự sống cả."
C. "Chính chúng ta đã biết rõ hơn ai hết tốc độ con tàu này! Muốn đạt tốc độ đó cần có máy móc;
muốn điều khiển máy móc, phải có thợ. Từ đó tôi kết luận rằng... chúng ta đã thoát chết!"
D. "Thế là tính mạng chúng tôi hoàn toàn phụ thuộc vào ý muốn của những người điều khiển con tàu
này! Họ cho tàu lặn xuống là chúng tôi toi mạng ngay! Còn nếu họ không làm như vậy thì tôi chẳng
nghi ngờ gì khả năng đặt quan hệ với họ. Nếu họ không chế tạo dưỡng khí bằng phương pháp hóa
học thì thỉnh thoảng họ cũng phải cho tàu nổi lên mặt biển để dự trữ không khí mới. Như vậy, phải có
một lỗ thủng nào đó để lấy không khí vào trong tàu."
E. Tất cả các ý trên đều đúng.
=> ĐÁP ÁN E
Câu 20: Cuộc trạm trán diễn ra ở đâu?
A. mặt trời
B. dưới lòng đất
C. không gian 3 chiều
D. dưới đáy biển
=> ĐÁP ÁN D
VẬN DỤNG
VIẾT ĐOẠN VĂN KHOẢNG 5-7 CÂU KỂ TIẾP
THEO TƯỞNG TƯỢNG CỦA EM VỀ SỰ KIỆN
DIỄN RA SAU TÌNH HUỐNG NHÂN VẬT TÔI,
CÔNG – XÂY VÀ NÉT-LEN BỊ KÉO VÀO BÊN
TRONG CON TÀU NGẦM.
KHỞI ĐỘNG
Câu 1 : Nếu em là một nhà phát minh, em muốn chế tạo sản
phẩm
chohọc
tương
lai?định rằng sự sống đầu tiên
Câu
2 khoa
: Các học
nhà gì
khoa
nhận
trên Trái Đất nảy sinh từ đại dương. Nhận định đó gợi cho
em những suy nghĩ gì ?
BÀI 7: THẾ GIỚI VIỄN TƯỞNG
Lô – gic sẽ đưa bạn từ điểm A tới điểm B
Trí tưởng tượng sẽ đưa bạn tới mọi nơi
Giới thiệu bài học
AN-BE ANH-XTANH
( ALBERT EINSTEIN )
- Thế giới viễn tưởng thể hiện trí tưởng tượng phong phú, không có giới hạn của con người. Nhưng mọi ý
tưởng dù kì lạ nhất, cũng vẫn có cái lõi sự thực của nó. Những câu chuyện khoa học viễn tưởng chính là
chiếc cầu nối giữa 2 bờ hiện thực và tưởng tượng.
- Các truyện khoa học viễn tưởng trong bài học này sẽ dẫn em vào những huyền thoại của khoa học, nơi
em có thể thỏa thích phiêu lưu và khám phá những điều diệu kì trong cuộc sống tương lai. Cảm hứng
phiêu lưu và khám phá thế giới còn đến từ một văn bản thông tin viết về câu chuyện có thật của một
con người bình dị đang sống quanh ta. Bằng ý chí, niềm đam mê và khát vọng, em có thể biến ước mơ
trở thành hiện thực.
BÀI 7: THẾ GIỚI VIỄN TƯỞNG
Tiết 85+86: TRI THỨC NGỮ VĂN
CUỘC CHẠM TRÁN TRÊN ĐẠI DƯƠNG
Trích Hai vạn dặm dưới biển (2) , GIUYN VÉC-NƠ
I. TRI THỨC
NGỮ VĂN
1. Truyện khoa học viễn tưởng
- Là loại tác phẩm viết về thế giới tương lai dựa trên sự phát triển của khoa học dự đoán,
thường có tính chất li kì.
- Sử dụng cách viết lô- gic nhằm triển khai những ý tưởng về viễn cảnh hay công nghệ tương lai.
- Xuất hiện đầu tiên ở Pháp vào khoảng nửa sau thế kỉ XIX, sau đó nhanh chóng lan rộng ra các
nước như Mỹ, Anh, Ca- Na – Đa , Nga và phổ biến trên toàn thế giới
2. MỘT SỐ YẾU TỐ CỦA TRUYỆN KHOA HỌC VIỄN TƯỞNG
- Là những cuộc thám hiểm vũ trụ, du hành xuyên thời gian, những cuộc kết nối với sự sống ngoài Trái Đất,....
- Có thể là không gian Trái Đất hoặc ngoài Trái Đất.
- Thời gian diễn ra các câu chuyện viễn tưởng thường là thời gian trong tương lai xa, xét từ mốc ra đời của tác
phẩm.
- Cốt truyện gồm 1 chuỗi tình huống , sự kiện hoàn toàn tưởng tượng, dựa trên những giả thiết , dự báo và
quan niệm khoa học.
- Nhân vật chính của chuyện thường có sức mạnh thể chất phi thường do những tác động của của các nhân tố
khoa học nào đó , có cấu tạo hoặc khả năng kì lạ, có trí thông minh kiệt xuất để tạo ra những phát minh.
3. MẠCH LẠC VÀ LIÊN KẾT CỦA VĂN
BẢN
- Mạch lạc là sự liền mạch về nội dung của 1 đoạn văn hoặc văn bản;
chủ yếu dựa trên sự thống nhất về đề tài và sự tiếp nối theo một trình
tự hợp lí giữa các câu trong đoạn văn hoặc giữa các đoạn văn trong văn
bản
- Liên kết là quan hệ về mặt hình thức giữa các câu trong đoạn
văn hoặc giữa các đoạn trong văn bản, thể hiện qua các phương
tiện ngôn ngữ như từ ngữ nối, từ ngữ lặp lại, từ ngữ thay thế ( từ
đồng nghĩa, đại từ),...
3. DẤU
CHẤM
LỬNG
- Dùng để tỏ ý nhiều
sự vật, hiện tưởng chưa được liệt kê hết.
- Thể hiện lời nói bỏ dở hay ngập ngừng , ngắt quãng.
- Làm giãn nhịp điệu của câu văn.
- Có sắc thái hài hước, châm biếm.
VĂN
Văn bản 1 : Cuộc chạmBẢN
trán trên đại dương ( trích Hai vạn dặm dưới
biển), Giuyn Véc - Nơ
ĐỌC
Văn bản 2: Đường vào trung tâm vũ trụ ( Trích Thiên Mã ), Hà Thủy
Nguyên
Văn bản 3: Dấu ấn Hồ Khanh, Nhật Văn
VĂN BẢN: CUỘC CHẠM TRÁN TRÊN ĐẠI DƯƠNG
( Trích Hai vạn dặm dưới biển, GIUYN VÉC – NƠ )
I. Đọc- Tìm hiểu chung
1. Đọc- chú thích
2. Tìm hiểu chung
a) Tác giả: Giuyn Véc – nơ ( 1828-1905)
- Là nhà văn người pháp, được xem là cha đẻ của thể loại truyện khoa học viễn tưởng
- Ông còn được coi là nhà tiên tri khoa học kì tài vì đã dề cập đến những cuộc phiêu lưu kì thú bằng tàu
ngầm, máy bay, tàu vũ trụ trước khi con người chế tạo ra các phương tiện này
- Một số truyện nổi tiếng của ông: Hành trình vào tâm trái đất ( 1864) , Từ trái đất tới mặt trăng
(1865) , ......
-
b) TÁC
Xuất xứ:Trích tiểu thuyết Hai vạnPHẨM
dặm dưới biển (1868), ông tin rằng ước
mơ chinh phục đại dương của con người sớm muộn sẽ được thực hiện,
và chiếc tài ngầm lí tưởng của ông hoàn toàn không phải là ý tưởng viển
vông.
* Bố cục (3 phần)
- Phần 1: Từ đầu…nhưng nó phớt lờ : đoàn tàu phát hiện con cá
- Phần 2: Tiếp theo….mất tinh thần khi rơi xuống nước: Hành trình chiến đấu
với cá voi của đoàn tàu
- Phần 3: Còn lại: phát hiện ra tàu ngầm
- Nhân vật: Pi-e A – rôn- nác , Công-xây, Nét Len
- Ngôi kể: ngôi thứ nhất ( xưng tôi)
- Thể loại: Truyện khoa học viễn tưởng
-Phương thức biểu đạt: tự sự kết hợp miêu tả
TÓM TẮT VĂN BẢN CUỘC CHẠM TRÁN TRÊN
ĐẠI DƯƠNG
Chuyến thám hiểm khởi hành từ Brooklyn trên tàu hải quân của Hải quân
Hoa Kỳ Abraham Lincoln và đi về phía nam quanh Cape Horn đến Thái Bình
Dương . Con tàu tìm thấy con quái vật sau một cuộc tìm kiếm dài và sau đó
tấn công con quái vật, Ned phóng lao nhọn trúng con cá. Con quái vật quay
lại, tấn công tàu Lincoln làm hỏng bánh lái. Aronnax bị rơi xuống biển,
Conseil tự nguyện nhảy xuống với chủ của mình. Hai người lênh đênh trên
biển, qua tới hôm sau thì gặp Ned đang ở trên lưng con cá. Cả 3 người phát
hiện ra rằng "con cá quái vật" là một tàu ngầm rất xa thời đại của nó. Họ
nhanh chóng bị bắt và mang vào bên trong tàu, nơi họ gặp người sáng tạo
bí ẩn và chỉ huy, thuyền trưởng Nemo.
II. KHÁM
1. Hình ảnh con cá
PHÁ
VĂN
BẢN
- Đoàn thuyền phát hiện con cá voi
- Thời gian xuất hiện 8 giờ sáng
- Không gian
+ Dải sương mù dày đặc
+ Chân trời mở rộng và sáng rõ
+ Cách chiếc tàu hai hải lý
- Hình ảnh con cá khi xuất hiện
+ Một vật dài màu đen nổi lên mặt nước độ 1 mét
+ Đuôi nó quẫy mạnh làm nước sủi bọt
- Con cá này rất lạ không giống cá bình thường
+ Chưa ai thấy đuôi cá quẫy sóng mạnh như vậy bao giờ
+Con cá lượn hình vòng cung
- Tác giả nhận định về kích thước thật của con cá
+ Không dài quá tám mươi mét
+Chiều ngang hơi khó xác định, cân đối cả ba chiều
+ Hai lỗ mũi vọt nước cao tới bốn mét
+ Tốc độ mười tám phẩy năm hải lý một giờ
+Con cá cũng bơi tốc độ y vậy
- Con cá không biết mệt mỏi
→ Đoàn tàu phát hiện con cá khác với những con cá bình thường
2. Hành trình chiến đấu với cá voi của đoàn tàu
Nghe lệnh thuyền trưởng: “Hai ống khói tàu nhả ra những cuộn khói đen, boong tàu rung
lên vì áp lực trong nồi hơi”.
+ “Chân vịt bắt đầu quay. Tàu Lin-côn lao thẳng về phía con cá.”
+ “Cuộc đuổi bắt kéo dài ít nhất bốn mươi lăm phút, nhưng tốc độ chiếc tàu không cho phép
nó theo kịp con cá”.
“Nét Len lên vị trí chiến đấu.
+ Lò hơi hoạt động mạnh, chân vịt bắt đầu quay bốn mươi ba vòng một phút. Đồng hồ chỉ
tốc độ mười tám phẩy năm hải lí một giờ […]
+ “Trong suốt một giờ, chiếc tàu chiến không tiến gần thêm được một sải.”
Mười giờ năm mươi phút đêm hôm ấy, cách tàu ba hải lí lại bừng lên ánh điện sáng chói như
đêm trước.
+ Con cá nằm yên…Thuyền trưởng Phác-ra-guýt ra lệnh tàu chạy từ từ để đối thủ khỏi thức
giấc. Nét lên lại vị trí chiến đấy, tàu Lin-côn lặng lẽ tới cách con cá bốn trăm mét.
+ Khi tàu cách con cá hơn sáu mét, cánh tay Nét bỗng giơ cao, phóng mũi lao sắt lên không
trung, một tiếng kêu lanh lảnh phát ra như tiếng kim loại chạm nhau.
3. Tình huống phát hiện chiếc
tàu ngầm
- Tác giả và Công xây , Nét bị rớt xuống nước khi tàu gặp nạn
+ Tôi kịp bíu lấy thành tàu thì đã bị quăng xuống biển
+ Tôi chạm ngay vào vật rắn
+ Tôi cảm thấy được đưa lên mặt nước, dễ thở hơn
- Nét phát hiện một vùng đảo nhỏ di động
+ cưỡi lên lưng một con cá kình khổng lồ
- Nét bắt đầu nghi ngờ con cá này là con quái vật
+ phát tên không đâm thủng con cá
+ da nó bọc thép
- Nhờ những lời Nét nói, tác giả nhớ lại sự va chạm của mình với con vật
- Bắt đầu nghi ngờ đó không phải con vật
+ Thân rắn như đá, không mềm như cá voi
+ Cái lưng đen bóng, nhắn thín, phẳng lì, không có vảy, kêu boong boong,ghép lại bằng lá thép
- Từ tất cả dữ liệu thì tác giả khẳng định đây là hiện tượng diệu kì do con người tạo ra
- Chiếc tàu ngầm theo mô tả của tác giả giống một con cá khổng lồ
+ Chân vịt quay, có động cơ, có người lái
III. TỔNG
KẾT
NGHệ THUẬT
I
1.
- Cũng là trí tưởng tượng, nhưng khác với
truyện cổ tích hay thần thoại, tiểu thuyết giả
tưởng thường mang đậm chất hiện thực,
sống động.
- Giọng văn kể chuyện hấp dẫn, cách diễn
đạt hài hước, dí dỏm.
- Lối viết đơn giản, dễ hiểu.
- Tin huống truyện độc đáo
- Tin tiết hấp dẫn, lôi cuốn
- Ngôi kể thứ nhất
- Miêu tả chi tiết đặc sắc
- Hình ảnh mang tính sáng tạo
2. NỘI DUNG
- Văn bản trích từ chương 6 và chương 7 của
tiểu thuyết khoa học viễn tưởng gồm 47 chương
“Hai vạn dặm dưới đáy biển”. Nội dung tác phẩm
kể về chuyến phiêu lưu dưới đáy đại dương của
giáo sư Pi-e A-rôn-nác, chuyên gia nghiên cứu về
tự nhiên và hai cộng sự của ông trên con tàu
ngầm Nau-ti-luýt của thuyền trưởng Nê-mô.
- Cuốn sách không chỉ thể hiện khát vọng chinh
phục đại dương, chinh phục khoa học mà còn
giúp khơi gợi ở người đọc những ước mơ khám
phá, làm chủ thế giới với muôn điều bí ẩn.
LUYệN TẬP
Câu 1: Tác giả của văn bản "Cuộc chạm trán trên đại dương" là ai?
A. Giuyn Véc - nơ
B. William Shakespeare
C. Jacob Ludwig Karl
D. Lev Nikolayevich Tolstoy
=> ĐÁP ÁN A
Câu 2: Năm sinh, năm mất của ác giả Giuyn Véc nơ là gì?
A. 1828 - 1907
B. 1829 - 1840
C. 1828 - 1905
D. 1934 - 1957
=> ĐÁP ÁN C
Câu 3: Tác giả Giuyn Véc - nơ là người nước
nào?
A. Pháp
B. Nga
C. Đức
D. Anh
=> ĐÁP ÁN A
Câu 4: Tác giả Giuyn Véc - nơ được mệnh danh là gì?
A. Cha của đẻ của tiểu thuyết kinh dị.
B. Cha đẻ của tiểu thuyết Pháp.
C. Cha đẻ của văn học lãng mạn Pháp.
D. Cha đẻ của thể loại truyện khoa học viễn tưởng.
=> ĐÁP ÁN D
Câu 5: Đâu là tác phẩm của nhà văn Giuyn
Véc - tơ?
A. Hành trình vào Tâm Trái Đất
B. Từ Trái Đất tới Mặt Trăng
C. Hai Vạn dặm dưới biển
D. Tất cả các ý trên đều đúng
=> ĐÁP ÁN D
Câu 6: Tác phẩm "Hai Vạn dặm dưới biển" được
in thành sách năm bao nhiêu?
A. 1864
B. 1889
C. 1870
D. 1878
=> ĐÁP ÁN C
Câu 7: Tác phẩm "Hai Vạn dặm dưới biển" được
hoàn thành sáng tác năm bao nhiêu?
A. 1868
B. 1870
C. 1869
D. 1867
=> ĐÁP ÁN A
Câu 8: Con cá thiết kình trong "Hai Vạn dặm dưới
biển" có gì khác thường?
A. là một loài cá voi có răng thuộc họ cá heo đại dương.
B. nhỏ hơn, dài khoảng 5 – 7m, với cân nặng từ 3 đến 4
tấn
C. xuất hiện những tia sáng đầu tiên của bình minh, ánh
điện của cá thiết kình cũng phụt tắt.
D. có thể sinh sản đến khoảng 40 tuổi.
=> ĐÁP ÁN C
Câu 9: Mũi lao đã đâm trúng vật gì?
A. một con cá heo
B. một con cá kình thiết
C. rặng san hô
D. một vật bằng kim loại.
=> ĐÁP ÁN D
Câu 10: Hình dáng bên ngoài của chiếc tàu ngầm được miêu
tả trong "Cuộc chám trán trên đại dương" như thế nào?
A. khoảng 8 mét, cân đối, vỏ bằng thép.
B. khoảng 10 mét, cân đối, vỏ bằng thép
C. khoảng 7 mét, cân đối, vỏ bằng thép.
D. khoảng 9 mét, cân đối, vỏ bằng thép.
=> ĐÁP ÁN A
Câu 11: Những chi tiết miêu tả hình dáng lạ lùng của con cá thiết
kình trong phần (1) của đoạn trích là:
A. Cùng với những tia sáng đầu tiên của bình minh, ánh điện của
con cá thiết kình cũng phụt tắt.
B. Màu đen, nổi lên mặt nước độ một mét.
C. Không dài quá tám mét. Cả ba chiều đều cân đối.
D. Lỗ mũi to, vọt lên hai cột nước cao tới bốn mét.
E. Tốc độ nhanh hơn tốc độ của tàu.
F. Tất cả các ý trên đều đúng.
ĐÁP ÁN F
Câu 12: Cuộc chạm trán trên đại dương dẫn những nhân vật
nào vào cuộc phiêu lưu ở không gian trên mặt biển, cụ thể là
trên một con tàu ngầm?
A. Pi-e A-rôn-nác, Công-xây và Nét Len
B. Pi-e A-rôn-nác
C. Công-xây
D. Nét Len
=> ĐÁP ÁN A
Câu 13: Với những người phiêu lưu, không gian dưới
đáy biển mang cho họ cảm giác gì?
A. xinh đẹp
B. xa lạ
C. quen thuộc
D. gần gũi
=> ĐÁP ÁN B
Câu 14: Nhan đề Hai vạn dặm dưới biển đã thể hiện điều
gì?
A. ước mơ khám phá tận sâu dưới đáy biển
B. khát vọng sống
C. thể hiện ước mơ khám phá không gian mới
D. thể hiện ước mơ tìm kiếm không gian sống mới cho con
người
=> ĐÁP ÁN A
Câu 15: Ước mơ ấy ngày nay đã được hiện thực hóa
như thế nào?
A. lần đầu con người được chạm vào nước biển
B. con người có thể nhìn thấy cá dưới biển
C. lần đầu con người được gặp người ngoài hành tinh
D. con người có thể lặn sâu xuống dưới biển
=> ĐÁP ÁN D
Câu 16: Theo em, nhà văn đã sáng tạo ra hình ảnh chiếc tàu
ngầm dựa trên cơ sở hiện thực nào?
A. tàu ngầm đang được thử nghiệm ở mức độ sơ khai.
B. tác phẩm Hai vạn dặm dưới đáy biển của Véc-nơ ra đời
năm 1870.
C. cả 2 đáp án trên đều đúng.
D. cả 2 đáp án trên đều sai.
=> ĐÁP ÁN C
Câu 17: Nhà văn đã sử dụng ngôi kể nào để kể
chuyện?
A. Ngôi thứ nhất
B. Ngôi thứ ba
=> ĐÁP ÁN A
Câu 18: Tác dụng của việc sử dụng ngôi kể đó trong "Hai vạn
dặm dưới đáy biển"?
A. câu chuyện trở nên chân thật hơn
B. người đọc được dẫn dắt theo sự hiểu biết của nhân vật trong
cuộc cũng khám phá như nhân vật trong cuộc, bất ngờ như
nhân vật trong cuộc
C. người đọc có những suy luận cùng văn bản một cách lô-gíc
hơn
D. các ý trên đều đúng
=> ĐÁP ÁN D
Câu 19: Những câu văn thể hiện tư duy lô-gíc đặc trưng của truyện khoa học viễn tưởng trong
đoạn kể lại những phán đoán của nhân vật giáo sư Pi-e A-rôn-nác - người kể chuyện - về chiếc tàu
ngầm
A. "Nếu đây đúng là một chiếc tàu thì nhất định phải có máy móc làm nó chuyển động và người điều
khiển chứ!"
B. "Chắc là như vậy! [...] Nhưng tôi đứng trên hòn đảo di động này đã ba tiếng đồng hồ mà chẳng
thấy một dấu hiệu nào của sự sống cả."
C. "Chính chúng ta đã biết rõ hơn ai hết tốc độ con tàu này! Muốn đạt tốc độ đó cần có máy móc;
muốn điều khiển máy móc, phải có thợ. Từ đó tôi kết luận rằng... chúng ta đã thoát chết!"
D. "Thế là tính mạng chúng tôi hoàn toàn phụ thuộc vào ý muốn của những người điều khiển con tàu
này! Họ cho tàu lặn xuống là chúng tôi toi mạng ngay! Còn nếu họ không làm như vậy thì tôi chẳng
nghi ngờ gì khả năng đặt quan hệ với họ. Nếu họ không chế tạo dưỡng khí bằng phương pháp hóa
học thì thỉnh thoảng họ cũng phải cho tàu nổi lên mặt biển để dự trữ không khí mới. Như vậy, phải có
một lỗ thủng nào đó để lấy không khí vào trong tàu."
E. Tất cả các ý trên đều đúng.
=> ĐÁP ÁN E
Câu 20: Cuộc trạm trán diễn ra ở đâu?
A. mặt trời
B. dưới lòng đất
C. không gian 3 chiều
D. dưới đáy biển
=> ĐÁP ÁN D
VẬN DỤNG
VIẾT ĐOẠN VĂN KHOẢNG 5-7 CÂU KỂ TIẾP
THEO TƯỞNG TƯỢNG CỦA EM VỀ SỰ KIỆN
DIỄN RA SAU TÌNH HUỐNG NHÂN VẬT TÔI,
CÔNG – XÂY VÀ NÉT-LEN BỊ KÉO VÀO BÊN
TRONG CON TÀU NGẦM.
 







Các ý kiến mới nhất