Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 6: Chuyện kể về những người anh hùng - Thực hành tiếng Việt: Dấu câu, Nghĩa của từ ngữ, Biện pháp tu từ.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: MAI VĂN NĂM
Ngày gửi: 14h:37' 21-01-2024
Dung lượng: 972.3 KB
Số lượt tải: 362
Số lượt thích: 0 người
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
DẤU CHẤM PHẨY, TỪ HÁN VIỆT,
THÀNH NGỮ, BIỆN PHÁP TU TỪ ĐIỆP NGỮ

I. DẤU CHẤM PHẨY
Công dụng:
-Đánh dấu ranh giới giữa các vế của câu ghép có cấu tạo
phức tạp.
Ví dụ:
Quê anh có dừa, mít, đu đủ; quê tôi có ổi, xoài, sầu riêng.
(Đây là một câu ghép được tạo thành từ hai vế. Giữa “dừa,
mít, đu đủ” trong vế câu thứ nhất và “ổi, xoài, sầu riêng” trong
vế câu thứ hai đã có dấu phẩy nên ranh giới giữa hai vế trong
câu ghép cần được đánh dấu bằng dấu chấm phẩy).

-Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một chuỗi
liệt kê phức tạp.
Ví dụ:
Các em nhớ chuẩn đầy đủ sách, vở, bút, thước; quần, áo,
dép, mũ.
(“sách, vở, bút, thước” chỉ đồ dùng học tập, “quần, áo, dép,
mũ” chỉ đồ dùng trang phục)

Bài tập 1 trang 13.
- Các câu có sử dụng dấu chấm phẩy: 
+ Một người ở vùng núi Tản Viên có tài lạ: vẫy tay về phía đông, phía
đông nổi cồn bãi; vẫy tay về phía tây, phía tây mọc lên từng dãy núi
đồi. 
+ Một người ở miền biển, tài năng cũng không kém: gọi gió, gió đến;
hô mưa, mưa về. 
- Tác dụng:
Dấu chấm phẩy dùng để đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận của
phép liệt kê phức tạp (liệt kê từng tài năng của Sơn Tinh và Thủy
Tinh).

Bài tập 2 trang 13. (Có thể về nhà làm)
Viết đoạn văn có dùng dấu chấm phẩy.
Gợi ý:
-Em định viết đoạn văn về chủ đề gì?
-Em dự định dùng dấu chấm phẩy ở chỗ nào, câu nào?

II. NGHĨA CỦA TỪ
1.Từ Hán Việt
Từ Hán Việt là từ mượn của tiếng Hán (đọc theo âm của người
Việt).
Bài tập 3 trang 13.
-Sơn Tinh: Sơn = núi; Tinh = thần
-Thuỷ Tinh: Thuỷ = nước, Tinh = thần

Yếu tố
Hán Việt X

Từ Hán Việt
(thuỷ + X)

cư

thuỷ cư

quái

thuỷ quái

sản
điện

thuỷ sản
thuỷ điện

Nghĩa của từ Hán Việt
sống ở trong nước
quái vật sống dưới nước
động vật và thực vật ở dưới
nước
điện do sức nước tạo ra

Yếu tố
Hán Việt X

Từ Hán Việt
(thuỷ + X)

Nghĩa của từ Hán Việt

lợi

thuỷ lợi

việc lợi dụng tác dụng của nước

chiến

thuỷ chiến

quân
thủ

thuỷ quân
thuỷ thủ

chiến đấu ở nước (sông, biển)
quân lính chiến đấu trên sông,
biển
nhân viên làm việc trên tàu thuỷ

-thuỷ phủ: nơi ở của thuỷ thần
-thuỷ thần: thần nước
-thuỷ văn: các hiện tượng biến hoá và vận động của nước trong
tự nhiên
-thuỷ lôi: mìn chuyên thả dưới nước
-thuỷ lực: lực do nước chuyển động tạo ra
-thuỷ năng: năng lượng của nước
-thuỷ tạ: nhà xây trên mặt nước, dùng làm nơi vui chơi, giải
trí.

2.Thành ngữ:
-Thành ngữ là loại cụm từ có cấu tạo cố định, biểu thị một ý
nghĩa hoàn chỉnh.
-Nghĩa của thành ngữ có thể hiểu theo nghĩa đen nhưng
thường được hiểu theo nghĩa bóng (ẩn dụ, hoán dụ).
Bài tập 4 trang 13.

- Giải thích nghĩa của các thành ngữ sau: 
+ Hô mưa gọi gió: người có sức mạnh siêu nhiên, có thể làm
được những điều kì diệu, to lớn. 
+ Oán nặng thù sâu: sự hận thù sâu sắc, khắc cốt ghi tâm, ghi
nhớ ở trong lòng, không bao giờ quên được. 
-Cấu tạo: Có các cặp từ hô ứng: hô- gọi, mưa- gió; oán- thù,
nặng- sâu.
cấu trúc đối, thường là các cặp từ có sự tương đồng về từ loại,
và gần trường nghĩa.
-Ý nghĩa: tạo nên quan hệ trùng điệp, tăng tiến, bổ sung

-Một số thành ngữ tương tự : Góp gió thành bão, ăn gió nằm
sương, dãi nắng dầm mưa, đội trời đạp đất, chân cứng đá
mềm, ăn to nói lớn, lên thác xuống ghềnh, bóc ngắn cắn dài ...

III. BIỆN PHÁP TU TỪ ĐIỆP NGỮ
Điệp ngữ là lặp lại từ ngữ (hoặc câu) để làm nổi bật ý, gây cảm giác mạnh.
Ví dụ :
Mai về miền Nam thương trào nước mắt
Muốn làm con chim hót quanh lăng Bác
Muốn làm đoá hoa toả hương đâu đây
Muốn làm cây tre trung hiếu chốn này.
(Viếng lăng Bác - Viễn Phương)
Điệp ngữ Muốn làm được lặp đi lặp lại những ba lần để thể hiện tâm trạng
vương vấn, luyến lưu, muốn được ở lâu bên lăng Bác Hồ vô vàn kính yêu của
nhà thơ. Mặt khác, phép điệp còn bộc lộ cảm xúc thành kính, thương tiếc,
ngưỡng mộ của người con miền Nam đối với vị cha già dân tộc.

Bài tâp 5 trang 13.
- “Một người là chúa miền non cao, một người là chúa vùng
nước thẳm, cả hai đều xứng đáng làm rể Vua Hùng”. 
→Điệp ngữ “một người là” nhấn mạnh sự ngang tài ngang
sức,  mỗi người một vẻ của Sơn Tinh, Thủy Tinh. 
- “Một người ở vùng núi Tản Viên, có tài lạ: vẫy tay về phía
đông, phía đông nổi cồn bãi; vẫy tay về phía tây, phía tây mọc
lên từng dãy núi đồi. … Một người ở miền biển, tài năng cũng
không kém: gọi gió, gió đến; hô mưa, mưa về.”

→ Điệp ngữ “một người ở...”, “vẫy tay về phía...”, ...nhằm
liệt kê các phép lạ của Sơn Tinh và Thủy Tinh, nhấn mạnh sự
dứt khoát, hiệu nghiệm tức thì. 
- “Nước ngập ruộng đồng, nước tràn nhà cửa, nước dâng lên
lưng đồi, sườn núi, thành Phong Châu như nổi lềnh bềnh trên
một biển nước.” 
→ Điệp từ “nước...” nhằm liệt kê những sự vật bị ngập, nhấn
mạnh việc nước ngập mọi nơi, lần lượt, tăng tiến (từ xa đến
gần, từ ngoài vào trong), qua đó thể hiện sức mạnh, sự tức
giận của Thủy Tinh. 
 
Gửi ý kiến