CTST - Bài 27. Nguyên sinh vật

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thanh Phương
Ngày gửi: 11h:46' 28-01-2024
Dung lượng: 56.7 MB
Số lượt tải: 1238
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thanh Phương
Ngày gửi: 11h:46' 28-01-2024
Dung lượng: 56.7 MB
Số lượt tải: 1238
Số lượt thích:
0 người
TrùngHình
roi1
Trùng
hình
Hìnhbiến
4
Trùng Hình
giày2
TrùngHình
sốt5 rét
Gọi tên các Nguyên sinh vật trong hình?
Tảo lục
Hình 3
Hình 6Silic
Tảo
1.Trùng
roi xanh
2. Tảo
tiểu cầu
3
4. Trùng
giày
TIẾT 81,82
Bài 27:
NGUYÊN SINH VẬT
1. Nguyên sinh vật là gì? Nêu được vai trò của
nguyên sinh vật trong thực tiễn.
2. Trình bày một số bệnh do nguyên sinh vật
gây ra và nêu được biện pháp phòng chống
bệnh do nguyên sinh vật gây ra.
I. NGUYÊN SINH VẬT LÀ GÌ?
1. Nguyên sinh
vật là gì?
Nguyên sinh vật
là nhóm sinh vật
có cấu tạo tế bào
nhân thực, kích
thước hiển vi.
Nguyên sinh vật sống ở đâu?
Nơi sống: ở nước, không khí, trong đất và kí sinh trên
cơ thể sinh vật khác.
Trùng biến hình
Trùng giày
Kí sinh
Ở nước
Trùng sốt rét
Trùng roi xanh
Trùng kiết lị
2. Tìm hiểu hình dạng và đặc điểm cấu tạo của
nguyên sinh vật
Nhận xét gì về
hình dạng của
nguyên sinh vật?
Hình
Trùng giày
Trùng sốt rét
giày
Trùng roi xanh
h
u
Khô
n
dạn g có h
ìn
g nh
ất đ h
ịnh
Hì
nh
th
oi
Hình dạng
n
Hì
cầ
Trùng biến hình
Trùng kiết lị
2. Hình dạng của nguyên sinh vật
Nguyên sinh vật đa dạng về hình dạng (hình cầu,
hình thoi, hình giày ….) một số có hình dạng không
ổn định (trùng biến hình).
9
1.Trùng
roi xanh
2. Tảo
tiểu cầu
3. Trùng
giày
(2)
3. Đặc điểm cấu tạo của nguyên sinh vật
Ghi chú thích cấu tạo của trùng giày, tảo lục đơn
bào theo hình 27.2 – SGK/120.
1
2
4
2
2
3
1
a) Trùng giày
b) Tảo lục đơn bào
3. Đặc điểm cấu tạo của nguyên sinh vật
- Đa số cơ thể chỉ gồm 1 tế bào nhưng
đảm nhận đầy đủ các chức năng của
một cơ thể sống
- Một số sinh vật có khả năng quang
hợp: tảo lục, trùng roi,..
EM CÓ BIẾT?
1. Trùng roi xanh có
cấu tạo phù hợp với
đời sống tự do trong
nước. Trùng roi xanh
di chuyển bằng roi bơi,
hình thức dinh dưỡng
là dị dưỡng hoặc tự
dưỡng.
2. Trùng biến hình
chúng cấu tạo cơ thể
thể phù hợp với đời
sống tự do trong
nước. Chúng dùng
chân giả để di chuyển
và bắt mồi.
EM CÓ BIẾT?
Kí sinh trùng sốt rét trong hồng cầu
II. MỘT SỐ BỆNH DO NGUYÊN SINH VẬT VÀ
CÁCH PHÒNG BỆNH
1. Một số bệnh do nguyên sinh vật gây ra
EM CÓ BIẾT?
Amip ăn não
Trùng roi gây bệnh
ngủ ở người
Trùng cầu gây bệnh
ở gà
II. MỘT SỐ BỆNH DO NGUYÊN SINH VẬT VÀ
CÁCH PHÒNG BỆNH
1. Một số bệnh do nguyên sinh vật gây ra
Nguyên sinh vật là nguyên nhân gây ra một số bệnh ở
người và động vật: bệnh sốt rét, bệnh kiết lị, ...
Tìm hiểu sơ đồ thể hiện con đường truyền
một số bệnh và biện pháp phòng chống
+ Bệnh sốt rét
+ Bệnh kiết lị
Con đường truyền bệnh sốt rét
Nêu biện pháp phòng chống bệnh sốt rét?
Biện pháp phòng, tránh
Diệt muỗi có
phải là biện
pháp duy nhất
để phòng bệnh
sốt rét không?
Vì sao?
Con đường truyền bệnh kiết lị
Thông qua nguồn
thức ăn, nước
uống không vệ sinh
2. Trùng kiết lị đang
chui ra khỏi bào xác
khi vào ruột người
Bào xác trùng
kiết lị theo
phân ra ngoài
Người bị mắc
bệnh kiết lị
Biện pháp phòng , tránh
Bệnh kiết lị
2. Biện pháp phòng chống bệnh do nguyên sinh vật gây ra:
- Tiêu diệt nguồn gây bệnh: ruồi, muỗi,...
- Ăn chín, uống sôi, rửa tay sạch sẽ trước khi ăn
và sau khi đi vệ sinh, bảo quản thực phẩm đúng
cách.
- Tuyên truyền nâng cao ý thức bảo vệ môi
trường.
Là mắt xích thức
ăn trong chuỗi
thức ăn của sinh
giới
Luyện tập
Điều gì sẽ xảy ra với các sinh vật
trong chuỗi thức ăn ở hình bên
nếu số lượng tảo trong chuỗi thức
ăn bị giảm đột ngột?
Nếu số lượng tảo trong chuỗi thức
ăn bị giảm đột ngột thì số lượng
các sinh vật ở mắt xích phía sau
cũng sẽ bị giảm đi. Ảnh hưởng
nặng nề nhất là giáp xác chân chèo
vì tảo là nguồn thức ăn trực tiếp
của chúng, các sinh vật càng ở xa
tảo thì mức độ ảnh hưởng càng
giảm.
Luyện tập
Câu 1. Trùng sốt rét lây nhiễm sang cơ thể người qua vật chủ
trung gian nào?
A. Muỗi Anôphen (Anopheles).
B. Muỗi Mansonia.
C. Muỗi Culex.
D. Muỗi Aedes.
0
Câu 2. Vật chủ trung gian thường thấy của trùng kiết lị là gì?
A. Ốc.
B. Muỗi.
C. Cá.
D. Ruồi, nhặng.
0
Câu 2
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học bài.
1. Nguyên sinh vật là gì? Nêu được vai trò của nguyên sinh vật
trong thực tiễn.
2. Trình bày một số bệnh do nguyên sinh vật gây ra và nêu được
biện pháp phòng chống bệnh do nguyên sinh vật gây ra.
- Làm bài tập 1,2 /SGK Tr 123.
- Xem bài 28 : Nấm
Tìm hiểu và gọi tên một số loại nấm ăn được và nấm độc, gây
bệnh.
roi1
Trùng
hình
Hìnhbiến
4
Trùng Hình
giày2
TrùngHình
sốt5 rét
Gọi tên các Nguyên sinh vật trong hình?
Tảo lục
Hình 3
Hình 6Silic
Tảo
1.Trùng
roi xanh
2. Tảo
tiểu cầu
3
4. Trùng
giày
TIẾT 81,82
Bài 27:
NGUYÊN SINH VẬT
1. Nguyên sinh vật là gì? Nêu được vai trò của
nguyên sinh vật trong thực tiễn.
2. Trình bày một số bệnh do nguyên sinh vật
gây ra và nêu được biện pháp phòng chống
bệnh do nguyên sinh vật gây ra.
I. NGUYÊN SINH VẬT LÀ GÌ?
1. Nguyên sinh
vật là gì?
Nguyên sinh vật
là nhóm sinh vật
có cấu tạo tế bào
nhân thực, kích
thước hiển vi.
Nguyên sinh vật sống ở đâu?
Nơi sống: ở nước, không khí, trong đất và kí sinh trên
cơ thể sinh vật khác.
Trùng biến hình
Trùng giày
Kí sinh
Ở nước
Trùng sốt rét
Trùng roi xanh
Trùng kiết lị
2. Tìm hiểu hình dạng và đặc điểm cấu tạo của
nguyên sinh vật
Nhận xét gì về
hình dạng của
nguyên sinh vật?
Hình
Trùng giày
Trùng sốt rét
giày
Trùng roi xanh
h
u
Khô
n
dạn g có h
ìn
g nh
ất đ h
ịnh
Hì
nh
th
oi
Hình dạng
n
Hì
cầ
Trùng biến hình
Trùng kiết lị
2. Hình dạng của nguyên sinh vật
Nguyên sinh vật đa dạng về hình dạng (hình cầu,
hình thoi, hình giày ….) một số có hình dạng không
ổn định (trùng biến hình).
9
1.Trùng
roi xanh
2. Tảo
tiểu cầu
3. Trùng
giày
(2)
3. Đặc điểm cấu tạo của nguyên sinh vật
Ghi chú thích cấu tạo của trùng giày, tảo lục đơn
bào theo hình 27.2 – SGK/120.
1
2
4
2
2
3
1
a) Trùng giày
b) Tảo lục đơn bào
3. Đặc điểm cấu tạo của nguyên sinh vật
- Đa số cơ thể chỉ gồm 1 tế bào nhưng
đảm nhận đầy đủ các chức năng của
một cơ thể sống
- Một số sinh vật có khả năng quang
hợp: tảo lục, trùng roi,..
EM CÓ BIẾT?
1. Trùng roi xanh có
cấu tạo phù hợp với
đời sống tự do trong
nước. Trùng roi xanh
di chuyển bằng roi bơi,
hình thức dinh dưỡng
là dị dưỡng hoặc tự
dưỡng.
2. Trùng biến hình
chúng cấu tạo cơ thể
thể phù hợp với đời
sống tự do trong
nước. Chúng dùng
chân giả để di chuyển
và bắt mồi.
EM CÓ BIẾT?
Kí sinh trùng sốt rét trong hồng cầu
II. MỘT SỐ BỆNH DO NGUYÊN SINH VẬT VÀ
CÁCH PHÒNG BỆNH
1. Một số bệnh do nguyên sinh vật gây ra
EM CÓ BIẾT?
Amip ăn não
Trùng roi gây bệnh
ngủ ở người
Trùng cầu gây bệnh
ở gà
II. MỘT SỐ BỆNH DO NGUYÊN SINH VẬT VÀ
CÁCH PHÒNG BỆNH
1. Một số bệnh do nguyên sinh vật gây ra
Nguyên sinh vật là nguyên nhân gây ra một số bệnh ở
người và động vật: bệnh sốt rét, bệnh kiết lị, ...
Tìm hiểu sơ đồ thể hiện con đường truyền
một số bệnh và biện pháp phòng chống
+ Bệnh sốt rét
+ Bệnh kiết lị
Con đường truyền bệnh sốt rét
Nêu biện pháp phòng chống bệnh sốt rét?
Biện pháp phòng, tránh
Diệt muỗi có
phải là biện
pháp duy nhất
để phòng bệnh
sốt rét không?
Vì sao?
Con đường truyền bệnh kiết lị
Thông qua nguồn
thức ăn, nước
uống không vệ sinh
2. Trùng kiết lị đang
chui ra khỏi bào xác
khi vào ruột người
Bào xác trùng
kiết lị theo
phân ra ngoài
Người bị mắc
bệnh kiết lị
Biện pháp phòng , tránh
Bệnh kiết lị
2. Biện pháp phòng chống bệnh do nguyên sinh vật gây ra:
- Tiêu diệt nguồn gây bệnh: ruồi, muỗi,...
- Ăn chín, uống sôi, rửa tay sạch sẽ trước khi ăn
và sau khi đi vệ sinh, bảo quản thực phẩm đúng
cách.
- Tuyên truyền nâng cao ý thức bảo vệ môi
trường.
Là mắt xích thức
ăn trong chuỗi
thức ăn của sinh
giới
Luyện tập
Điều gì sẽ xảy ra với các sinh vật
trong chuỗi thức ăn ở hình bên
nếu số lượng tảo trong chuỗi thức
ăn bị giảm đột ngột?
Nếu số lượng tảo trong chuỗi thức
ăn bị giảm đột ngột thì số lượng
các sinh vật ở mắt xích phía sau
cũng sẽ bị giảm đi. Ảnh hưởng
nặng nề nhất là giáp xác chân chèo
vì tảo là nguồn thức ăn trực tiếp
của chúng, các sinh vật càng ở xa
tảo thì mức độ ảnh hưởng càng
giảm.
Luyện tập
Câu 1. Trùng sốt rét lây nhiễm sang cơ thể người qua vật chủ
trung gian nào?
A. Muỗi Anôphen (Anopheles).
B. Muỗi Mansonia.
C. Muỗi Culex.
D. Muỗi Aedes.
0
Câu 2. Vật chủ trung gian thường thấy của trùng kiết lị là gì?
A. Ốc.
B. Muỗi.
C. Cá.
D. Ruồi, nhặng.
0
Câu 2
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học bài.
1. Nguyên sinh vật là gì? Nêu được vai trò của nguyên sinh vật
trong thực tiễn.
2. Trình bày một số bệnh do nguyên sinh vật gây ra và nêu được
biện pháp phòng chống bệnh do nguyên sinh vật gây ra.
- Làm bài tập 1,2 /SGK Tr 123.
- Xem bài 28 : Nấm
Tìm hiểu và gọi tên một số loại nấm ăn được và nấm độc, gây
bệnh.
 







Các ý kiến mới nhất