Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 17. Khái niệm điện trường

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Meo Yeu Kho
Ngày gửi: 21h:39' 28-01-2024
Dung lượng: 21.3 MB
Số lượt tải: 473
Số lượt thích: 0 người
SỞ GD – ĐT QUẢNG NAM
TRƯỜNG THPT PHAN CHÂU TRINH
TỔ VẬT LÍ

BÀI 17- KHÁI
NIỆM ĐIỆN
TRƯỜNG

I. Khái niệm điện trường
Đặt một điện tích nguồn Q>0. Đặt một
điện tích thử q gần Q.
Tuỳ theo dấu của điện tích q thì lực
tương tác giữa Q và q như hình bên.
Tại sao điện tích không chạm nhau vẫn
tương tác?

Hình 17.1. Tương tác giữa hai điện tích

Vì lực tương tác giữa các điện tích
không cần tiếp xúc.

I. Khái niệm điện trường
Đặt hai nam châm gần nhau. Tuỳ theo
cực mà có tương tác như hình bên.

Hình 17.2. Tương tác giữa hai nam châm

- Vùng không gian bao quanh một
nam châm có từ trường. Từ trường
này giúp truyền tương tác giữa các
nam châm
- Tương tự vậy, vùng không gian bao
quanh một điện tích có điện trường.
Và điện trường này truyền tương tác
giữa các điện tích.

I. Khái niệm điện trường
Điện trường được tạo ra bởi điện tích, là dạng vật chất tồn tại xung
quanh điện tích và truyền tương tác giữa các điện tích.
Tính chất cơ bản của điện trường là tác dụng lực điện lên các
điện tích đặt trong nó.

II. Cường độ điện trường
- Cường độ điện trường là đại lượng đặc trưng cho độ mạnh yếu
của điện trường tại điểm khảo sát.
- Cường độ điện trường tại một điểm được đo bằng tỉ số giữa lực
điện tác dụng lên một điện tích dương đặt tại điểm đó và độ lớn của
điện tích đó.

|𝑸|

|𝑸|

𝑭
𝑬 = =𝒌 𝟐 =
𝟐
𝒒
𝒓
𝟒 𝝅 𝜺𝟎𝒓

Trong đó
E: Cường độ điện trường (V/m)
F: Lực điện (N)
q: Điện tích thử (C)
Q: Điện tích nguồn (C)
r: Khoảng cách từ điện tích nguồn Q
tới điểm được xét (m)

II. Cường độ điện trường
- Vì lực điện là đại lượng vectơ nên cường độ điện trường cũng là đại
lượng vectơ.

Q

𝑭

𝑬=
𝒒

q⃗
𝑬=⃗
𝑭 /𝒒

+

+


𝑭

q

-


𝑬=⃗
𝑭 /𝒒


𝑭

II. Cường độ điện trường
- Vectơ cường độ điện trường tại một điểm có:
+ Phương trùng với phương của lực điện tác dụng lên điện tích thử.
+ Chiều hướng ra xa điện tích nguồn nếu Q>0, hướng vào điện tích
nguồn nếu Q<0.
|𝑸|
|𝑸|
𝑭
+ Độ lớn:
𝑬 = =𝒌
=

𝒒

𝒓

𝟐

𝟒 𝝅 𝜺𝟎𝒓

𝟐

Xét điện trường của điện tích Q = 6.10-14 C. Hãy tính và
vẽ vectơ cường độ điện trường tại một điểm cách Q một
khoảng 2 cm và 3 cm.
⃗𝑭
Trong không gian có hai điện tích
Q1=Q2 được đặt ở hai điểm B và C.

Một điện tích thử q được đặt tại A
như hình bên. Hãy xác định lực điện
tổng hợp do Q1 và Q2 tác dụng lên q.
Từ đó xác định vectơ cường độ điện
trường tại A do Q1 và Q2 gây ra.

⃗𝑭
𝟐

𝑭𝟏

q + A

Q1 +
B

+ Q2
C

II. Cường độ điện trường
- Nguyên lý chống chất điện trường:
Vectơ cường độ điện trường tại một điểm
do nhiều điện tích nguồn gây ra là tổng
các vectơ cường độ điện trường thành
phần.

⃗𝑬
⃗𝑬
𝟏

⃗𝑬
𝟐


𝑬 =⃗
𝑬 𝟏+ ⃗
𝑬𝟐 +⃗
𝑬𝟑 + …

A

Q1 +
B

+ Q2
C

Cho tam giác ABC vuông tại A có AB = 3 cm và AC = 4 cm.
Tại điểm B ta đặt điện tích Q1 = 4,5.10-8 C, tại điểm C ta đặt
điện tích Q2 = 2.10-8 C
a) Tính độ lớn của cường độ điện trường do mỗi điện tích
trên gây ra tại A.
b) Tính cường độ điện trường tổng hợp tại A.

B + Q1
Q2
A

+ C

III. Điện phổ

III. Điện phổ

III. Điện phổ

III. Điện phổ
Đặc điểm của điện phổ:
- Vùng ở gần điện tích có điện trường mạnh (đường sức điện nhiều,
dày).
- Vùng ở xa điện tích có điện trường yếu (đường sức điện ít, thưa).
- Quy ước: Các đường sức điện có chiều đi ra từ điện tích dương
và đi vào ở điện tích âm.

LUYỆN TẬP
Câu 1: Điện trường là
A. dạng vật chất tồn tại quanh điện tích và truyền tương
tác giữa các điện tích.
B. dạng vật chất tồn tại quanh nam châm, truyền tương
tác giữa các nam châm.
C. dạng vật chất tồn tại quanh điện tích và nam châm,
truyền tương tác giữa các điện tích và giữa các nam
châm.
D. tồn tại ở khắp mọi nơi, tác dụng lực điện vào các vật
trong nó.

LUYỆN TẬP
Câu 2: Đại lượng đặc trung cho độ mạnh yếu của
điện trường tại một điểm được gọi là
A. vector điện trường.
B. điện trường.
C. từ trường.
D. cường độ điện trường.

LUYỆN TẬP
Câu 3: Đơn vị của cường độ điện trường là
A. N/m

B. N.m

C. V/m

D. V.m

Câu 4: Hệ thức xác định cường độ điện trường là
A.

B.

C.

D.

LUYỆN TẬP
Câu 5: Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng
cho:
A.thể tích vùng có điện trường là lớn hay nhỏ.
B.điện trường tại điểm đó về phương diện dự trữ năng
lượng.
C.tác dụng lực của điện trường lên điện tích tại điểm đó.
D.tốc độ dịch chuyển điện tích tại điểm đó.

LUYỆN TẬP
Câu 6: Kết luận nào sau đây là sai?
A.Các đường sức điện có chiều hướng ra từ điện tích
dương
B.Các đường sức điện có chiều hướng vào điện tích âm
C.Qua mỗi điểm của điện trường chỉ có một đường sức
điện
D.Đường sức điện của một điện trường tĩnh là những
đường cong khép kín.

LUYỆN TẬP
Câu 7: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về
cường độ điện trường?
A. Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho tác
dụng của lực điện trường tại điểm đó.
B. Cường độ điện trường là đại lượng đặc trưng cho độ
mạnh, yếu của điện trường tại một điểm.
C. Véctơ cường độ điện trường gây bởi điện tích điểm Q có
chiều: hướng ra xa Q nếu Q âm, hướng về phía Q nếu Q
dương.
D. Đơn vị của cường độ điện trường là V/m.

LUYỆN TẬP
Câu 8: Chọn phát biểu sai về điện trường:
A. Điện trường tồn tại xung quanh điện tích.
B. Điện trường truyền tương tác giữa các điện tích.
C. Càng xa điện tích Q, điện trường của Q càng
yếu.
D. Xung quanh một hệ hai điện tích điểm đặt gần
nhau chỉ có điện trường do một điện tích gây ra.

LUYỆN TẬP
Câu 9: Tại một điểm xác định trong điện trường tĩnh, nếu
độ lớn của điện tích thử tăng 3 lần thì độ lớn cường độ điện
trường:
A. không đổi.    
B. giảm 3 lần. C. tăng 3 lần.    
Câu 10: Nếu D.
khoảng
từ điện tích nguồn đến điểm
giảm 6cách
lần.     
đang xét tăng 3 lần thì cường độ điện trường:
A. giảm 3 lần.   B. tăng 3 lần.     C. giảm 9 lần.     D. tăng 9
lần.
 
Gửi ý kiến