KNTT. VẬT LÍ 11. BÀI 17. KHÁI NIỆM ĐIỆN TRƯỜNG TIẾT 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 19h:47' 04-06-2026
Dung lượng: 196.0 MB
Số lượt tải: 6
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 19h:47' 04-06-2026
Dung lượng: 196.0 MB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG THẦY CÔ VÀ
CÁC EM HỌC SINH ĐẾN VỚI
TIẾT HỌC NGÀY HÔM NAY!
CÂU 1
Điện trường là:
A. dạng vật chất bao quanh điện tích
và có tác dụng dẫn điện.
C. môi trường chứa các điện tích.
B. môi trường không khí quanh điện
tích và có tác dụng dẫn điện.
D. môi trường bao quanh điện tích và
truyền tương tác giữa các điện tích.
CÂU 2
Đại lượng đặc trưng cho độ mạnh yếu của điện trường về mặt tác
dụng lực tại một điểm là
A. điện tích
B. từ phổ
C. cường độ điện trường
D. đường sức điện
CÂU 3
Đơn vị đo của cường độ điện trường là
A. V/m (vôn trên mét)
B. C (coulomb)
C. N (newton)
D. V.m (vôn nhân mét)
CÂU 4
Điều nào sau đây không đúng khi nói về điện trường. Điện trường
là môi trường:
A. gắn liền với điện tích
B. được sinh ra bởi điện tích
C. bao quanh điện tích
D. dẫn điện
CÂU 5
Vector cường độ điện trường tại mỗi điểm có chiều
A. cùng chiều với lực điện tác dụng
lên điện tích thử dương tại điểm đó.
B. cùng chiều với lực điện tác dụng
lên điện tích thử tại điểm đó.
C. phụ thuộc độ lớn điện tích thử.
D. phụ thuộc nhiệt độ của môi
trường.
BÀI 17. KHÁI NIỆM TỪ
TRƯỜNG
(Tiết 3)
I. Khái niệm
điện trường
II. Cường độ
điện trường
III. Điện phổ
HOẠT ĐỘNG BÀN TRÒN TRI THỨC
LUẬT CHƠI
•
•
•
•
•
Chia lớp thành 4 nhóm
Học sinh quan sát video và sách giáo khoa
Ở lượt đầu tiên, GV phát phiếu học tập.
Sau đó, mỗi cá nhân độc lập suy nghĩ và
viết câu trả lời của mình vào phần ý kiến cá
nhân trong vòng 2 phút.
Ở lượt thảo luận chung, các em cùng tổng
hợp ý kiến và ghi vào phần ý kiến chung
trong vòng 3 phút.
Hết giờ dán PHT lên bảng. Mỗi đáp án
đúng được cộng 5 điểm.
HOẠT ĐỘNG BÀN TRÒN TRI
THỨC
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Em hãy quan sát video và Hình 17.6 và đưa ra nhận xét về đặc điểm của điện phổ:
a) Ở những vùng có điện trường mạnh hơn tức là ở gần điện tích hơn.
b) Ở những vùng có điện trường yếu hơn tức là ở xa điện tích hơn.
c) Ở điện trường có một điện tích và điện trường có nhiều điện tích.
d) Ở vùng gần điện tích dương và ở vùng gần điện tích âm
a) Điện phổ của một
điện tích
b) Điện phổ của hai
điện tích cùng dấu
c) Điện phổ của hai
điện tích trái dấu
HOẠT ĐỘNG BÀN TRÒN TRI
THỨC
HOẠT ĐỘNG BÀN TRÒN TRI
THỨC
LƯỢT 1. TỰ SUY NGHĨ
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Em hãy quan sát video và Hình 17.6 và đưa ra nhận xét về đặc điểm của điện phổ:
a) Ở những vùng có điện trường mạnh hơn tức là ở gần điện tích hơn.
b) Ở những vùng có điện trường yếu hơn tức là ở xa điện tích hơn.
c) Ở điện trường có một điện tích và điện trường có nhiều điện tích.
d) Ở vùng gần điện tích dương và ở vùng gần điện tích âm
a) Điện phổ của một
điện tích
b) Điện phổ của hai
điện tích cùng dấu
c) Điện phổ của hai
điện tích trái dấu
HOẠT ĐỘNG BÀN TRÒN TRI
THỨC
LƯỢT 2. THẢO LUẬN NHÓM
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Em hãy quan sát video và Hình 17.6 và đưa ra nhận xét về đặc điểm của điện phổ:
a) Ở những vùng có điện trường mạnh hơn tức là ở gần điện tích hơn.
b) Ở những vùng có điện trường yếu hơn tức là ở xa điện tích hơn.
c) Ở điện trường có một điện tích và điện trường có nhiều điện tích.
d) Ở vùng gần điện tích dương và ở vùng gần điện tích âm
a) Điện phổ của một
điện tích
b) Điện phổ của hai
điện tích cùng dấu
c) Điện phổ của hai
điện tích trái dấu
HOẠT ĐỘNG BÀN TRÒN TRI
THỨC
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
a) Ở những vùng có điện trường mạnh hơn tức là ở gần điện tích hơn
– các đường sức điện sẽ mau hơn (dày hơn).
b) Ở những vùng có điện trường yếu hơn tức là ở xa điện tích hơn –
các đường sức điện sẽ thưa hơn.
c)
- Ở điện trường có một điện tích:
+ Điện tích dương: Các đường sức điện đi từ điện tích dương ra vô
cực.
+ Điện tích âm: Các đường sức điện đi từ vô cực đến điện tích âm.
- Ở điện trường có nhiều điện tích: Đường sức điện có hướng đi ra
từ điện tích dương và kết thúc ở điện tích âm.
HOẠT ĐỘNG BÀN TRÒN TRI
THỨC
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
d)
- Gần điện tích dương (+): Các đường điện phổ đi ra từ điện tích
dương.
- Gần điện tích âm (–): Các đường điện phổ đi vào điện tích âm.
- Chiều đường điện phổ thể hiện chiều của điện trường: từ dương →
âm.
III. ĐIỆN PHỔ
Khi cho một hoặc một số quả cầu tích điện vào trong một bể dầu
đã trộn đều các hạt cách điện. Hệ các đường được tạo thành từ các
hạt cách điện được gọi là điện phổ của điện tích hoặc hệ điện tích
nói trên.
a) Một điện tích
b) Hai điện tích cùng dấu
c) hai điện tích trái dấu
HOẠT ĐỘNG NHÀ VẬT LÝ TÀI BA
LUẬT CHƠI
Chia cả lớp thành 4 nhóm.
Học sinh quan sát thảo luận và trả lời câu hỏi đặt ra. Giáo
viên mời các nhóm trình bày đáp án của nhóm mình.
• Các nhóm còn lại lắng nghe và nhận xét câu trả lời của
nhóm bạn.
•
•
HOẠT ĐỘNG NHÀ VẬT LÝ TÀI BA
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1. Đường sức điện là gì? Đặc điểm của đường sức điện?
Câu 2. Quan sát video và Hình 17.7 và các nhận xét trên, em hãy vẽ các
đường sức điện của một điện tích âm; các đường sức điện của hai
điện tích âm Q1 = Q2 < 0 đặt gần nhau.
a. Các đường sức điện
của một điện tích dương
b) Hệ các đường sức điện
của hai điện tích dương Q1
= Q2 < 0 đặt gần nhau
c) Hệ các đường sức điện
của hai điện tích trái dấu
Q1 = - Q2 đặt gần nhau
HOẠT ĐỘNG NHÀ VẬT LÝ TÀI BA
HOẠT ĐỘNG NHÀ VẬT LÝ TÀI BA
Câu 1. Đường sức điện là gì? Đặc điểm của đường sức điện?
• Đường sức điện là đường mà tiếp tuyến tại mỗi điểm của nó là giá
của véctơ cường độ điện trường tại điểm đó.
• Nói cách khác đường sức điện là đường mà lực điện tác dụng dọc
theo nó.
HOẠT ĐỘNG NHÀ VẬT LÝ TÀI BA
Câu 1. Đường sức điện là gì? Đặc điểm của đường sức điện?
• Tại mỗi điểm trong điện trường ta có thể vẽ được một và chỉ một
đường sức đi qua. Các đường sức điện không cắt nhau.
• Đường sức điện là những đường có hướng. Hướng của đường
sức điện là hướng của véctơ cường độ điện trường tại điểm đó.
• Đường sức điện của điện trường tĩnh điện là đường không khép
kín. Nó đi ra từ điện tích dương và kết thúc ở điện tích âm. Nếu chỉ
có một điện tích thì các đường sức điện từ điện tích dương ra vô
cực hoặc từ vô cực về điện tích âm.
HOẠT ĐỘNG NHÀ VẬT LÝ TÀI BA
Câu 2. Quan sát video và Hình 17.7 và các nhận xét trên, em hãy vẽ các
đường sức điện của một điện tích âm; các đường sức điện của hai
điện tích âm Q1 = Q2 < 0 đặt gần nhau.
Các đường sức điện của một
điện tích âm
Các đường sức điện của hai điện tích
âm Q1 = Q2 < 0 đặt gần nhau
III. ĐIỆN PHỔ
Khi cho một hoặc một số quả cầu tích điện vào trong một bể dầu
đã trộn đều các hạt cách điện. Hệ các đường được tạo thành từ các
hạt cách điện được gọi là điện phổ của điện tích hoặc hệ điện tích
nói trên.
Đường sức điện xuất phát ở điện tích dương và kết thúc ở điện
tích âm.
Một điện tích dương
Một điện tích âm
Một điện tích dương
Một điện tích âm
Hai điện tích dương
CÂU 1
Một điện tích điểm q = 10-7 đặt trong điện trường của một điện tích
điểm Q, chịu tác dụng của lực F = 3.10-3 N. Cường độ điện trường E tại
điểm đặt điện tích q là:
A. 2.104 V/m
C. 4.104 V/m
B. 3.104 V/m
D. 2.5.104 V/m
CÂU 2
Tại một điểm có 2 cường độ điện trường thành phần vuông góc với
nhau và có độ lớn 3000 V/m và 4000 V/m Độ lớn cường độ điện trường
tổng hợp là
A. 1000 V/m
C. 5000 V/m
B. 7000 V/m
C. 6000 V/m
CÂU 3
Đại lượng nào dưới đây đặc trưng cho độ mạnh yếu của điện trường
tại một điểm
A. Số đường sức điện
C. Cường độ điện trường
B. Lực điện
D. Độ lớn điện tích
CÂU 4
Hai điện tích điểm q1 = 0,5nC; q2 = -0,5nC đặt tại hai điểm A, B cách
nhau 6cm trong không khí. Cường độ điện trường tại trung điểm M
của AB có độ lớn là
A. 0 V/m
C. 10000 V/m
B. 5000 V/m
C. 20000 V/m
CÂU 5
Hai điện tích q1 = 2.10-6 và q2 = -8.10-6 lần lượt đặt tại hai điểm A và B
với AB = 10cm. Xác định điểm M trên đường AB mà tại đó = 4
A. M nằm trong AB với
AM = 2.5cm
C. M nằm ngoài AB với
AM = 2.5cm
B. M nằm trong AB với
AM = 5cm
D. M nằm ngoài AB với
AM = 5cm
CÂU 6
Cho một điện tích điểm -Q, véc-tơ cường độ điện trường tại một điểm
mà nó gây ra có chiều
A. hướng về phía nó
C. phụ thuộc độ lớn của nó
B. hướng ra xa nó
D. phụ thuộc vào điện môi xung
quanh
CÂU 7
Độ lớn cường độ điện trường tại một điểm gây bởi một điện tích điểm
không phụ thuộc
A. độ lớn điện tích thử
C. khoảng cách từ điểm đang xét
đến điện tích điểm
B. độ lớn điện tích điểm
D. hằng số điện môi của của môi
trường
CÂU 8
Một điện tích đặt tại điểm có cường độ điện trường 0,16 V/m. Lực tác
dụng lên điện tích đó bằng 2.10-4N. Độ lớn điện tích đó là
A. q = 8.10-6 C
C. q = 1,25.10-6 C
B. q = 12,5.10-6 C
D. q = 12,5 C
CÂU 9
Đường sức điện có chiều xác định theo quy ước. Nếu đám mây mang
điện tích dương và mặt đất mang điện tích âm thì chiều đường sức
điện là:
A. Từ mặt đất lên đám mây
C. Song song mặt đất
B. Từ đám mây xuống mặt đất
D. Không xác định được
CÂU 10
Vì sao người ta khuyến cáo không đứng gần dây điện cao thế?
A. Dây điện tỏa nhiệt lớn
C. Không khí dẫn điện tốt
B. Điện trường gần dây rất mạnh
D. Điện áp thay đổi liên tục
HOẠT ĐỘNG
VẬN DỤNG
Sử dụng AI tối ưu hóa khả năng ghi
nhớ bài học bằng âm nhạc
ÂM NHẠC
“AI”
BÀI HÁT: “ĐIỆN TRƯỜNG QUANH TA”
Điện tích ở đâu – điện trường ở đó
Bao quanh xung quanh – truyền lực chẳng khó
Không nhìn thấy đâu – nhưng luôn tồn tại
Đặt điện tích vào – là lực xuất hiện ngay!
Điện trường là gì? – Là môi trường truyền
Truyền tương tác điện – chẳng cần chạm liền
E – E – cường độ điện trường
Lực chia điện tích – nhớ cho thật tường
E bằng F chia q
Vector có hướng – nhớ nha bạn ơi!
Vector E không phụ thuộc q
Dùng q thử – chỉ để đo thôi nè!
Đường sức điện – vẽ ra cho dễ
Tiếp tuyến trùng – hướng E nghe mê
Không cắt nhau – nhớ điều quan trọng
Mỗi điểm chỉ có – một đường thôi nha!
Mau hay thưa – nói lên điều gì?
Mạnh thì mau – yếu thì thưa đi
Dương đi ra – âm đi vào
Một mình thì – ra vô cực thôi!
Thả bột vào dầu – rung nhẹ một chút
Điện phổ hiện ra – nhìn là hiểu liền
Gần điện tích – dày hơn thấy rõ
Xa điện tích – thưa thớt liền tay!
Gần điện tích → điện trường mạnh
Xa điện tích → điện trường yếu
Gần thì mạnh – xa thì yếu
Học vật lý – nhớ điều này nhé!
Mây tích điện – tạo điện trường
Trái dấu gặp – sét lóe sáng
Trái Đất âm – đường sức đi vào
Vật lý quanh ta – thú vị biết bao!
Q dương nha – mũi tên đi ra
Q âm thì – mũi tên đi vào
Cùng phương lực – nếu q dương
Ngược chiều lực – nếu q âm luôn!
Điện trường – cường độ – đường sức
Học gọn gàng – chẳng còn áp lực
Hiểu bản chất – làm bài rất nhanh
Bài mười điểm – gọi tên tụi mình!
DẶN DÒ
• Ôn tập lại kiến thức đã
học về Khái niệm điện
trường.
• Làm tập trong sách bài tập
• Đọc trước Bài 18. Điện
trường đều
CẢM ƠN THẦY CÔ VÀ
CÁC EM ĐÃ THEO DÕI
BÀI HỌC!
CÁC EM HỌC SINH ĐẾN VỚI
TIẾT HỌC NGÀY HÔM NAY!
CÂU 1
Điện trường là:
A. dạng vật chất bao quanh điện tích
và có tác dụng dẫn điện.
C. môi trường chứa các điện tích.
B. môi trường không khí quanh điện
tích và có tác dụng dẫn điện.
D. môi trường bao quanh điện tích và
truyền tương tác giữa các điện tích.
CÂU 2
Đại lượng đặc trưng cho độ mạnh yếu của điện trường về mặt tác
dụng lực tại một điểm là
A. điện tích
B. từ phổ
C. cường độ điện trường
D. đường sức điện
CÂU 3
Đơn vị đo của cường độ điện trường là
A. V/m (vôn trên mét)
B. C (coulomb)
C. N (newton)
D. V.m (vôn nhân mét)
CÂU 4
Điều nào sau đây không đúng khi nói về điện trường. Điện trường
là môi trường:
A. gắn liền với điện tích
B. được sinh ra bởi điện tích
C. bao quanh điện tích
D. dẫn điện
CÂU 5
Vector cường độ điện trường tại mỗi điểm có chiều
A. cùng chiều với lực điện tác dụng
lên điện tích thử dương tại điểm đó.
B. cùng chiều với lực điện tác dụng
lên điện tích thử tại điểm đó.
C. phụ thuộc độ lớn điện tích thử.
D. phụ thuộc nhiệt độ của môi
trường.
BÀI 17. KHÁI NIỆM TỪ
TRƯỜNG
(Tiết 3)
I. Khái niệm
điện trường
II. Cường độ
điện trường
III. Điện phổ
HOẠT ĐỘNG BÀN TRÒN TRI THỨC
LUẬT CHƠI
•
•
•
•
•
Chia lớp thành 4 nhóm
Học sinh quan sát video và sách giáo khoa
Ở lượt đầu tiên, GV phát phiếu học tập.
Sau đó, mỗi cá nhân độc lập suy nghĩ và
viết câu trả lời của mình vào phần ý kiến cá
nhân trong vòng 2 phút.
Ở lượt thảo luận chung, các em cùng tổng
hợp ý kiến và ghi vào phần ý kiến chung
trong vòng 3 phút.
Hết giờ dán PHT lên bảng. Mỗi đáp án
đúng được cộng 5 điểm.
HOẠT ĐỘNG BÀN TRÒN TRI
THỨC
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Em hãy quan sát video và Hình 17.6 và đưa ra nhận xét về đặc điểm của điện phổ:
a) Ở những vùng có điện trường mạnh hơn tức là ở gần điện tích hơn.
b) Ở những vùng có điện trường yếu hơn tức là ở xa điện tích hơn.
c) Ở điện trường có một điện tích và điện trường có nhiều điện tích.
d) Ở vùng gần điện tích dương và ở vùng gần điện tích âm
a) Điện phổ của một
điện tích
b) Điện phổ của hai
điện tích cùng dấu
c) Điện phổ của hai
điện tích trái dấu
HOẠT ĐỘNG BÀN TRÒN TRI
THỨC
HOẠT ĐỘNG BÀN TRÒN TRI
THỨC
LƯỢT 1. TỰ SUY NGHĨ
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Em hãy quan sát video và Hình 17.6 và đưa ra nhận xét về đặc điểm của điện phổ:
a) Ở những vùng có điện trường mạnh hơn tức là ở gần điện tích hơn.
b) Ở những vùng có điện trường yếu hơn tức là ở xa điện tích hơn.
c) Ở điện trường có một điện tích và điện trường có nhiều điện tích.
d) Ở vùng gần điện tích dương và ở vùng gần điện tích âm
a) Điện phổ của một
điện tích
b) Điện phổ của hai
điện tích cùng dấu
c) Điện phổ của hai
điện tích trái dấu
HOẠT ĐỘNG BÀN TRÒN TRI
THỨC
LƯỢT 2. THẢO LUẬN NHÓM
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Em hãy quan sát video và Hình 17.6 và đưa ra nhận xét về đặc điểm của điện phổ:
a) Ở những vùng có điện trường mạnh hơn tức là ở gần điện tích hơn.
b) Ở những vùng có điện trường yếu hơn tức là ở xa điện tích hơn.
c) Ở điện trường có một điện tích và điện trường có nhiều điện tích.
d) Ở vùng gần điện tích dương và ở vùng gần điện tích âm
a) Điện phổ của một
điện tích
b) Điện phổ của hai
điện tích cùng dấu
c) Điện phổ của hai
điện tích trái dấu
HOẠT ĐỘNG BÀN TRÒN TRI
THỨC
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
a) Ở những vùng có điện trường mạnh hơn tức là ở gần điện tích hơn
– các đường sức điện sẽ mau hơn (dày hơn).
b) Ở những vùng có điện trường yếu hơn tức là ở xa điện tích hơn –
các đường sức điện sẽ thưa hơn.
c)
- Ở điện trường có một điện tích:
+ Điện tích dương: Các đường sức điện đi từ điện tích dương ra vô
cực.
+ Điện tích âm: Các đường sức điện đi từ vô cực đến điện tích âm.
- Ở điện trường có nhiều điện tích: Đường sức điện có hướng đi ra
từ điện tích dương và kết thúc ở điện tích âm.
HOẠT ĐỘNG BÀN TRÒN TRI
THỨC
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
d)
- Gần điện tích dương (+): Các đường điện phổ đi ra từ điện tích
dương.
- Gần điện tích âm (–): Các đường điện phổ đi vào điện tích âm.
- Chiều đường điện phổ thể hiện chiều của điện trường: từ dương →
âm.
III. ĐIỆN PHỔ
Khi cho một hoặc một số quả cầu tích điện vào trong một bể dầu
đã trộn đều các hạt cách điện. Hệ các đường được tạo thành từ các
hạt cách điện được gọi là điện phổ của điện tích hoặc hệ điện tích
nói trên.
a) Một điện tích
b) Hai điện tích cùng dấu
c) hai điện tích trái dấu
HOẠT ĐỘNG NHÀ VẬT LÝ TÀI BA
LUẬT CHƠI
Chia cả lớp thành 4 nhóm.
Học sinh quan sát thảo luận và trả lời câu hỏi đặt ra. Giáo
viên mời các nhóm trình bày đáp án của nhóm mình.
• Các nhóm còn lại lắng nghe và nhận xét câu trả lời của
nhóm bạn.
•
•
HOẠT ĐỘNG NHÀ VẬT LÝ TÀI BA
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1. Đường sức điện là gì? Đặc điểm của đường sức điện?
Câu 2. Quan sát video và Hình 17.7 và các nhận xét trên, em hãy vẽ các
đường sức điện của một điện tích âm; các đường sức điện của hai
điện tích âm Q1 = Q2 < 0 đặt gần nhau.
a. Các đường sức điện
của một điện tích dương
b) Hệ các đường sức điện
của hai điện tích dương Q1
= Q2 < 0 đặt gần nhau
c) Hệ các đường sức điện
của hai điện tích trái dấu
Q1 = - Q2 đặt gần nhau
HOẠT ĐỘNG NHÀ VẬT LÝ TÀI BA
HOẠT ĐỘNG NHÀ VẬT LÝ TÀI BA
Câu 1. Đường sức điện là gì? Đặc điểm của đường sức điện?
• Đường sức điện là đường mà tiếp tuyến tại mỗi điểm của nó là giá
của véctơ cường độ điện trường tại điểm đó.
• Nói cách khác đường sức điện là đường mà lực điện tác dụng dọc
theo nó.
HOẠT ĐỘNG NHÀ VẬT LÝ TÀI BA
Câu 1. Đường sức điện là gì? Đặc điểm của đường sức điện?
• Tại mỗi điểm trong điện trường ta có thể vẽ được một và chỉ một
đường sức đi qua. Các đường sức điện không cắt nhau.
• Đường sức điện là những đường có hướng. Hướng của đường
sức điện là hướng của véctơ cường độ điện trường tại điểm đó.
• Đường sức điện của điện trường tĩnh điện là đường không khép
kín. Nó đi ra từ điện tích dương và kết thúc ở điện tích âm. Nếu chỉ
có một điện tích thì các đường sức điện từ điện tích dương ra vô
cực hoặc từ vô cực về điện tích âm.
HOẠT ĐỘNG NHÀ VẬT LÝ TÀI BA
Câu 2. Quan sát video và Hình 17.7 và các nhận xét trên, em hãy vẽ các
đường sức điện của một điện tích âm; các đường sức điện của hai
điện tích âm Q1 = Q2 < 0 đặt gần nhau.
Các đường sức điện của một
điện tích âm
Các đường sức điện của hai điện tích
âm Q1 = Q2 < 0 đặt gần nhau
III. ĐIỆN PHỔ
Khi cho một hoặc một số quả cầu tích điện vào trong một bể dầu
đã trộn đều các hạt cách điện. Hệ các đường được tạo thành từ các
hạt cách điện được gọi là điện phổ của điện tích hoặc hệ điện tích
nói trên.
Đường sức điện xuất phát ở điện tích dương và kết thúc ở điện
tích âm.
Một điện tích dương
Một điện tích âm
Một điện tích dương
Một điện tích âm
Hai điện tích dương
CÂU 1
Một điện tích điểm q = 10-7 đặt trong điện trường của một điện tích
điểm Q, chịu tác dụng của lực F = 3.10-3 N. Cường độ điện trường E tại
điểm đặt điện tích q là:
A. 2.104 V/m
C. 4.104 V/m
B. 3.104 V/m
D. 2.5.104 V/m
CÂU 2
Tại một điểm có 2 cường độ điện trường thành phần vuông góc với
nhau và có độ lớn 3000 V/m và 4000 V/m Độ lớn cường độ điện trường
tổng hợp là
A. 1000 V/m
C. 5000 V/m
B. 7000 V/m
C. 6000 V/m
CÂU 3
Đại lượng nào dưới đây đặc trưng cho độ mạnh yếu của điện trường
tại một điểm
A. Số đường sức điện
C. Cường độ điện trường
B. Lực điện
D. Độ lớn điện tích
CÂU 4
Hai điện tích điểm q1 = 0,5nC; q2 = -0,5nC đặt tại hai điểm A, B cách
nhau 6cm trong không khí. Cường độ điện trường tại trung điểm M
của AB có độ lớn là
A. 0 V/m
C. 10000 V/m
B. 5000 V/m
C. 20000 V/m
CÂU 5
Hai điện tích q1 = 2.10-6 và q2 = -8.10-6 lần lượt đặt tại hai điểm A và B
với AB = 10cm. Xác định điểm M trên đường AB mà tại đó = 4
A. M nằm trong AB với
AM = 2.5cm
C. M nằm ngoài AB với
AM = 2.5cm
B. M nằm trong AB với
AM = 5cm
D. M nằm ngoài AB với
AM = 5cm
CÂU 6
Cho một điện tích điểm -Q, véc-tơ cường độ điện trường tại một điểm
mà nó gây ra có chiều
A. hướng về phía nó
C. phụ thuộc độ lớn của nó
B. hướng ra xa nó
D. phụ thuộc vào điện môi xung
quanh
CÂU 7
Độ lớn cường độ điện trường tại một điểm gây bởi một điện tích điểm
không phụ thuộc
A. độ lớn điện tích thử
C. khoảng cách từ điểm đang xét
đến điện tích điểm
B. độ lớn điện tích điểm
D. hằng số điện môi của của môi
trường
CÂU 8
Một điện tích đặt tại điểm có cường độ điện trường 0,16 V/m. Lực tác
dụng lên điện tích đó bằng 2.10-4N. Độ lớn điện tích đó là
A. q = 8.10-6 C
C. q = 1,25.10-6 C
B. q = 12,5.10-6 C
D. q = 12,5 C
CÂU 9
Đường sức điện có chiều xác định theo quy ước. Nếu đám mây mang
điện tích dương và mặt đất mang điện tích âm thì chiều đường sức
điện là:
A. Từ mặt đất lên đám mây
C. Song song mặt đất
B. Từ đám mây xuống mặt đất
D. Không xác định được
CÂU 10
Vì sao người ta khuyến cáo không đứng gần dây điện cao thế?
A. Dây điện tỏa nhiệt lớn
C. Không khí dẫn điện tốt
B. Điện trường gần dây rất mạnh
D. Điện áp thay đổi liên tục
HOẠT ĐỘNG
VẬN DỤNG
Sử dụng AI tối ưu hóa khả năng ghi
nhớ bài học bằng âm nhạc
ÂM NHẠC
“AI”
BÀI HÁT: “ĐIỆN TRƯỜNG QUANH TA”
Điện tích ở đâu – điện trường ở đó
Bao quanh xung quanh – truyền lực chẳng khó
Không nhìn thấy đâu – nhưng luôn tồn tại
Đặt điện tích vào – là lực xuất hiện ngay!
Điện trường là gì? – Là môi trường truyền
Truyền tương tác điện – chẳng cần chạm liền
E – E – cường độ điện trường
Lực chia điện tích – nhớ cho thật tường
E bằng F chia q
Vector có hướng – nhớ nha bạn ơi!
Vector E không phụ thuộc q
Dùng q thử – chỉ để đo thôi nè!
Đường sức điện – vẽ ra cho dễ
Tiếp tuyến trùng – hướng E nghe mê
Không cắt nhau – nhớ điều quan trọng
Mỗi điểm chỉ có – một đường thôi nha!
Mau hay thưa – nói lên điều gì?
Mạnh thì mau – yếu thì thưa đi
Dương đi ra – âm đi vào
Một mình thì – ra vô cực thôi!
Thả bột vào dầu – rung nhẹ một chút
Điện phổ hiện ra – nhìn là hiểu liền
Gần điện tích – dày hơn thấy rõ
Xa điện tích – thưa thớt liền tay!
Gần điện tích → điện trường mạnh
Xa điện tích → điện trường yếu
Gần thì mạnh – xa thì yếu
Học vật lý – nhớ điều này nhé!
Mây tích điện – tạo điện trường
Trái dấu gặp – sét lóe sáng
Trái Đất âm – đường sức đi vào
Vật lý quanh ta – thú vị biết bao!
Q dương nha – mũi tên đi ra
Q âm thì – mũi tên đi vào
Cùng phương lực – nếu q dương
Ngược chiều lực – nếu q âm luôn!
Điện trường – cường độ – đường sức
Học gọn gàng – chẳng còn áp lực
Hiểu bản chất – làm bài rất nhanh
Bài mười điểm – gọi tên tụi mình!
DẶN DÒ
• Ôn tập lại kiến thức đã
học về Khái niệm điện
trường.
• Làm tập trong sách bài tập
• Đọc trước Bài 18. Điện
trường đều
CẢM ƠN THẦY CÔ VÀ
CÁC EM ĐÃ THEO DÕI
BÀI HỌC!
 








Các ý kiến mới nhất