Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 13. Độ to và độ cao của âm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Cửu Tùng
Ngày gửi: 05h:39' 29-01-2024
Dung lượng: 9.5 MB
Số lượt tải: 363
Số lượt thích: 0 người
TIẾT 80. Bài 13:
ĐỘ TO VÀ ĐỘ CAO CỦA ÂM

Khởi động
Khi trò chuyện với bạn bè, lúc chúng ta nói to thì âm phát ra to,
lúc nói nhỏ thì âm phát ra nhỏ.
Vậy độ to của âm phụ thuộc vào yếu tố nào?

TIẾT 80. BÀI 13: ĐỘ TO VÀ ĐỘ CAO CỦA ÂM (3 TIẾT)
Độ to và biên độ
của sóng âm

ĐỘ TO VÀ ĐỘ
CAO CỦA ÂM

Độ cao và tần số của
sóng âm

Luyện tập, vận
dụng

BÀI 13: ĐỘ TO VÀ ĐỘ CAO CỦA ÂM
I. Độ to và biên độ của sóng âm
1. Biên độ dao động của nguồn âm, sóng âm

1. Biên độ dao động của nguồn âm, sóng âm
a. Thí nghiệm
-Dụng cụ thí nghiệm:thước
thép mỏng, đàn hồi
- Tiến hành:
Dùng tay ấn 1 đầu thước xuống rồi buông tay.
Quan sát thước dao động và lắng nghe âm thanh
phát ra.

HOẠT ĐỘNG NHÓM

Câu 1. Thước thép chuyển động như thế nào?
Câu 2. Có âm thanh phát ra khi thước dao động không?
Câu 3. Biên độ dao động là gì?

Câu 1: Thước thép dao động lên xuống quanh vị trí ban đầu
(vị trí cân bằng)
Câu 2: Khi thước thép dao động và phát ra âm thanh “
phần phật”
Câu 3: Biên độ dao động là khoảng cách từ vị trí ban đầu
(vị trí cân bằng ) đến vị trí xa nhất của thước

b. Kết luận
Biên độ dao động là khoảng cách từ vị trí
cân bằng đến vị trí xa nhất của dao động
- Ta không thể nhìn thấy sóng âm, nhưng
ta có thể dùng thiết bị điện tử để ghi lại
các đặc điểm của sóng âm

2. Độ to của âm
a. Thí nghiệm :
- Dụng cụ: Âm thoa, micro, dao động kí
- Tiến hành: Quan sát màn hình dao động kí
Khi nguồn âm chưa hoạt động, khi âm thoa
Phát âm nhỏ, âm thoa phát âm to.

Gõ mạnh, biên độ
dao độngcủa âm
thoa lớn, âm
nghe to
Gõ nhẹ, biên độ
dao độngcủa âm
thoa nhỏ, âm
nghe nhỏ
- Sóng âm có biên độ càng lớn thì nghe thấy âm
càng to.
- Sóng âm có biên độ càng nhỏ thì nghe thấy

? SGK-65
?1. So sánh độ to của âm nghe được trong thí nghiệm
vẽ ở hình 13.2 b và 13.2 c

?2. Từ câu trả lời trên, rút ra mối quan hệ giữa biên
độ của sóng âm với độ to của âm
?3. Khi gãy đàn hoặc đánh trống , muốn âm phát
ra to hơn người ta làm thế nào? Tại sao?

?1. So sánh độ to của âm nghe được trong thí nghiệm
vẽ ở hình 13.2 b và 13.2 c

TL: Độ to của âm nghe được trong hình 13.2 b to
hơn hình 13.2 c
?2. Từ câu trả lời trên, rút ra mối quan hệ giữa biên
độ của sóng âm với độ to của âm
TL: Biên độ dao động càng lớn, âm càng to
Biên độ dao động càng nhỏ, âm càng bé
?3. Khi gãy đàn hoặc đánh trống , muốn âm phát
ra to hơn người ta làm thế nào? Tại sao?
TL: Khi gãy đàn hoặc đánh trống , muốn âm phát ra
to hơn người ta sẽ gảy mạnh vào dây đàn hoặc đánh
trống mạnh vào giữa mặt trống, làm như vậy để
tăng biên độ dao động.

b. kết luận
- Biên độ dao động càng lớn, âm càng to.
- Biên độ dao động càng nhỏ, âm càng bé.
- Biên độ dao động là khoảng cách từ vị trí cân bằng đến vị trí xa nhất của dao động

GHI NHỚ
I. Độ to và biên độ của sóng âm:
1. Biên độ dao động của nguồn âm sóng âm
- Biên độ dao động là khoảng cách từ vị trí cân bằng đến
vị trí xa nhất của dao động
- Biên độ dao động là khoảng cách từ vị trí cân bằng đến vị trí xa nhất của dao động

2. Độ to của âm

- Biên độ dao động càng lớn, âm càng to.
- Biên độ dao động càng nhỏ, âm càng bé.

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
1.Trả lời câu hỏi
- Biên độ dao động là gì
- Khi nào âm phát ra to, khi nào âm phát ra nhỏ?
2. Đọc trước phần II. Độ cao và tần số của sóng âm
? 1,2, 3- SGK 66

LUYỆN TẬP
Câu 1: Độ to của âm phụ thuộc vào:
A. Dao động nhanh, chậm.
B. Biên độ dao động.
C. Tần số dao động.
D. Tất cả đều sai.
Câu 2: Chọn câu trả lời đúng: Âm do một vật phát ra càng nhỏ khi:
A. vật dao động càng chậm .
B. vật dao động càng mạnh.
C. biên độ dao động càng nhỏ.
D. biên độ dao động càng lớn.

VẬN DỤNG
Bài 1: Hãy so sánh biên độ dao động của điểm M ở giữa dây đàn trong hai
trường hợp dưới đây. Cho biết âm do đàn phát ra trong trường hợp nào to
hơn?
Vị trí cân bằng

M

Trường hợp 1

Trường hợp 2
 Biên độ dao động của điểm M ở trường hợp 1 lớn hơn trường hợp 2.
 Âm do đàn phát ra trong trường hợp 1 to hơn.

VẬN DỤNG
Bài 2: Khi gảy đàn hoặc đánh trống, muốn âm phát ra to hơn người
ta làm thế nào? Tại sao?
TL: Khi gảy đàn hoặc đánh trống, muốn âm phát ra to hơn người ta
sẽ gảy mạnh vào dây đàn hoặc đánh trống mạnh vào giữa mặt
trống, làm như vậy để tăng biên độ dao động, âm sẽ phát ra to hơn.

TIẾT 83. Bài 13:
ĐỘ TO VÀ ĐỘ CAO CỦA ÂM

HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Các em hãy lắng nghe âm thanh phát ra khi nhấn vào các phím
đàn piano, nhận xét các âm thanh phát ra có gì khác nhau?
Âm thanh phát ra từ các phím đàn khác nhau có độ cao khác nhau
Vậy độ cao của âm phụ thuộc vào yếu tố nào?

BÀI 13: ĐỘ TO VÀ ĐỘ CAO CỦA ÂM
I. Độ to và biên độ của sóng âm
II. Độ cao và tần số của sóng âm
1. Tần số

Nghiên cứu SGK và cho biết tần số là gì?
- Tần số là số dao động vật thực hiện được trong một giây.
- Đơn vị của tần số là Héc , kí hiệu: Hz
- VD: Nếu trong 1 giây vật thực hiện được 30 dao động thì
tần số dao động của vật là 30 Hz

Công thức tính tần số dao động của một vật
Tần số dao động =

 
Lưu ý: thời gian dao động tính bằng giây (s)

 

HOẠT ĐỘNG NHÓM

1. Nếu một dây đàn ghita dao động 880 lần mỗi giây thì tần số
của nó là bao nhiêu?
2. Nếu một mặt trống dao động với tần số 100Hz thì nó thực
hiện được bao nhiêu dao động trong 1 phút?
3. Nếu một con ong mật khi bay đập cánh lên, xuống 3300 lần
trong 10s thì tần số dao động của cánh nó là bao nhiêu?

1. Nếu một dây đàn ghita dao động 880 lần mỗi giây thì tần
số của nó là bao nhiêu?

Tần số dao động của dây đàn ghi ta
là 880 (Hz)

2. Nếu một mặt trống dao động với tần số 100Hz thì nó thực
hiện được bao nhiêu dao động trong 1 phút?

Giải:
Đổi 1min =60 (s)
Số dao động mặt trống thực hiện được trong 1min là:
n= f. t= 100 x 60 = 6000 (dao động)

3. Nếu một con ong mật khi bay đập cánh lên, xuống 3300 lần
trong 10s thì tần số dao động của cánh nó là bao nhiêu?
Giải:
Tần số dao động của cánh ong là:
3300: 10 = 330 (Hz)

- Tần số mà tai ta có thể nghe được từ 20Hz đến 20 000Hz
- Độ to của âm được đo bằng đơn vị đêxiben (dB)

TRẢ LỜI CÂU HỎI PHẦN MỞ ĐẦU
Tại sao khi nhấn các phím đàn ta nghe thấy âm có độ cao khác nhau?

- Tần số của một số nốt nhạc:
+ Nốt Si: 494 Hz

+ Nốt Đô: 523 Hz

+ Nốt Rê: 587 Hz

+ Nốt Mi: 629 Hz

+ Nốt Fa: 698 Hz

+ Nốt Sol: 784 Hz
+ Nốt La: 880 Hz

Vì mỗi một phím đàn có tần số khác nhau nên
âm phát ra có độ cao khác nhau

Khi nghe âm, ta
thấy có âm bổng
(cao), âm trầm
(thấp).

Vậy sự cao, thấp của âm
nghe được có liên hệ như
thế nào với tần số của
sóng âm?

2. Độ cao của âm
a) Thí nghiệm

Trên màn hình dao động
kí, nếu số đường biểu
diễn dao động càng mau
thì tần số sóng âm lớn.
số đường biễu diễn dao
động càng thưa thì tần số
sóng âm nhỏ.

b) Trả lời câu hỏi
1. Hãy so sánh tần số của sóng âm trong hình 13.4a và 13.4b từ đó rút ra mối quan
hệ giữa tần số sóng âm và tần số dao động của nguồn âm
Tần số sóng âm trong hình 13.4a nhỏ hơn 13.4b
 Tần số sóng âm của âm thoa càng lớn khi tần số dao động càng lớn.
2. So sánh độ cao (bổng, trầm) của âm nghe được trong thí nghiệm hình 13.4a và
13.4b
Tần số 13.4a nhỏ -> âm thấp (trầm)
Tần số 13.4b lớn -> âm cao (bổng)
3. Từ câu trả lời trên, rút ra mối quan hệ giữa tần số của sóng âm với độ cao của
âm
Tần số sóng âm càng lớn thì nghe thấy âm càng cao (bổng) và ngược lại.

Kết luận

- Tần số dao động âm càng lớn thì âm phát ra càng cao (bổng)
-

Tần số dao động âm càng nhỏ thì âm phát ra càng thấp (trầm)

GHI NHỚ
- Tần số là số dao động vật thực hiện được trong một giây.
- Đơn vị của tần số là Héc , kí hiệu: Hz
Công thức tính tần số dao động của một vật
Tần số dao động =
Lưu ý: thời gian dao động tính bằng giây (s)

 
- Tần số dao động âm càng lớn thì âm phát ra càng cao (bổng)
-

Tần số dao động âm càng nhỏ thì âm phát ra càng thấp (trầm)

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
1.Trả lời câu hỏi
- Tần số là gì? Đơn vị
- Khi nào âm phat ra cao, khi nào âm phat ra thấp?
2. Nghiên cứu lại bài 13. giờ sau làm bài tập
? Vì sao các bạn nữ thường phát ra âm cao hơn các bạn nam

TIẾT 53. Bài 13:
ĐỘ TO VÀ ĐỘ CAO CỦA ÂM

KIỂM TRA BÀI CŨ
1.
2.
3.
4.

Tần số là gì? Đơn vị
Khi nào âm phát ra cao, khi nào âm phát ra thấp?
Khi nào âm phát ra to, khi nào âm phát ra nhỏ?
Biên độ dao động là gì?

3
.
Biên
độ
dao
động
càng
lớn,
âm
càng
to.
Tần số
số dao
động
thực hiện
được
4.1.Biên
độlàdao
động
làvật
khoảng
cách
từ trong
vị trímột
cângiây.
Biên
độ
dao
động
càng
nhỏ,
âm
càng
bé.
2.
Tần
số
dao
động
âm
càng
lớn
thì
âm
phát
ra
càng
cao
(bổng)
Đơn
vị của
tầnxa
số nhất
là Héccủa
, kí dao
hiệu:động
Hz
bằng
đến
vị trí
-

Tần số dao động âm càng nhỏ thì âm phát ra càng thấp (trầm)

IV. LUYỆN TẬP
1. Một con muỗi khi bay vỗ cánh 3000 lần trong 5 giây và một con ong
khi bay vỗ cánh 4950 lần trong 15 giây.
a) Tính tần số dao động của cánh muỗi và cánh ong khi bay. Con nào vỗ
cánh nhanh hơn?
b) Âm phát ra khi vỗ cánh của con muỗi hay con ong cao hơn?
Giải
a) Tần số dao động của cánh muỗi bay là: 3000 :5 = 600 Hz
Tần số dao động của cánh ong là: 4950 :15 = 330 Hz
 Muỗi vỗ cánh nhanh hơn ong.
b) Âm thanh phát ra khi vỗ cánh của muỗi cao hơn ong.

3000 lần
trong 5 giây

4950 lần
trong 15
giây

2. Hãy tìm hiểu xem khi vặn cho dây đàn ghita căng nhiều, căng ít thì
âm phát ra sẽ cao, thấp như thế nào? Tần số lớn, nhỏ ra sao?
- Khi vặn cho dây đàn ghita căng
nhiều thì âm phát ra nghe cao hơn
 tần số lớn hơn
- Khi vặn cho dây đàn ghita căng ít
thì âm phát ra nghe thấp hơn
 tần số nhỏ hơn

3. Tìm ví dụ về âm trầm (thấp), âm bổng (cao)
Ví dụ:
- Giọng nói của các bạn nam thường là giọng trầm, giọng nói
của các bạn nữ thường là giọng bổng.
- Nốt nhạc “SON” có âm cao (bổng) hơn nốt nhạc “ĐÔ”.

Trả lời nhanh câu hỏi
Câu 1. Trong các đơn vị sau đây đơn vị nào là
đơn vị tần số dao động?
A. m/s.

C. mm.

B. Hz.

D. kg

Câu 2. Biên độ dao động của âm thay đổi thì đại lượng
nào sau đây thay đổi?
A. Vận tốc truyền
âm.

C. Độ to của âm.

B. Tần số dao
động của âm.

D. Độ cao của âm.

Câu 3. Tần số vỗ cánh của một số loại côn trùng khi
bay như sau: ruồi khoảng 350 Hz, ong khoảng 440Hz,
muỗi khoảng 600 Hz. Âm do côn trùng nào phát ra cao
(bổng) nhất?

A. Ruồi..

C. Muỗi.

B. Ong.

D. Chưa so sánh
được.

Câu 4. Câu phát biểu nào sau đây là sai?

A. Tần số dao động càng lớn, âm phát ra càng to.
B. Tần số là số dao động trong một giây.
C. Tần số dao động càng nhỏ, âm phát ra càng trầm.
D. Tần số dao động càng lớn, âm phát ra càng cao.

th

Câu 5. Biên độ dao động là gì ?
A. Là số dao động trong một giây.
B. Là độ lệch của vật trong một giây.
C. Là khoảng cách lớn nhất giữa hai vị trí mà vật dao động
thực hiện được.
D. Là độ lệch lớn nhất so với vị trí cân bằng khi vật dao
động.

Câu 6. Biên độ dao động của âm càng lớn khi
A. vật dao động với tần số càng lớn.
B. vật dao động càng nhanh.
C. vật dao động càng chậm.
D. vật dao động càng mạnh.

th

Câu 8. Một vật dao động càng nhanh thì âm phát
ra như thế nào?

A. Càng trầm.

B. Càng bổng.

C. Càng vang.

D. Truyền đi càng xa.

Câu 12. Hãy giải thích tại sao khi ta nói to và nói nhiều sẽ dễ
bị khản tiếng, đau họng?

Đáp án: Khi ta nói to, dây thanh quản dao động mạnh.
Nếu nói to và nói nhiều, dây thanh quản sẽ dao động
mạnh và lâu, dẫn đến tổn thương khiến ta cảm thấy đau
họng, tiếng bị khàn.

48

Câu 13. Giọng nữ thường cao hơn giọng nam, vậy khi nói,
dây thanh quản của nam hay nữ sẽ dao động nhanh hơn?

Đáp án:
âm của giọng nữ cao hơn  tần số âm lớn hơn vật dao
động nhanh hơn. Do đó dây thanh quản của nữ dao động
nhanh hơn.

Câu 14: Vật A thực hiện được 2500 dao động trong 25 giây, vật B
thực hiện được 160 dao động trong 10 giây.
a) Tính tần số dao động của 2 vật. Vật nào phát ra âm cao hơn.
b) Tai ta nghe được âm do vật nào phát ra? Vì sao?
Giải
a) Tần số dao động của vật A:
Tần số dao động của vật B:

2500: 25 = 100 Hz
160: 10 = 16 Hz

- Vật A phát ra âm cao hơn.
b) Tai ta nghe được âm do vật A phát ra, không nghe được âm do
vật B phát ra.
Vì tai ta chỉ nghe được âm có tần số từ 20 Hz đến 20 000 Hz
 
Gửi ý kiến