KNTT - Bài 13. Độ to và độ cao của âm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hải Yến
Ngày gửi: 14h:21' 04-12-2022
Dung lượng: 9.8 MB
Số lượt tải: 1564
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hải Yến
Ngày gửi: 14h:21' 04-12-2022
Dung lượng: 9.8 MB
Số lượt tải: 1564
Số lượt thích:
0 người
KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ
CÙNG CÁC EM
MÔN: KHTN 7
HOẠT ĐỘNG KHỞI
ĐỘNG
GIÁO VIÊN
GẨY DÂY
ĐÀN SỐ 1 VÀ
SỐ 6 CỦA
ĐÀN GHI TA.
ST
KHTN 7
BÀI 13: ĐỘ TO VÀ ĐỘ CAO
CỦA ÂM
I. Độ to và biên độ của sóng âm
1. Biên độ dao động của nguồn âm, sóng âm
a. Thí nghiệm
-Dụng cụ thí nghiệm:thước
kẻ thép thẳng dẹt
- Tiến hành:
Dùng tay ấn 1 đầu thước xuống rồi buông tay.
Quan sát thước dao động và lắng nghe âm
thanh phát ra.
-Kết quả: Thước dao động lên xuống và phát
ra âm “ phật phật”
b. Kết luận
Biên độ dao động là khoảng cách từ vị trí cân
bằng đến vị trí xa nhất của dao động
Ta không thể nhìn thấy sóng âm, nhưng ta có
thể dùng thiết bị điện tử để ghi lại các đặc điểm
của sóng âm
Gõ mạnh, biên độ dao
độngcủa âm thoa lớn,
âm nghe to
Gõ nhẹ, biên độ dao
độngcủa âm thoa
nhỏ, âm nghe nhỏ
Sóng âm có biên độ càng lớn thì nghe thấy âm càng
to, sóng âm có biên độ càng nhỏ thì nghe thấy âm
càng nhỏ
Khi gảy
gảy đàn
người ta phải
dâyhoặc
đàn đánh
hoặctrống,
đánh trống
muốn
phát
ra to
mạnh hơn.Vì
lúcâm
này
biên
độhơn
daongười
động của
ta
làm
thế
nào?
Tại
sao?
nguồn âm sẽ lớn hơn nên âm phát ra to hơn
2. Độ to của âm
a. Thí nghiệm :
- Dụng cụ: Âm thoa, micro, dao động kí
- Tiến hành: Quan sát màn hình dao động kí
Khi nguồn âm chưa hoạt động, khi âm thoa
Phát âm nhỏ, âm thoa phát âm to.
- Kết quả: Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi
1,2,3 trang 65 SGK.
?1. So sánh độ to của âm nghe được trong thí nghiệm
vẽ ở hình 13.2 b và 13.2 c
TL: Độ to của âm nghe được trong hình 13.2 b to
hơn hình 13.2 c
?2. Từ câu trả lời trên, rút ra mối quan hệ giữa biên
độ của sóng âm với độ to của âm
TL: Biên độ dao động càng lớn, âm càng to
Biên độ dao động càng nhỏ, âm càng bé
?3. Khi gãy đàn hoặc đánh trống , muốn âm phát
ra to hơn người ta làm thế nào? Tại sao?
TL: Khi gãy đàn hoặc đánh trống , muốn âm phát ra
to hơn người ta sẽ gảy mạnh vào dây đàn hoặc đánh
trống mạnh vào giữa mặt trống, làm như vậy để
tăng biên độ dao động.
II. Độ cao và tần số của sóng âm
1. Tần số
Tần số Trước
là số dao
trong
1 giây.Đơn
khiđộng
chúng
ta tìm
hiểu về vị của
tần số làđộhéc
. Tần
âmtìm
màhiểu
tai người
cao( Hz)
chúng
ta số
phải
nghe được khoảng
từ 20Hz
20000 Hz
khái niệm
tần sốđến
là gì?
1.Nếu một dây đàn ghita dao động 880 lần mỗi
giây thì tần số của nó là bao nhiêu?
2.Nếu một mặt trống dao động với tần số 100Hz
thì nó thực hiện được bao nhiêu dao động
trong 1 phút?
3.Nếu một con ong mật khi bay đập cánh lên,
xuống 3 300 lần trong 10s thì tần số dao động
của cánh nó là bao nhiêu?
Đàn ghita tần số:880Hz
Trống thực hiện được: 6000
dao động trong 1 phút.
Tần số dao động của
cánh ong: 330Hz
- Tần số dao động =
Lưu ý: thời gian dao động tính bằng giây (s)
Tần số mà tai ta
có thể nghe được
từ 20Hz đến 20
000Hz
dB hay đề - xi - ben là đơn vị được sử dụng để
đo cường độ âm thanh, hiển thị độ mạnh hay
yếu của âm thanh được phát ra.
-
Tần số của một số nốt nhạc:
+ Nốt Si: 494 Hz
+ Nốt Đô: 523 Hz
+ Nốt Rê: 587 Hz
+ Nốt Mi: 629 Hz
+ Nốt Fa: 698 Hz
+ Nốt Sol: 784 Hz
+ Nốt La: 880 Hz
,
m
â
e
h
g
m
n
â
i
h
K ấy có âm
h
,
t
)
o
a
t
a
c
(
.
)
g
p
a
ủ
n
c
ấ
p
ổ
ấ
h
h
t
t
b
,
(
o
a
c
ự
m
n
ê
Vậy s
i
trầ
l
ó
c
c
ợ
ư
đ
e
h
â m ng
i
ớ
v
o
à
n
ế
h
t
ư
h
n
?
hệ
m
â
g
n
ó
s
a
ủ
c
ố
tần s
2. Độ cao của âm
a) Thí nghiệm
b) Trả lời câu hỏi
1.Hãy so sánh tần số của sóng
âm trong hình 13.4a và 13.4b từ đó rút ra mối
quan hệ giữa tần số sóng âm và tần số dao
động của nguồn âm
2. So sánh độ cao
(bổng, trầm ) của âm nghe được trong thí
nghiệm hình 13.4a và 13.4b
3. Từ câu trả lời trên, rút ra mối quan hệ giữa
tần số của sóng âm với độ cao của âm
Kết luận:
- Tần số dao động âm càng lớn thì âm phát ra
càng cao (bổng)
- Tần số dao động âm càng nhỏ thì âm phát ra
càng thấp (trầm)
c) Luyện tập
1. Một con muỗi khi bay vỗ cánh
3000 lần trong 5 giây và một con ong khi bay
vỗ cánh 4950 lần trong 15 giây.
a) Tính
tần số dao động của cánh muỗi và cánh ong
khi bay. Con nào vỗ cánh nhanh hơn?
Tần số dao động của cánh
muỗi bay là 600Hz ; cánh
ong là 330 Hz
Muỗi vỗ cánh nhanh hơn
ong.
4950 lần
trong 15
giây
b) Âm phát ra khi vỗ cánh của con muỗi hay con
ong cao hơn?
2. Hãy tìm hiểu xem khi
vặn cho dây đàn ghita càng 3000 lần
nhiều, càng ít thì âm phát ra trong 5 giây
sẽ cao, thấp như thế nào?
Tần số lớn, nhỏ ra sao?
Khi vặn cho dây đàn ghita căng
nhiều thì âm phát ra nghe cao hơn
tần số lớn hơn
Khi vặn cho dây đàn ghita căng ít
thì âm phát ra nghe thấp hơn tần
số nhỏ hơn
3.Tìm ví dụ về ầm trầm (thấp), âm bổng (cao).
- Âm trầm: giọng nam
- Âm bổng: giọng nữ
TIẾT 3:
LUYỆN TẬP- VẬN
DỤNG
III
LUYỆN TẬP
Câu 1. Trong các đơn vị sau đây đơn vị nào
là đơn vị tần số dao động?
A. m/s.
C. mm.
B. Hz.
D. kg
Câu 2. Biên độ dao động của âm thay đổi
thì đại lượng nào sau đây thay đổi?
A. Vận tốc
truyền âm.
B. Tần số dao
động của âm.
C. Độ to của âm.
D. Độ cao của âm.
Câu 3. Tần số vỗ cánh của một số loại côn trùng
khi bay như sau: ruồi khoảng 350 Hz, ong khoảng
440Hz, muỗi khoảng 600 Hz. Âm do côn trùng nào
phát ra có cao nhất?
A. Ruồi..
B. Ong.
C. Muỗi.
D.Chưa so sánh được
Câu 4. Câu phát biểu nào sau đây là sai?
A.Tần số dao động càng lớn, âm phát ra càng to.
B. Tần số là số dao động trong một giây.
C.Tần số dao động càng nhỏ, âm phát ra càng
trầm.
D.Tần số dao động càng lớn,âm phát ra càng cao.
Câu 5. Biên độ dao động là gì ?
A. Là số dao động trong một giây.
B. Là độ lệch của vật trong một giây.
C. Là khoảng cách lớn nhất giữa hai vị trí
mà vật dao động thực hiện được.
D. Là độ lệch lớn nhất so với vị trí cân
bằng khi vật dao động.
Câu 6.Biên độ dao động của âm càng lớn khi
A.vật dao động với tần số
càng lớn.
B. vật dao động càng nhanh.
C. vật dao động càng chậm.
D.vật dao động càng mạnh.
Câu 7. Trên cùng một quãng tám, trong các âm
Fa, Sol, Mi, La, tần số dao động của âm nào là
lớn nhất?
A.Fa.
B. Sol.
C. Mi.
D. La
Câu 8. Một vật dao động càng nhanh thì âm
phát ra như thế nào?
A. Càng trầm.
B. Càng bổng.
C. Càng vang.
D.Truyền đi càng xa.
Câu 9. Một vật thực hiện dao động với tần số
20Hz. Trong 2 phút vật thực hiện được
A.2000 dao động
B. 20 dao động.
C. 2400 dao động.
D. 40 dao động.
Câu 10. Vật nào sau đây phát ra âm nghe trầm
nhất?
A. Vật dao động 160 lần trong 0,5 giây.
B. Vật dao động 6000 lần trong 1 phút.
C. Vật dao động 200 lần trong 1 giây.
D. Vật dao động 6 lần trong 0,02 giây.
Câu 11. Vật nào sau đây dao động phát ra
âm cao nhất ?
A.Trong một giây, dây đàn thực hiện được 200
dao động.
B.Trong một phút, con lắc thực hiện được 3000
dao động.
C.Trong 5 giây, mặt trống thực hiện được 500
dao động.
D.Trong 20 giây, dây chun thực hiện được 1200
dao động.
Câu 12. Hãy giải thích tại sao khi ta nói
to và nói nhiều sẽ dễ bị khản tiếng, đau
họng?
ĐA:Khi ta nói to, dây thanh quản dao
động mạnh. Nếu nói to và nói nhiều,
dây thanh quản sẽ dao động mạnh
và lâu, dẫn đến tổn thương khiến ta
cảm thấy đau họng, tiếng bị khàn.
Câu 13. Giọng nữ thường cao hơn giọng
nam, vậy khi nói, dây thanh quản của
nam hay nữ sẽ dao động nhanh hơn?
ĐA: âm cao hơn tần số âm lớn hơn vật dao
động nhanh hơn. Do đó dây thanh quản của
nữ dao động nhanh hơn.
IV VẬN DỤNG
CHẾ TẠO ĐÀN NƯỚC
* Thiết bị: Mỗi nhóm chuẩn bị:8 cốc thủy tin
giống nhau -Đũa gỗ (mỗi người trong nhóm 1
chiếc). Ca chứa nước, cốc nhỏ.
* Cách làm: Thay đổi lượng nước trong cốc để
mỗi cốc sẽ phát ra âm với tần số nhất định.
HOẠT ĐỘNG
NHÓM
BÁO CÁO
38
Chúc các em luôn học giỏi
CÙNG CÁC EM
MÔN: KHTN 7
HOẠT ĐỘNG KHỞI
ĐỘNG
GIÁO VIÊN
GẨY DÂY
ĐÀN SỐ 1 VÀ
SỐ 6 CỦA
ĐÀN GHI TA.
ST
KHTN 7
BÀI 13: ĐỘ TO VÀ ĐỘ CAO
CỦA ÂM
I. Độ to và biên độ của sóng âm
1. Biên độ dao động của nguồn âm, sóng âm
a. Thí nghiệm
-Dụng cụ thí nghiệm:thước
kẻ thép thẳng dẹt
- Tiến hành:
Dùng tay ấn 1 đầu thước xuống rồi buông tay.
Quan sát thước dao động và lắng nghe âm
thanh phát ra.
-Kết quả: Thước dao động lên xuống và phát
ra âm “ phật phật”
b. Kết luận
Biên độ dao động là khoảng cách từ vị trí cân
bằng đến vị trí xa nhất của dao động
Ta không thể nhìn thấy sóng âm, nhưng ta có
thể dùng thiết bị điện tử để ghi lại các đặc điểm
của sóng âm
Gõ mạnh, biên độ dao
độngcủa âm thoa lớn,
âm nghe to
Gõ nhẹ, biên độ dao
độngcủa âm thoa
nhỏ, âm nghe nhỏ
Sóng âm có biên độ càng lớn thì nghe thấy âm càng
to, sóng âm có biên độ càng nhỏ thì nghe thấy âm
càng nhỏ
Khi gảy
gảy đàn
người ta phải
dâyhoặc
đàn đánh
hoặctrống,
đánh trống
muốn
phát
ra to
mạnh hơn.Vì
lúcâm
này
biên
độhơn
daongười
động của
ta
làm
thế
nào?
Tại
sao?
nguồn âm sẽ lớn hơn nên âm phát ra to hơn
2. Độ to của âm
a. Thí nghiệm :
- Dụng cụ: Âm thoa, micro, dao động kí
- Tiến hành: Quan sát màn hình dao động kí
Khi nguồn âm chưa hoạt động, khi âm thoa
Phát âm nhỏ, âm thoa phát âm to.
- Kết quả: Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi
1,2,3 trang 65 SGK.
?1. So sánh độ to của âm nghe được trong thí nghiệm
vẽ ở hình 13.2 b và 13.2 c
TL: Độ to của âm nghe được trong hình 13.2 b to
hơn hình 13.2 c
?2. Từ câu trả lời trên, rút ra mối quan hệ giữa biên
độ của sóng âm với độ to của âm
TL: Biên độ dao động càng lớn, âm càng to
Biên độ dao động càng nhỏ, âm càng bé
?3. Khi gãy đàn hoặc đánh trống , muốn âm phát
ra to hơn người ta làm thế nào? Tại sao?
TL: Khi gãy đàn hoặc đánh trống , muốn âm phát ra
to hơn người ta sẽ gảy mạnh vào dây đàn hoặc đánh
trống mạnh vào giữa mặt trống, làm như vậy để
tăng biên độ dao động.
II. Độ cao và tần số của sóng âm
1. Tần số
Tần số Trước
là số dao
trong
1 giây.Đơn
khiđộng
chúng
ta tìm
hiểu về vị của
tần số làđộhéc
. Tần
âmtìm
màhiểu
tai người
cao( Hz)
chúng
ta số
phải
nghe được khoảng
từ 20Hz
20000 Hz
khái niệm
tần sốđến
là gì?
1.Nếu một dây đàn ghita dao động 880 lần mỗi
giây thì tần số của nó là bao nhiêu?
2.Nếu một mặt trống dao động với tần số 100Hz
thì nó thực hiện được bao nhiêu dao động
trong 1 phút?
3.Nếu một con ong mật khi bay đập cánh lên,
xuống 3 300 lần trong 10s thì tần số dao động
của cánh nó là bao nhiêu?
Đàn ghita tần số:880Hz
Trống thực hiện được: 6000
dao động trong 1 phút.
Tần số dao động của
cánh ong: 330Hz
- Tần số dao động =
Lưu ý: thời gian dao động tính bằng giây (s)
Tần số mà tai ta
có thể nghe được
từ 20Hz đến 20
000Hz
dB hay đề - xi - ben là đơn vị được sử dụng để
đo cường độ âm thanh, hiển thị độ mạnh hay
yếu của âm thanh được phát ra.
-
Tần số của một số nốt nhạc:
+ Nốt Si: 494 Hz
+ Nốt Đô: 523 Hz
+ Nốt Rê: 587 Hz
+ Nốt Mi: 629 Hz
+ Nốt Fa: 698 Hz
+ Nốt Sol: 784 Hz
+ Nốt La: 880 Hz
,
m
â
e
h
g
m
n
â
i
h
K ấy có âm
h
,
t
)
o
a
t
a
c
(
.
)
g
p
a
ủ
n
c
ấ
p
ổ
ấ
h
h
t
t
b
,
(
o
a
c
ự
m
n
ê
Vậy s
i
trầ
l
ó
c
c
ợ
ư
đ
e
h
â m ng
i
ớ
v
o
à
n
ế
h
t
ư
h
n
?
hệ
m
â
g
n
ó
s
a
ủ
c
ố
tần s
2. Độ cao của âm
a) Thí nghiệm
b) Trả lời câu hỏi
1.Hãy so sánh tần số của sóng
âm trong hình 13.4a và 13.4b từ đó rút ra mối
quan hệ giữa tần số sóng âm và tần số dao
động của nguồn âm
2. So sánh độ cao
(bổng, trầm ) của âm nghe được trong thí
nghiệm hình 13.4a và 13.4b
3. Từ câu trả lời trên, rút ra mối quan hệ giữa
tần số của sóng âm với độ cao của âm
Kết luận:
- Tần số dao động âm càng lớn thì âm phát ra
càng cao (bổng)
- Tần số dao động âm càng nhỏ thì âm phát ra
càng thấp (trầm)
c) Luyện tập
1. Một con muỗi khi bay vỗ cánh
3000 lần trong 5 giây và một con ong khi bay
vỗ cánh 4950 lần trong 15 giây.
a) Tính
tần số dao động của cánh muỗi và cánh ong
khi bay. Con nào vỗ cánh nhanh hơn?
Tần số dao động của cánh
muỗi bay là 600Hz ; cánh
ong là 330 Hz
Muỗi vỗ cánh nhanh hơn
ong.
4950 lần
trong 15
giây
b) Âm phát ra khi vỗ cánh của con muỗi hay con
ong cao hơn?
2. Hãy tìm hiểu xem khi
vặn cho dây đàn ghita càng 3000 lần
nhiều, càng ít thì âm phát ra trong 5 giây
sẽ cao, thấp như thế nào?
Tần số lớn, nhỏ ra sao?
Khi vặn cho dây đàn ghita căng
nhiều thì âm phát ra nghe cao hơn
tần số lớn hơn
Khi vặn cho dây đàn ghita căng ít
thì âm phát ra nghe thấp hơn tần
số nhỏ hơn
3.Tìm ví dụ về ầm trầm (thấp), âm bổng (cao).
- Âm trầm: giọng nam
- Âm bổng: giọng nữ
TIẾT 3:
LUYỆN TẬP- VẬN
DỤNG
III
LUYỆN TẬP
Câu 1. Trong các đơn vị sau đây đơn vị nào
là đơn vị tần số dao động?
A. m/s.
C. mm.
B. Hz.
D. kg
Câu 2. Biên độ dao động của âm thay đổi
thì đại lượng nào sau đây thay đổi?
A. Vận tốc
truyền âm.
B. Tần số dao
động của âm.
C. Độ to của âm.
D. Độ cao của âm.
Câu 3. Tần số vỗ cánh của một số loại côn trùng
khi bay như sau: ruồi khoảng 350 Hz, ong khoảng
440Hz, muỗi khoảng 600 Hz. Âm do côn trùng nào
phát ra có cao nhất?
A. Ruồi..
B. Ong.
C. Muỗi.
D.Chưa so sánh được
Câu 4. Câu phát biểu nào sau đây là sai?
A.Tần số dao động càng lớn, âm phát ra càng to.
B. Tần số là số dao động trong một giây.
C.Tần số dao động càng nhỏ, âm phát ra càng
trầm.
D.Tần số dao động càng lớn,âm phát ra càng cao.
Câu 5. Biên độ dao động là gì ?
A. Là số dao động trong một giây.
B. Là độ lệch của vật trong một giây.
C. Là khoảng cách lớn nhất giữa hai vị trí
mà vật dao động thực hiện được.
D. Là độ lệch lớn nhất so với vị trí cân
bằng khi vật dao động.
Câu 6.Biên độ dao động của âm càng lớn khi
A.vật dao động với tần số
càng lớn.
B. vật dao động càng nhanh.
C. vật dao động càng chậm.
D.vật dao động càng mạnh.
Câu 7. Trên cùng một quãng tám, trong các âm
Fa, Sol, Mi, La, tần số dao động của âm nào là
lớn nhất?
A.Fa.
B. Sol.
C. Mi.
D. La
Câu 8. Một vật dao động càng nhanh thì âm
phát ra như thế nào?
A. Càng trầm.
B. Càng bổng.
C. Càng vang.
D.Truyền đi càng xa.
Câu 9. Một vật thực hiện dao động với tần số
20Hz. Trong 2 phút vật thực hiện được
A.2000 dao động
B. 20 dao động.
C. 2400 dao động.
D. 40 dao động.
Câu 10. Vật nào sau đây phát ra âm nghe trầm
nhất?
A. Vật dao động 160 lần trong 0,5 giây.
B. Vật dao động 6000 lần trong 1 phút.
C. Vật dao động 200 lần trong 1 giây.
D. Vật dao động 6 lần trong 0,02 giây.
Câu 11. Vật nào sau đây dao động phát ra
âm cao nhất ?
A.Trong một giây, dây đàn thực hiện được 200
dao động.
B.Trong một phút, con lắc thực hiện được 3000
dao động.
C.Trong 5 giây, mặt trống thực hiện được 500
dao động.
D.Trong 20 giây, dây chun thực hiện được 1200
dao động.
Câu 12. Hãy giải thích tại sao khi ta nói
to và nói nhiều sẽ dễ bị khản tiếng, đau
họng?
ĐA:Khi ta nói to, dây thanh quản dao
động mạnh. Nếu nói to và nói nhiều,
dây thanh quản sẽ dao động mạnh
và lâu, dẫn đến tổn thương khiến ta
cảm thấy đau họng, tiếng bị khàn.
Câu 13. Giọng nữ thường cao hơn giọng
nam, vậy khi nói, dây thanh quản của
nam hay nữ sẽ dao động nhanh hơn?
ĐA: âm cao hơn tần số âm lớn hơn vật dao
động nhanh hơn. Do đó dây thanh quản của
nữ dao động nhanh hơn.
IV VẬN DỤNG
CHẾ TẠO ĐÀN NƯỚC
* Thiết bị: Mỗi nhóm chuẩn bị:8 cốc thủy tin
giống nhau -Đũa gỗ (mỗi người trong nhóm 1
chiếc). Ca chứa nước, cốc nhỏ.
* Cách làm: Thay đổi lượng nước trong cốc để
mỗi cốc sẽ phát ra âm với tần số nhất định.
HOẠT ĐỘNG
NHÓM
BÁO CÁO
38
Chúc các em luôn học giỏi
 







Các ý kiến mới nhất