Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

thực hành tiếng việt : Hoán dụ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn đức trung
Ngày gửi: 19h:52' 04-02-2024
Dung lượng: 3.3 MB
Số lượt tải: 266
Số lượt thích: 0 người
THUC HANH TIENG VIET

HOÁN DỤ

THUC HANH TIENG VIET:HOÁN
DỤ

•KIỂM TRA
BÀI CŨ

Nhắc lại về từ láy ?

Từ láy là cấu tạo đặc
biệt của từ phức,
được tạo thành bởi
hai tiếng trở lên,
trong đó phối hợp
những tiếng có âm
đầu hoặc vần hoặc
cả âm đầu và vần.
Từ láy có thể chỉ có
một từ có nghĩa
hoặc không từ nào
có nghĩa khi đứng
một mình. Bên cạnh

THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Biện pháp tu từ hoán dụ

Khởi động

“Ngày Huế đổ máu

Chú Hà Nội về
Tình cờ chú cháu
Gặp nhau Hàng Bè.”

Hãy cho biết
câu thơ đầu
khổ thơ sau
chỉ sự việc
nào? Vì sao em
biết?
Rút ra kết
luận câu thơ
sử dụng biện
pháp tu từ
nào?

THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Biện pháp tu từ hoán dụ

HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

I. Khái niệm

sự
khác
biệt
Hoán dụ là biện
1. Khái
niệm

pháp tu từ, theo
Ví dụ: Trong câu thơ "Áo chàm đưa
buổitừ
phân li/ Cầm tay nhau biết nói
đó, một+sựThế
vật,
nào là phép tu
gì hôm này..." (Tố Hữu), việc dùng
hiện tượng
được
hoán dụ?
cụm từ áo chàm vốn chỉ trang phục
gọi bằng tên sự
đặc trưng của đồng bào dân tộc
+ Lấy
ví dụ.
vật, hiện
tượng
thiểu số ở Việt Bắc để chỉ những
khác có+mối
quan
Phân
biệt phép ẩnngười
dụ mang
và trang phục đó trong
hệ gần gũi với nó
buổi chia tay đã gợi lên tình cảm
hoán dụ?
gần gũi, thân thương giữa cán bộ
nhằm tăng sức gợi
kháng chiến với người dân Việt Bắc.
hình, gợi cảm cho
sự diễn đạt. Sơ đồ hoán dụ

B

A
Quan hệ gần gũi

I. Lý thuyết về phép tu từ
2.
So dụ
sánh ẩn dụ và hoán dụ
hoán
a. Giống nhau
 Bản chất cùng là sự chuyển đổi tên gọi: gọi sự vật hiện
tượng bằng một tên gọi khác.
 Cùng dựa trên quy luật liên tưởng.
 Tác dụng của ẩn dụ  và hoán dụ: Làm tăng sức gợi hình
gợi cảm cho lời văn, biểu đạt cảm xúc
Sơ đồ hoán dụ
A
B
Quan hệ gần gũi

Sơ đồ ẩn dụ
B
A
Quan hệ tương đồng

THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Biện pháp tu từ hoán dụ

HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

2. So sánh ẩn dụ và hoán dụ

b. Khác nhau
- Cơ sở liên tưởng khác nhau:
 Ẩn dụ dựa vào sự liên tưởng tương đồng, dù hai sự vật đó
không liên quan đến nhau nhưng giữa A và B có điểm gì đó giống
nhau, nên người ta dùng A để thay cho tên gọi B.  Do đó, trong
trường hợp này sự vật chuyển đổi tên gọi và sự vật được chuyển
đổi tên gọi thường khác phạm trù hoàn toàn.
Ví dụ :
Thuyền về có nhớ bến chăng?
- Như vậy, thuyền và bến trên thực tế không liên quan đến con người, nhưng dựa vào
đặc tính giống nhau ta thấy được hình ảnh ẩn dụ.
 thuyền - ng­ười con trai (người đang xuôi ngược, đi lại - di động)
 bến -  ngư­ời con gái (kẻ đang đứng đó, ở lại - cố định)

THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Biện pháp tu từ hoán dụ

HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

2. So sánh ẩn dụ và hoán dụ
b. Khác nhau
 Hoán dụ dựa vào sự liên tưởng tương cận (gẫn
gũi) giữa các đối tượng, tức là hình ảnh A và B có liên
quan đến nhau. Mối quan hệ giữa tên mới (A) và tên cũ
(B) là mối quan hệ gần kề
Ví dụ :
Áo chàm đưa buổi phân li
Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay.
Áo chàm là chiếc áo của người dân vùng Việt Bắc thường mặc hàng ngày,
vì vậy khiến ta liên tưởng đến đồng bào sinh sống ở Việt Bắc

Sơ đồ hoán dụ
A
B
Quan hệ gần gũi

•Giữa A và
B có nét
tương
đồng về
sự

Sơ đồ ẩn dụ
B
A
Quan hệ tương đồng

Giữa A và
B là hai sự
vật,hiện
tượng
khác nhau

THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Biện pháp tu từ hoán dụ

II.Thực hành

Thực hành tiếng Việt

Bài tập 1: Tìm các từ được viết hoa
trong hai bài thơ Đêm nay Bác
không ngủ của Minh Huệ và Lượm
của Tổ Hữu. Xếp các từ được viết
hoa vào hai nhóm:
a) Viết hoa tên riêng.
b) Viết hoa tu từ (viết hoa để thế hiện
sự kính trọng).

THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Biện pháp tu từ hoán dụ

II.Thực hành

Thực hành tiếng Việt

1. Bài tập 1
a) Viết hoa tên riêng: Hồ Chí Minh, Huế, Hà Nội,
Hàng Bè, Mang Cá
b) Viết hoa tu từ (viết hoa để thể hiện sự kính
trọng): Bác, người Cha.

THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Biện pháp tu từ hoán dụ

II.Thực hành

Thực hành tiếng Việt
NHÓM 1,2

Bài tập 2: Tìm các từ
láy trong bài thơ Đêm
nay Bác không ngủ.
Phân tích tác dụng miêu
tả hoặc biểu cảm của một
từ láy trong số đó.

NHÓM 3,4

Bài tập 3: Các từ láy
trong khổ thơ đầu bài
thơ “Lượm” giúp em
hình dung chú bé
Lượm như thế nào?

THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Biện pháp tu từ hoán dụ

II.Thực hành

Thực hành tiếng Việt

2. Bài tập 2:
- Từ láy trong bài thơ Đêm nay Bác không ngủ: trầm
ngâm, lâm thâm, xơ xác, nhẹ nhàng, mơ màng, lồng lộng,
thổn thức, thầm thì, ngủ ngon, bồn chồn, bề bộn, hốt
hoảng, đinh ninh, phăng phắc, vội vàng, nằng nặc, mênh
mông.
- Từ láy được sử dụng như một yếu tố nghệ thuật nổi bật,

THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Biện pháp tu từ hoán dụ

II.Thực hành

Thực hành tiếng Việt

2. Bài tập 2:

+ Từ láy có tác dụng miêu tả tạo hình: trầm
ngâm, xơ xác, đinh ninh, lồng lộng…
+ Từ láy làm tăng giá trị biểu cảm: mơ màng, thổn
thức, thầm thì, bồn chồn, hốt hoảng, nằng nặc…

THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Biện pháp tu từ hoán dụ

Thực hành tiếng Việt

II.Thực hành
3. Bài tập 3:
- Các từ láy: loắt choắt, xinh xinh, thoăn thoắt,
nghênh nghênh
- Tác dụng: Gợi ra dáng vẻ tinh nghịch, nhanh
nhẹn, dễ thương của chú bé Lượm.

THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Biện pháp tu từ hoán dụ

II.Thực hành

Thực hành tiếng Việt

Bài tập 4:
Trong những câu thơ dưới
đây, các từ ngữ in đậm chỉ
ai, chỉ cái gì, việc gì? Giữa
sự vật, sự việc mà các từ
ngữ ấy biểu thị với sự vật,
sự việc mà các từ ngữ ấy
hàm ý có mỗi liên hệ như
thế nào? Cách diễn đạt này
có tác dụng gì?

Bài tập 5: Ghép thành
ngữ ở cột bên trái với
nghĩa tương ứng ở cột
bên phải. Nêu tác dụng
của biện pháp tu từ hoán
dụ ở các thành ngữ này.

THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Biện pháp tu từ hoán dụ

II.Thực hành

Thực hành tiếng Việt

4. Bài tập 4:
a) Bàn tay mẹ chỉ sự lao động vất vả nhọc nhằn của người mẹ. → Mối
quan hệ tương đồng – ẩn dụ. 
Tác dụng: Làm nổi bật những gian truân, vất vả mà người mẹ đã trải qua
và đồng thời đó cũng là sự dịu dàng, ấm áp của tình mẫu tử thiêng liêng,
vĩ đại của người mẹ dành cho người con bé bỏng của mình.

THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Biện pháp tu từ hoán dụ

Thực hành tiếng Việt
4. Bài tập 4:
b) Đổ máu là dấu hiệu của mất mát – ám chỉ chiến tranh. → Mối quan hệ
tương cận: lấy dấu hiệu của sự vật để chỉ sự vật – hoán dụ. 
Tác dụng: Làm giảm bớt sự đau thương, mất mát của đất nước trong bối
cảnh chiến tranh.
c)
- Mười năm chỉ thời gian trước mắt
- Trăm năm chỉ thời gian lâu dài
→ Mối quan hệ tương cận: lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng – hoán dụ.
Tác dụng: Nhấn muốn có lợi ý lâu dài thì phải chú trọng vào việc giáo dục
con người.
 

THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Biện pháp tu từ hoán dụ

Thực hành tiếng Việt
5. Bài tập 5:
Ghép
Thành ngữ
1. Buôn thúng bán mẹt 1 - c
2-e
2. Chân lấm tay bùn
 
3. Gạo chợ nước sông 3 – d
4. Một nắng hai sương 4 - b
5-a
5. Nhường cơm sẻ áo

Nghĩa
a. giúp nhau lúc khó khăn, thiếu thốn
b. Làm lụng vất vat dãi dầu sương
nắng
c. Buôn bán vặt ở đầu đường, góc chợ
d. cuộc sống bấp bênh, phụ thuộc
e. Sự lam lũ, cực nhọc của việc đồng
áng

THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Biện pháp tu từ hoán dụ

Vận dụng
Bài tập 6:

Viết

một

đoạn

văn

ngắn

(khoảng 5 – 7 dòng) trong đó
sử dụng ít nhất một thành ngữ
trong bài tập 5.

THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Biện pháp tu từ hoán dụ

Vận dụng
Bài tập 6:

Đoạn văn của HS cần đảm bảo các yêu cầu:
- Dung lượng đoạn văn từ 5-7 dòng; đảm bảo hình thức đoạn
văn.
- Nội dung của đoạn văn: tuỳ chọn.
- Đoạn văn có sử dụng ít nhất 01 thành ngữ trong bài tập 5; gạch
chân thành ngữ đó.

THANK FOR
WATCHING
 
Gửi ý kiến