ngu van 7 Nói và nghe: Trao đổi về 1 vấn đề

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Đăng Khoa
Ngày gửi: 20h:41' 18-02-2024
Dung lượng: 834.1 KB
Số lượt tải: 94
Nguồn:
Người gửi: Trần Đăng Khoa
Ngày gửi: 20h:41' 18-02-2024
Dung lượng: 834.1 KB
Số lượt tải: 94
Số lượt thích:
0 người
TIẾT 96 - NÓI VÀ NGHE
Chia sẻ quan điểm
của bản thân vê ý
nghĩa biểu tượng
của hình ảnh cánh
buồm trong VB
Những cánh buồm
Hình ảnh cánh
buồm trong bài thơ
Những cánh buồm
của Hoàng Trung
Thông tượng trưng
cho điều gì?
Dự kiến câu trả lời
HS có thể trả lời nhiều đáp án khác nhau như: Hình ảnh cánh buồm trong bài
thơ Những cánh buồm của Hoàng Trung Thông tượng trưng cho
- Cánh buồm trong bài
thơ tượng trưng cho
khát vọng, ước mơ
được vươn xa của
người con.
- Cánh buồm trong bài
thơ
tượng
trưng
những ước mơ được
chưa đạt được của
người cha.
1. Định hướng
“Góc chia sẻ”
- Hàng ngày
em thường trao
đổi với bạn bè
những vấn đề
gì?
- Bài nói trình
bày ý kiến về
một vấn đề
được gợi ra
trong phần đọc
hiểu văn bản
cần chú ý những
yêu cầu nào?
Để trình bày ý kiến về một vấn đề được gợi ra trong phần đọc hiểu văn bản,
các em cần:
- Lựa chọn vấn
đề cần trao đổi
(đặc điểm nội
dung,
nghệ
thuật của một
bài thơ).
- Xác định ý
kiến khác nhau
về một vấn đề
cần trao đổi.
- Chuẩn bị lí
lẽ, dẫn chứng
để làm sáng rõ
ý kiến của
mình.
- Khi trao đổi
cần tôn trọng
các ý kiến
khác biệt.
2. Thực hành
a.
Chuẩn
bị
nội
dung
nói
- Bài nói nhằm mục đích gì?
? Trước khi nói,
hãy trả lời các
câu hỏi sau
- Người nghe là ai?
- Em chọn không gian nào để thực
hiện bài nói (trình bày)?
- Em dự định trình bày trong bao
nhiêu phút?
a. Chuẩn bị nội dung nói
- Xác định đề tài, người nghe, mục đích, không gian và thời gian nói (trình bày).
+ Vấn đề cần trình bày: trao đổi về những ý kiến khác nhau về ý nghĩa biểu
tượng của hình ảnh cánh buồm bài thơ “Những cánh buồm” (Hoàng Trung
Thông)
+ Người nghe: các bạn trong lớp, cô/thầy giáo.
+ Không gian: lớp học
+ Thời gian: trình bày ý kiến trong khoảng 05 phút
- Bổ sung các từ, câu dẫn dắt, chào hỏi, kết nối các phần.
- Xác định giọng kể, ngữ điệu, điệu bộ, nét mặt,… cho
phù hợp với phần trình bày bài nói.
- Bổ sung tranh ảnh, video,..
b. Tìm ý, lập dàn ý
Hoàn thành Phiếu học tập 01: Tìm ý bằng cách trả lời các câu hỏi:
Định hướng
Dự kiến
- Các ý kiến nêu trong bài có gì ………………………………………
giống nhau và khác nhau?
- Mỗi ý kiến có điểm gì hợp lí và …………………………………………
chưa hợp lí.
………
- Ý kiến của em như thế nào?
……………………………
- Vì sao em hiểu như thế?
………………………………
? Hãy lập tìm ý,
dàn ý cho bài
nói của mình?
b. Tìm ý, lập dàn ý
Các ý cần phải nói và sắp xếp theo trình tự phù hợp
Các ý kiến nêu trong bài có giống nhau và khác nhau
Tìm
ý
- Điểm giống nhau của hai ý kiến đó là đều nói rằng hình
ảnh cánh buồm dùng để chỉ ước mơ.
- Khác nhau:
+ ý kiến thứ nhất cho rằng hình ảnh cánh buồm tượng trưng
cho khát vọng vươn xa của người con.
+ ý kiến này khẳng định hình ảnh cánh buồm tượng trưng
cho những ước mơ chưa đạt được của người cha.
- Nhận xét về hai ý kiến: Mỗi ý kiến có điểm hợp lí
+ Với con,cánh buồm tượng trưng cho ước mơ đi xa, khám phá những nơi
co chưa từng đi. Điều đó được thể hiện rất rõ qua những lời nói, hành động
của cậu bé trong bài:
“Con lại trỏ cánh buồm xa nói khẽ:
Cha mượn cho con buồm trắng nhé,
Để con đi…”
+ Với người cha, cánh buồm cũng tượng trưng cho ước mơ mà cha chưa thể
thực hiện được. Điều đó được thể hiện rõ ràng qua hai câu thơ:
“Lời của con hay tiếng sóng thầm thì
Hay tiếng lòng cha từ một thời xa thẳm”
- Ý kiến của em: hai ý kiến trên đều đúng và
có thể bổ sung cho nhau để hợp thành một
ý hoàn chỉnh.
Vì cả hai ý kiến nói lên ý nghĩa của hình
ảnh cánh buồm trong bài thơ Những cánh
buồm của Hoàng Trung Thông.
- Mở đầu
+ Lời chào hỏi mở đầu.
Lập
dàn
ý
+ Nêu vấn đề cần bàn luận
(Có hai ý kiến khác nhau về
hình ảnh cánh buồm trong bài
thơ Những cánh buồm của
hoàng Trung Thông).
- Thân bài
Lần lượt trình bày ý kiến theo một trình tự nhất định để làm sáng tỏ vấn đề
đã nêu ở mở bài. Kết hợp với đạo cụ, ngôn ngữ cơ thể khi trình bày bài nói.
Nêu và phân tích các ý kiến khác nhau, từ đó, phát biểu ý kiến của em:
Chẳng hạn:
+ Nêu điểm giống nhau và khác nhau của hai ý kiến.
+ Nêu và giải thích những diểm hợp lí và chưa hợp lí của mỗi ý kiến.
+ Ý kiến của em: có thể tán thành một trong hai ý kiến hoặc không
tán thành với cả hai ý kiến và đưa ra ý kiến khác.
- Kết thúc
+ Khẳng định lại ý kiến
của em và những điểm
hợp lí của hai ý kiến đã
nêu.
c. Nói và nghe
+ Để trình bày tốt, em hãy luyện tập trước ( trình bày một mình hoặc
trước bạn bè, người thân)
+ Cách nói: tự nhiên, gần gũi, chia sẻ, giãi bày.
Bảng tự kiểm tra bài nói
Nội dung kiểm tra
- Nêu ý kiến của mình trước tổ/ nhóm/ lớp…
- Trình bày bằng lời nói, tránh viết thành văn để
đọc, sử dụng cử chỉ, điệu bộ và các phương tiện
hỗ trợ phù hợp.
Đạt/
chưa đạt
- Chú ý điều chỉnh giọng điệu, cách trình bày;
quan sát thái độ, lắng nghe ý kiến phản hồi của
người nghe
Trả lời câu hỏi của người nghe
d. Kiểm tra, chỉnh sửa.
Bảng tự kiểm tra kĩ năng nghe:
Người nói
Người nghe
- Đối chiếu với dàn ý để xem xét nội dung ý - Hiểu đúng và tóm tắt được các
kiến đã trình bày, cách dẫn dắt, lí lẽ và bằng thông tin từ người nói bằng văn
chứng.
bản.
- Rút kinh nghiệm về cách phát biểu và hiệu - Tập trung ý kiến theo dõi người
quả sử dụng các phương tiện hỗ trợ.
nói; thể hiện sự mạnh dạn, cầu thị
- Xem xét lại nội dung, cách thức trả lời câu và thái độ hòa nhã, lịch sự khi trao
hỏi và ý kiến trao đổi với bạn.
đổi với người nói.
Bài nói tham khảo
PHIẾU ĐÁNH GIÁ BÀI NÓI THEO TIÊU CHÍ
NHÓM............................
TIÊU CHÍ
Chưa đạt
Đạt
Tốt
(0 điểm)
(1 điểm)
(2 điểm)
1. Giới thiệu được vấn Chưa có vấn đề Có giới thiệu vấn Dẫn dắt và giới thiệu
đề
để nói
đề nhưng chưa rõ vấn đề nghị luận về vấn
ràng quan điểm
đề
2. Làm sáng tỏ ý kiến
(điểm giống, điểm
khác nhau giữa các ý
kiến, quan điểm của
mình trước những ý
kiến khác nhau
Có ít lí lẽ,
không có bằng
chứng để
thuyết phục
người nghe
Có lí lẽ, bằng
chứng để người
nghe hiểu được
nội dung vấn đề
nhưng chưa hấp
dẫn.
Lí lẽ sâu sắc, bằng
chứng cụ thể phong
phú, hấp dẫn, thuyết
phục.
PHIẾU ĐÁNH GIÁ BÀI NÓI THEO TIÊU CHÍ
NHÓM............................
TIÊU CHÍ
Chưa đạt
Đạt
Tốt
(0 điểm)
(1 điểm)
(2 điểm)
3. Nói to, rõ
Nói nhỏ, khó Nói to, nhưng Nói to, truyền cảm
ràng, truyền
nghe, nói lặp đôi chỗ lặp lại hầu như không lặp
cảm, chủ động lại ngập ngừng hoặc ngập
lại hay ngập ngừng;
thuyết trình
nhiều lần, phụ ngừng một vài chủ động thuyết
thuộc văn bản câu, chủ động trình
chuẩn bị sẵn
thuyết trình
PHIẾU ĐÁNH GIÁ BÀI NÓI THEO TIÊU CHÍ
NHÓM............................
TIÊU CHÍ
Chưa đạt
Đạt
Tốt
(0 điểm)
(1 điểm)
(2 điểm)
4. Sử dụng yếu tố Điệu bộ thiếu tự tin, Điệu bộ tự tin, mắt
Điệu bộ tự tin,
phi ngôn ngữ (điệu mắt chưa nhìn vào chưa nhìn vào người mắt nhìn vào
bộ, cử chỉ, nét mặt, người nghe, nét mặt nghe, biểu cảm phù
người nghe, nét
ánh mắt,..) phù hợp chưa biểu cảm hoặc hợp với nội dung vấn mặt sinh động.
biểu cảm không phù đề
hợp.
5. Mở đầu và kết
Không chào hỏi và/ Chào hỏi và có lời kết Chào hỏi có lời
thúc hợp lí
hoặc không có lời
thúc bài nói.
kết thúc bài nói
kết thúc bài nói.
ấn tượng.
Tổng: ................/10 điểm
Bài tham khảo
* Chào hỏi, giới thiệu vấn đề bài nói:
Xin chào Cô và các bạn. Tôi tên là......................, học lớp.......,
trường.................
*Dẫn dắt và nêu ý kiến của mình: Hình ảnh cánh buồm trong bài thơ
Những cánh buồm của Hoàng Trung Thông là hình ảnh mang tính biểu tượng
để lại nhiều suy tư trong tâm tưởng người đọc. Có hai ý kiến khác nhau khi đi
lý giải về hình ảnh này. Có bạn cho rằng: Hình ảnh cánh buồm trong bài thơ
tượng trưng cho khát vọng vươn xa của người con. Lại có ý kiến khác: Hình
ảnh cánh buồm tượng trưng cho những ước mơ chưa đạt được của người cha.
Điểm giống nhau của hai ý kiến đó là đều nói rằng hình ảnh cánh buồm
dùng để chỉ ước mơ. Có điều, nếu ý kiến thứ nhất cho rằng hình ảnh cánh buồm
tượng trưng cho khát vọng vươn xa của người con thì luồng ý kiến thứ hai lại
suy tư khác. Cụ thể, ý kiến này khẳng định hình ảnh cánh buồm tượng trưng
cho những ước mơ chưa đạt được của người cha.
Đối với ý kiến thứ nhất, người nói rất có lý khi cho rằng hình ảnh cánh buồm
tượng trưng cho khát vọng người con. Điều đó được thể hiện rất rõ qua những
lời nói, hành động của cậu bé trong bài:
“Con lại trỏ cánh buồm xa nói khẽ:
Cha mượn cho con buồm trắng nhé
Để con đi…”
Cậu dùng hành động kết hợp với lời nói nhỏ nhẹ như sợ cảnh vật giật mình,
làm phá tan không gian thanh bình. Lời đề nghị rất ngây ngô, cậu muốn mượn
“buồm trắng” để thỏa mong ước khám phá thế giới bao la rộng lớn ngoài kia.
Như vậy, cánh buồm ở đây chính là phương tiện, là cánh cửa mở ra những
hoài bão lớn lao của đứa con nhỏ.
Tuy nhiên, nói như vậy không có nghĩa là luồng ý kiến thứ hai hoàn toàn không
có căn cứ. Cánh buồm cũng thể hiện những ước mơ xưa cũ của người cha. Điều
đó được thể hiện rõ ràng qua hai câu thơ:
“Lời của con hay tiếng sóng thầm thì
Hay tiếng lòng cha từ một thời xa thẳm”
Lời nói gián tiếp và câu hỏi tu từ thể hiện sự không chắc chắn nơi người
cha, rằng câu nói vừa rồi là của con, của sóng hay của chính lòng mình. Cánh
buồm kiêu hãnh ngoài biển khơi thể hiện khao khát được đi xa để khám phá,
hay cũng chính là nơi chất chứa hình cha thuở trước. Như vậy, người cha đã
thấy mình trong chính ước mơ của con nhỏ.
*Kết thúc bài nói (Giọng lắng lại, nhẹ nhàng)
Để chốt lại vấn đề, tôi xin khẳng định lại một lần nữa quan điểm
của mình:
Như vậy, hai ý kiến trên đều đúng và có thể bổ sung cho nhau để
hợp thành một ý hoàn chỉnh, nói lên ý nghĩa của hình ảnh cánh
buồm trong bài thơ Những cánh buồm của Hoàng Trung
Thông.Cảm ơn thầy cô và các bạn đã lắng nghe. Rất mong nhận
được sự chia sẻ và đóng góp của mọi người.
HOẠT ĐỘNG TỰ ĐÁNH GIÁ BÀI 7
Tự thực hành đánh giá bài “Rồi ngày mai con đi” (Lò Cao Nhum)
theo yêu cầu SGK.
I. Trắc nghiệm
Câu 1
ĐA D
2
D
3
A
4
B
5
C
6
C
7
A
8
C
Câu 9:
Trình bày cảm nhận về nội dung hai câu thơ:
Đi như suối chảy về với biển
Chớ quên mạch đá cội nguồn
Hai dòng thơ cuối của bài thơ Rồi ngày mai con đi, tác giả Lò Cao Nhum (mượn
lời người thầy) với lời dặn dò trò vô cùng sâu sắc. Khi người con xuống núi hòa
nhập với môi trường cộng đồng, thầy mong con sẽ “đi như suối chảy về biển”.
Hình ảnh thơ mộc mạc, cùng biện pháp tu từ so sánh, thầy ước mong con sẽ là
người nhanh nhẹn, mạnh mẽ, tự tin hòa nhập tốt với cộng đồng. Nhưng dù có
trưởng thành đến đâu, con hãy nhớ “chớ quên mạch đá cội nguồn”, tức là không
được quên nơi con từng sinh ra, nơi con từng gắn bó và trưởng thành. Trên đường
đời con đi gặp nhiều khó khăn vất vả, hãy nhớ về thầy, về nơi con đã sinh thành,
thầy sẽ là ngọn lửa, bài học của thầy sẽ là ngọn lửa giúp ấm lòng con, cho con vịn
đứng lên sau vấp ngã. Lời thơ tâm tình, hình ảnh và ngôn ngữ giản dị giàu sức gợi,
hai câu thơ gợi trong ta niềm xúc động trước tình yêu thương của người thầy dành
cho con.
Câu 10: Đoạn văn trình bày suy nghĩ của em sau khi đọc bài thơ “Rồi
ngày mai con đi”.
Rồi ngày mai con đi là một bài thơ rất sâu sắc ý nghĩa của Lò Cao Nhum kể
về lời căn dặn của sư thầy với đệ tử của mình khi xuống núi hòa nhập cộng
đồng. Trong lời dăn ấy, thầy đã dự đoán trước những khó khăn con sẽ gặp phải
khi con xuống núi: môi trường mới “Đất rộng, trời thấp”, “phố phường ngã
bảy, ngã mười”, lòng người khó lường “đỏ, vàng, đen, trắng…” . Nghĩa là con
phải đốimặt với bao khó khăn, thử thách. Nhưng khi gặp khó khăn con sẽ nhớ
đến thầy, nhớ đến những tình yêu thương, bài học thầy đã truyền lửa cho con
để cố gắng và bước tiếp. Trong môi trường cộng đồng rộng lớn, mới lạ, thầy
mong con sẽ “đi như suối chảy về biển”. Hình ảnh thơ mộc mạc, cùng biện pháp
tu từ so sánh, thầy ước mong con sẽ là người nhanh nhẹn, mạnh mẽ, tự tin hòa
nhập tốt với cộng đồng.
Nhưng dù có trưởng thành đến đâu, con hãy nhớ “chớ quên mạch đá
cội nguồn”, tức là không được quên nơi con từng sinh ra, nơi con
từng gắn bó và trưởng thành. Trên đường đời con đi gặp nhiều khó
khăn vất vả, hãy nhớ về thầy, về nơi con đã sinh thành, thầy sẽ là
ngọn lửa, bài học của thầy sẽ là ngọn lửa giúp ấm lòng con, cho con
vịn đứng lên sau vấp ngã. Lời thơ tâm tình, hình ảnh và ngôn ngữ
giản dị giàu sức gợi, bài thơ đã gợi trong ta niềm xúc động trước tình
yêu thương của người thầy dành cho con.
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC BÀI 7
- Học sinh hoàn thành việc tự đánh giá
- Ghi lại lưu lại một số thông tin mà em cho là hữu ích để hiểu hơn về các
tác giả, tác phẩm em đã học ở Bài 7 từ nhiều nguồn khác nhau (Internet,
sách báo…)
- Đọc thêm một số bài thơ có cùng đề tài hoặc chủ đề vơi các bài thơ đã
học ở Bài 7. Với mỗi bài thơ hãy ghi lại ngắn gọn điều mà em thích hoặc
ấn tượng nhất.
- Chuẩn bị bài học mới: Tìm hiểu tri thức ngữ văn cho Bài 8, chuẩn bị câu
hỏi đọc hiểu văn bản “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta”- Hồ Chí Minh.
Chia sẻ quan điểm
của bản thân vê ý
nghĩa biểu tượng
của hình ảnh cánh
buồm trong VB
Những cánh buồm
Hình ảnh cánh
buồm trong bài thơ
Những cánh buồm
của Hoàng Trung
Thông tượng trưng
cho điều gì?
Dự kiến câu trả lời
HS có thể trả lời nhiều đáp án khác nhau như: Hình ảnh cánh buồm trong bài
thơ Những cánh buồm của Hoàng Trung Thông tượng trưng cho
- Cánh buồm trong bài
thơ tượng trưng cho
khát vọng, ước mơ
được vươn xa của
người con.
- Cánh buồm trong bài
thơ
tượng
trưng
những ước mơ được
chưa đạt được của
người cha.
1. Định hướng
“Góc chia sẻ”
- Hàng ngày
em thường trao
đổi với bạn bè
những vấn đề
gì?
- Bài nói trình
bày ý kiến về
một vấn đề
được gợi ra
trong phần đọc
hiểu văn bản
cần chú ý những
yêu cầu nào?
Để trình bày ý kiến về một vấn đề được gợi ra trong phần đọc hiểu văn bản,
các em cần:
- Lựa chọn vấn
đề cần trao đổi
(đặc điểm nội
dung,
nghệ
thuật của một
bài thơ).
- Xác định ý
kiến khác nhau
về một vấn đề
cần trao đổi.
- Chuẩn bị lí
lẽ, dẫn chứng
để làm sáng rõ
ý kiến của
mình.
- Khi trao đổi
cần tôn trọng
các ý kiến
khác biệt.
2. Thực hành
a.
Chuẩn
bị
nội
dung
nói
- Bài nói nhằm mục đích gì?
? Trước khi nói,
hãy trả lời các
câu hỏi sau
- Người nghe là ai?
- Em chọn không gian nào để thực
hiện bài nói (trình bày)?
- Em dự định trình bày trong bao
nhiêu phút?
a. Chuẩn bị nội dung nói
- Xác định đề tài, người nghe, mục đích, không gian và thời gian nói (trình bày).
+ Vấn đề cần trình bày: trao đổi về những ý kiến khác nhau về ý nghĩa biểu
tượng của hình ảnh cánh buồm bài thơ “Những cánh buồm” (Hoàng Trung
Thông)
+ Người nghe: các bạn trong lớp, cô/thầy giáo.
+ Không gian: lớp học
+ Thời gian: trình bày ý kiến trong khoảng 05 phút
- Bổ sung các từ, câu dẫn dắt, chào hỏi, kết nối các phần.
- Xác định giọng kể, ngữ điệu, điệu bộ, nét mặt,… cho
phù hợp với phần trình bày bài nói.
- Bổ sung tranh ảnh, video,..
b. Tìm ý, lập dàn ý
Hoàn thành Phiếu học tập 01: Tìm ý bằng cách trả lời các câu hỏi:
Định hướng
Dự kiến
- Các ý kiến nêu trong bài có gì ………………………………………
giống nhau và khác nhau?
- Mỗi ý kiến có điểm gì hợp lí và …………………………………………
chưa hợp lí.
………
- Ý kiến của em như thế nào?
……………………………
- Vì sao em hiểu như thế?
………………………………
? Hãy lập tìm ý,
dàn ý cho bài
nói của mình?
b. Tìm ý, lập dàn ý
Các ý cần phải nói và sắp xếp theo trình tự phù hợp
Các ý kiến nêu trong bài có giống nhau và khác nhau
Tìm
ý
- Điểm giống nhau của hai ý kiến đó là đều nói rằng hình
ảnh cánh buồm dùng để chỉ ước mơ.
- Khác nhau:
+ ý kiến thứ nhất cho rằng hình ảnh cánh buồm tượng trưng
cho khát vọng vươn xa của người con.
+ ý kiến này khẳng định hình ảnh cánh buồm tượng trưng
cho những ước mơ chưa đạt được của người cha.
- Nhận xét về hai ý kiến: Mỗi ý kiến có điểm hợp lí
+ Với con,cánh buồm tượng trưng cho ước mơ đi xa, khám phá những nơi
co chưa từng đi. Điều đó được thể hiện rất rõ qua những lời nói, hành động
của cậu bé trong bài:
“Con lại trỏ cánh buồm xa nói khẽ:
Cha mượn cho con buồm trắng nhé,
Để con đi…”
+ Với người cha, cánh buồm cũng tượng trưng cho ước mơ mà cha chưa thể
thực hiện được. Điều đó được thể hiện rõ ràng qua hai câu thơ:
“Lời của con hay tiếng sóng thầm thì
Hay tiếng lòng cha từ một thời xa thẳm”
- Ý kiến của em: hai ý kiến trên đều đúng và
có thể bổ sung cho nhau để hợp thành một
ý hoàn chỉnh.
Vì cả hai ý kiến nói lên ý nghĩa của hình
ảnh cánh buồm trong bài thơ Những cánh
buồm của Hoàng Trung Thông.
- Mở đầu
+ Lời chào hỏi mở đầu.
Lập
dàn
ý
+ Nêu vấn đề cần bàn luận
(Có hai ý kiến khác nhau về
hình ảnh cánh buồm trong bài
thơ Những cánh buồm của
hoàng Trung Thông).
- Thân bài
Lần lượt trình bày ý kiến theo một trình tự nhất định để làm sáng tỏ vấn đề
đã nêu ở mở bài. Kết hợp với đạo cụ, ngôn ngữ cơ thể khi trình bày bài nói.
Nêu và phân tích các ý kiến khác nhau, từ đó, phát biểu ý kiến của em:
Chẳng hạn:
+ Nêu điểm giống nhau và khác nhau của hai ý kiến.
+ Nêu và giải thích những diểm hợp lí và chưa hợp lí của mỗi ý kiến.
+ Ý kiến của em: có thể tán thành một trong hai ý kiến hoặc không
tán thành với cả hai ý kiến và đưa ra ý kiến khác.
- Kết thúc
+ Khẳng định lại ý kiến
của em và những điểm
hợp lí của hai ý kiến đã
nêu.
c. Nói và nghe
+ Để trình bày tốt, em hãy luyện tập trước ( trình bày một mình hoặc
trước bạn bè, người thân)
+ Cách nói: tự nhiên, gần gũi, chia sẻ, giãi bày.
Bảng tự kiểm tra bài nói
Nội dung kiểm tra
- Nêu ý kiến của mình trước tổ/ nhóm/ lớp…
- Trình bày bằng lời nói, tránh viết thành văn để
đọc, sử dụng cử chỉ, điệu bộ và các phương tiện
hỗ trợ phù hợp.
Đạt/
chưa đạt
- Chú ý điều chỉnh giọng điệu, cách trình bày;
quan sát thái độ, lắng nghe ý kiến phản hồi của
người nghe
Trả lời câu hỏi của người nghe
d. Kiểm tra, chỉnh sửa.
Bảng tự kiểm tra kĩ năng nghe:
Người nói
Người nghe
- Đối chiếu với dàn ý để xem xét nội dung ý - Hiểu đúng và tóm tắt được các
kiến đã trình bày, cách dẫn dắt, lí lẽ và bằng thông tin từ người nói bằng văn
chứng.
bản.
- Rút kinh nghiệm về cách phát biểu và hiệu - Tập trung ý kiến theo dõi người
quả sử dụng các phương tiện hỗ trợ.
nói; thể hiện sự mạnh dạn, cầu thị
- Xem xét lại nội dung, cách thức trả lời câu và thái độ hòa nhã, lịch sự khi trao
hỏi và ý kiến trao đổi với bạn.
đổi với người nói.
Bài nói tham khảo
PHIẾU ĐÁNH GIÁ BÀI NÓI THEO TIÊU CHÍ
NHÓM............................
TIÊU CHÍ
Chưa đạt
Đạt
Tốt
(0 điểm)
(1 điểm)
(2 điểm)
1. Giới thiệu được vấn Chưa có vấn đề Có giới thiệu vấn Dẫn dắt và giới thiệu
đề
để nói
đề nhưng chưa rõ vấn đề nghị luận về vấn
ràng quan điểm
đề
2. Làm sáng tỏ ý kiến
(điểm giống, điểm
khác nhau giữa các ý
kiến, quan điểm của
mình trước những ý
kiến khác nhau
Có ít lí lẽ,
không có bằng
chứng để
thuyết phục
người nghe
Có lí lẽ, bằng
chứng để người
nghe hiểu được
nội dung vấn đề
nhưng chưa hấp
dẫn.
Lí lẽ sâu sắc, bằng
chứng cụ thể phong
phú, hấp dẫn, thuyết
phục.
PHIẾU ĐÁNH GIÁ BÀI NÓI THEO TIÊU CHÍ
NHÓM............................
TIÊU CHÍ
Chưa đạt
Đạt
Tốt
(0 điểm)
(1 điểm)
(2 điểm)
3. Nói to, rõ
Nói nhỏ, khó Nói to, nhưng Nói to, truyền cảm
ràng, truyền
nghe, nói lặp đôi chỗ lặp lại hầu như không lặp
cảm, chủ động lại ngập ngừng hoặc ngập
lại hay ngập ngừng;
thuyết trình
nhiều lần, phụ ngừng một vài chủ động thuyết
thuộc văn bản câu, chủ động trình
chuẩn bị sẵn
thuyết trình
PHIẾU ĐÁNH GIÁ BÀI NÓI THEO TIÊU CHÍ
NHÓM............................
TIÊU CHÍ
Chưa đạt
Đạt
Tốt
(0 điểm)
(1 điểm)
(2 điểm)
4. Sử dụng yếu tố Điệu bộ thiếu tự tin, Điệu bộ tự tin, mắt
Điệu bộ tự tin,
phi ngôn ngữ (điệu mắt chưa nhìn vào chưa nhìn vào người mắt nhìn vào
bộ, cử chỉ, nét mặt, người nghe, nét mặt nghe, biểu cảm phù
người nghe, nét
ánh mắt,..) phù hợp chưa biểu cảm hoặc hợp với nội dung vấn mặt sinh động.
biểu cảm không phù đề
hợp.
5. Mở đầu và kết
Không chào hỏi và/ Chào hỏi và có lời kết Chào hỏi có lời
thúc hợp lí
hoặc không có lời
thúc bài nói.
kết thúc bài nói
kết thúc bài nói.
ấn tượng.
Tổng: ................/10 điểm
Bài tham khảo
* Chào hỏi, giới thiệu vấn đề bài nói:
Xin chào Cô và các bạn. Tôi tên là......................, học lớp.......,
trường.................
*Dẫn dắt và nêu ý kiến của mình: Hình ảnh cánh buồm trong bài thơ
Những cánh buồm của Hoàng Trung Thông là hình ảnh mang tính biểu tượng
để lại nhiều suy tư trong tâm tưởng người đọc. Có hai ý kiến khác nhau khi đi
lý giải về hình ảnh này. Có bạn cho rằng: Hình ảnh cánh buồm trong bài thơ
tượng trưng cho khát vọng vươn xa của người con. Lại có ý kiến khác: Hình
ảnh cánh buồm tượng trưng cho những ước mơ chưa đạt được của người cha.
Điểm giống nhau của hai ý kiến đó là đều nói rằng hình ảnh cánh buồm
dùng để chỉ ước mơ. Có điều, nếu ý kiến thứ nhất cho rằng hình ảnh cánh buồm
tượng trưng cho khát vọng vươn xa của người con thì luồng ý kiến thứ hai lại
suy tư khác. Cụ thể, ý kiến này khẳng định hình ảnh cánh buồm tượng trưng
cho những ước mơ chưa đạt được của người cha.
Đối với ý kiến thứ nhất, người nói rất có lý khi cho rằng hình ảnh cánh buồm
tượng trưng cho khát vọng người con. Điều đó được thể hiện rất rõ qua những
lời nói, hành động của cậu bé trong bài:
“Con lại trỏ cánh buồm xa nói khẽ:
Cha mượn cho con buồm trắng nhé
Để con đi…”
Cậu dùng hành động kết hợp với lời nói nhỏ nhẹ như sợ cảnh vật giật mình,
làm phá tan không gian thanh bình. Lời đề nghị rất ngây ngô, cậu muốn mượn
“buồm trắng” để thỏa mong ước khám phá thế giới bao la rộng lớn ngoài kia.
Như vậy, cánh buồm ở đây chính là phương tiện, là cánh cửa mở ra những
hoài bão lớn lao của đứa con nhỏ.
Tuy nhiên, nói như vậy không có nghĩa là luồng ý kiến thứ hai hoàn toàn không
có căn cứ. Cánh buồm cũng thể hiện những ước mơ xưa cũ của người cha. Điều
đó được thể hiện rõ ràng qua hai câu thơ:
“Lời của con hay tiếng sóng thầm thì
Hay tiếng lòng cha từ một thời xa thẳm”
Lời nói gián tiếp và câu hỏi tu từ thể hiện sự không chắc chắn nơi người
cha, rằng câu nói vừa rồi là của con, của sóng hay của chính lòng mình. Cánh
buồm kiêu hãnh ngoài biển khơi thể hiện khao khát được đi xa để khám phá,
hay cũng chính là nơi chất chứa hình cha thuở trước. Như vậy, người cha đã
thấy mình trong chính ước mơ của con nhỏ.
*Kết thúc bài nói (Giọng lắng lại, nhẹ nhàng)
Để chốt lại vấn đề, tôi xin khẳng định lại một lần nữa quan điểm
của mình:
Như vậy, hai ý kiến trên đều đúng và có thể bổ sung cho nhau để
hợp thành một ý hoàn chỉnh, nói lên ý nghĩa của hình ảnh cánh
buồm trong bài thơ Những cánh buồm của Hoàng Trung
Thông.Cảm ơn thầy cô và các bạn đã lắng nghe. Rất mong nhận
được sự chia sẻ và đóng góp của mọi người.
HOẠT ĐỘNG TỰ ĐÁNH GIÁ BÀI 7
Tự thực hành đánh giá bài “Rồi ngày mai con đi” (Lò Cao Nhum)
theo yêu cầu SGK.
I. Trắc nghiệm
Câu 1
ĐA D
2
D
3
A
4
B
5
C
6
C
7
A
8
C
Câu 9:
Trình bày cảm nhận về nội dung hai câu thơ:
Đi như suối chảy về với biển
Chớ quên mạch đá cội nguồn
Hai dòng thơ cuối của bài thơ Rồi ngày mai con đi, tác giả Lò Cao Nhum (mượn
lời người thầy) với lời dặn dò trò vô cùng sâu sắc. Khi người con xuống núi hòa
nhập với môi trường cộng đồng, thầy mong con sẽ “đi như suối chảy về biển”.
Hình ảnh thơ mộc mạc, cùng biện pháp tu từ so sánh, thầy ước mong con sẽ là
người nhanh nhẹn, mạnh mẽ, tự tin hòa nhập tốt với cộng đồng. Nhưng dù có
trưởng thành đến đâu, con hãy nhớ “chớ quên mạch đá cội nguồn”, tức là không
được quên nơi con từng sinh ra, nơi con từng gắn bó và trưởng thành. Trên đường
đời con đi gặp nhiều khó khăn vất vả, hãy nhớ về thầy, về nơi con đã sinh thành,
thầy sẽ là ngọn lửa, bài học của thầy sẽ là ngọn lửa giúp ấm lòng con, cho con vịn
đứng lên sau vấp ngã. Lời thơ tâm tình, hình ảnh và ngôn ngữ giản dị giàu sức gợi,
hai câu thơ gợi trong ta niềm xúc động trước tình yêu thương của người thầy dành
cho con.
Câu 10: Đoạn văn trình bày suy nghĩ của em sau khi đọc bài thơ “Rồi
ngày mai con đi”.
Rồi ngày mai con đi là một bài thơ rất sâu sắc ý nghĩa của Lò Cao Nhum kể
về lời căn dặn của sư thầy với đệ tử của mình khi xuống núi hòa nhập cộng
đồng. Trong lời dăn ấy, thầy đã dự đoán trước những khó khăn con sẽ gặp phải
khi con xuống núi: môi trường mới “Đất rộng, trời thấp”, “phố phường ngã
bảy, ngã mười”, lòng người khó lường “đỏ, vàng, đen, trắng…” . Nghĩa là con
phải đốimặt với bao khó khăn, thử thách. Nhưng khi gặp khó khăn con sẽ nhớ
đến thầy, nhớ đến những tình yêu thương, bài học thầy đã truyền lửa cho con
để cố gắng và bước tiếp. Trong môi trường cộng đồng rộng lớn, mới lạ, thầy
mong con sẽ “đi như suối chảy về biển”. Hình ảnh thơ mộc mạc, cùng biện pháp
tu từ so sánh, thầy ước mong con sẽ là người nhanh nhẹn, mạnh mẽ, tự tin hòa
nhập tốt với cộng đồng.
Nhưng dù có trưởng thành đến đâu, con hãy nhớ “chớ quên mạch đá
cội nguồn”, tức là không được quên nơi con từng sinh ra, nơi con
từng gắn bó và trưởng thành. Trên đường đời con đi gặp nhiều khó
khăn vất vả, hãy nhớ về thầy, về nơi con đã sinh thành, thầy sẽ là
ngọn lửa, bài học của thầy sẽ là ngọn lửa giúp ấm lòng con, cho con
vịn đứng lên sau vấp ngã. Lời thơ tâm tình, hình ảnh và ngôn ngữ
giản dị giàu sức gợi, bài thơ đã gợi trong ta niềm xúc động trước tình
yêu thương của người thầy dành cho con.
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC BÀI 7
- Học sinh hoàn thành việc tự đánh giá
- Ghi lại lưu lại một số thông tin mà em cho là hữu ích để hiểu hơn về các
tác giả, tác phẩm em đã học ở Bài 7 từ nhiều nguồn khác nhau (Internet,
sách báo…)
- Đọc thêm một số bài thơ có cùng đề tài hoặc chủ đề vơi các bài thơ đã
học ở Bài 7. Với mỗi bài thơ hãy ghi lại ngắn gọn điều mà em thích hoặc
ấn tượng nhất.
- Chuẩn bị bài học mới: Tìm hiểu tri thức ngữ văn cho Bài 8, chuẩn bị câu
hỏi đọc hiểu văn bản “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta”- Hồ Chí Minh.
 







Các ý kiến mới nhất