Tìm kiếm Bài giảng
Bài 20. Tinh thần yêu nước của nhân dân ta

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Đăng Khoa
Ngày gửi: 19h:48' 20-02-2024
Dung lượng: 30.5 MB
Số lượt tải: 697
Nguồn:
Người gửi: Trần Đăng Khoa
Ngày gửi: 19h:48' 20-02-2024
Dung lượng: 30.5 MB
Số lượt tải: 697
Số lượt thích:
0 người
BÀI 8: NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
TIẾT 97, 98, 99 – VĂN BẢN 1:
TINH THẦN YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA
– Hồ Chí Minh –
HOẠT ĐỘNG 1
KHỞI ĐỘNG
Sắp xếp và điền tên của các nhân vật sau theo trật tự thời gian
lịch sử vào ô trống phía dưới:
Bà Trưng, Trần Hưng Đạo, Bà Triệu, Lê Lợi, Quang Trung.
Bà
Trưng
Bà
Triệu
Trần
Hưng
Đạo
Lê
Lợi
Quang
Trung
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu hỏi tìm hiểu
(1)Muốn bày tỏ ý kiến, quan điểm về một vấn đề văn học hay
vấn đề xã hội thì cần tạo lập kiểu văn bản nào?
(2) Mục đích của việc tạo lập văn bản nghị luận là gì?
(3)Trong chương trình ngữ văn học kì I em đã
được học kiểu văn bản nghị luận nào?
(4) Mục đích của văn bản nghị luận văn học là gì?
(5) Em muốn viết bài suy nghĩ về hiện tượng học qua loa,
đối phó của một số bạn trong lớp, em sẽ tạo lập kiểu văn
bản nào?
Sản phẩm dự kiến
Câu hỏi tìm hiểu
Sản phẩm dự kiến
(1)Muốn bày tỏ ý kiến, quan điểm về một vấn đề Tạo lập văn bản nghị luận
văn học hay vấn đề xã hội thì cần tạo lập kiểu văn
bản nào?
(2) Mục đích của việc tạo lập văn bản nghị luận là
Thuyết phục người đọc người nghe về
gì?
một vấn đề nào đó.
3. Trong chương trình Ngữ văn học kì I em đã
được học kiểu văn bản nghị luận nào?
Chương trình ngữ văn kì I đã tìm hiểu về
văn bản nghị luận văn học.
(4) Mục đích của văn bản nghị luận văn học là gì? Thuyết phục người đọc về một vấn đề đề
văn học thường là tập trung phân tích vẻ
đẹp về nội dung, nghệ thuật của tác phẩm
văn học.
(5) Em muốn viết bài suy nghĩ về hiện tượng
Nghị luận xã hội
học qua loa, đối phó của một số bạn trong lớp,
em sẽ tạo lập kiểu văn bản nghị luận nào?
I. KIẾN THỨC NGỮ VĂN
1. Khái niệm văn bản nghị luận xã hội
2. Đặc điểm của văn bản nghị luận xã hội
Thế nào và văn
bản nghị luận xã
hội?
01
Nêu đặc điểm
của văn bản nghị
luận xã hội.
0
2
1. Khái niệm
Văn nghị luận xã hội được
viết ra nhằm thuyết phục
người đọc, người nghe về
một tư tưởng, quan điểm
nào đó, hướng tới giải
quyết những vấn đề đặt ra
trong đời sống.
2. Đặc điểm của văn
nghị luận xã hội
Phương tiện để
thuyết phục
người đọc người
nghe: lí lẽ, dẫn
chứng cụ thể
chính xác.
Căn cứ lựa chọn
vấn đề nghị
luận: xuất phát
từ yêu cầu thực
tế.
II. Tìm hiểu chung
1. Tác giả
Cuộc thi
“Ai hiểu biết hơn học sinh
lớp 7A”
Có một đoàn du khách nước ngoài
đến thăm Việt Nam và muốn tìm
hiểu về Hồ Chí Minh. Nếu là hướng
dẫn viên du lịch em sẽ giới thiệu
những gì cho đoàn du khách đó.
1. Tác giả
Hồ Chí Minh (1890 – 1969), quê
ở Nghệ An
Là vị lãnh tụ vĩ đại, người anh hùng
giải phóng dân tộc, một chiến sĩ cộng
sản quốc tế
Một nhà văn, nhà thơ lớn của dân tộc,
một Danh nhân văn hóa thế giới
Bác làm
việc tại
chiến
khu
Việt Bắc
Bác
làm
việc tại
phủ
Chủ
tịch
Bác
trong
cuộc
chiến
tranh
biên
giới
1950
Bác
chia
kẹo
cho
thiếu
nhi
2. Tác phẩm:
1. Nêu cách đọc văn bản và chia sẻ kết quả tìm hiểu những
từ ngữ khó trong quá trình đọc văn bản
......................................................................
2. Qua việc đọc văn bản ở nhà, hãy chia sẻ kết quả đọc của
em trên cơ sở trả lời các câu hỏi sau:
Câu hỏi
(1) Nêu xuất xứ, hoàn cảnh ra đời của văn bản.
(2) Xác định kiểu văn bản và cho biết văn bản nghị luận về
vấn đề gì của đời sống xã hội.
(3) Nhan đề văn bản có liên quan đến vấn đề ấy như thế
nào?
(4) Xác định nội dung chính của từng phần trong văn bản
“Tinh thần yêu nước của nhân dân ta”.
(5) Mục đích nghị luận của văn bản này là gì?
Trả lời
a. Đọc – tìm hiểu từ ngữ
Đọc: To, rõ ràng, nhiệt huyết
Tìm hiểu từ ngữ:
Kiều bào: Người dân một nước sinh sống ở
nước ngoài.
Vùng bị tạm chiếm: vùng đất đang bị tạm chiếm
đồng thời bị giặc chiếm đóng.
Hậu phương: Ở vùng phía sau mặt trận, có nhiêm
vụ đáp ứng, chi viện cho tiền tuyến.
b. Xuất xứ
văn bản
Văn bản trích trong
Báo cáo Chính trị
của chủ tịch Hồ Chí
Minh tại đại hội lần
thứ II, tháng 2 năm
1951 của Đảng Lao
động Việt Nam.
c. Kiểu văn bản và nội
dung nghị luận
Kiểu văn
bản: Nghị
luận về vấn
đề xã hội.
Vấn đề
nghị luận:
Lòng yêu
nước của
nhân dân
ta.
Nhan đề:
thể hiện vấn
đề nghị
luận.
d. Bố cục
Đoạn 1:
Từ …. đến ….
Đoạn 2:
Từ …. đến ….
Đoạn 3:
Từ …. đến ….
……………….
……………….
……………….
Nội dung chính
d. Bố cục
Đoạn 1: Từ đầu …
lũ cướp nước
Đoạn 2: Tiếp …
nồng nàn yêu nước
Đoạn 3:
Còn lại
Nhận định về lòng
yêu nước của nhân
dân ta (Nêu vấn đề)
CM những biểu hiện
của lòng yêu nước
(Giải quyết vấn đề)
Nhiệm vụ của
Đảng ta (Kết thúc
vấn đề )
Nội dung chính
e. Mục đích nghị luận
Giúp mọi người nhận
thức được yêu nước là
truyền thống quý báu
của dân tộc Việt Nam.
Truyền thống yêu nước
cần được phát huy trong
hoàn cảnh lịch sử mới để
xây dựng và bảo vệ đất
nước.
III. Đọc hiểu văn bản
1. Nhận định về lòng yêu nước
01
Đọc thầm văn bản
02
Xác định luận điểm chính được tác giả bàn luận
03
Chọn một câu văn trong đoạn 1 để nêu bật
được luận điểm chính
04
Trình bày trong 1 phút
Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước.
Lòng yêu nước mãnh liệt, sôi nổi.
Đó là một truyền thống quý báu của ta.
Lòng yêu nước được xây dựng và vun đắp
qua nhiều thế hệ
Từ xưa đến nay, mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng, thì
tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết thành một làn sóng vô
cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm,
khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bán nước
và lũ cướp nước.
Gợi tả sức mạnh và khí thế mạnh mẽ của
lòng yêu nước .
Tiểu kết 1
Tinh thần yêu nước là 1 truyền thống
quý báu của nhân dân ta, đã thành 1
sức mạnh to lớn trong các cuộc chiến
đấu chống quân xâm lược.
2. Biểu hiện của lòng yêu nước
Đọc thầm + Tìm dẫn chứng về lòng yêu nước của
nhân dân ta: Tổ 1, 2 - Đoạn 2; Tổ 3, 4 - Đoạn 3
THỜI
HẾT GIỜ
GIAN
0123 : 00
33
59
58
57
56
55
54
53
52
51
50
49
48
47
46
45
44
42
41
40
39
38
37
36
35
34
43
32
31
30
29
28
27
26
25
24
23
22
21
20
19
18
17
16
15
14
13
12
11
10
09
08
07
06
05
04
03
02
01
Biểu hiện của lòng yêu nước
Bà Trưng; Bà Triệu
Trong
quá
khứ
Những
cuộc
kháng
chiến vĩ
đại của
Trần Hưng Đạo
Lê Lợi
Quang Trung
…..
Biểu hiện của lòng yêu nước
Trong
quá
khứ
Những
cuộc
kháng
chiến vĩ
đại
Dân tộc ta có rất nhiều vị
anh hùng dân tộc giàu
lòng yêu nước
Chúng ta phải ghi nhớ
công ơn
Nghệ thuật: Dẫn chứng
tiêu biểu, chọn lọc, liệt kê
theo trình tự thời gian
Biểu hiện của lòng yêu nước
Trong cuộc
kháng
chiến hiện
tại (năm
1951)
Rất xứng
đáng với tổ
tiên ngày
trước
Từ cụ già tóc bạc đến các cháu nhi đồng
Từ kiều bào ở nước ngoài
đến đồng bào ở vùng bị tạm chiếm
Từ nhân dân miền ngược đến
nhân dân miền xuôi
Từ chiến sĩ ngoài mặt trận ...
đến công chức ở hậu phương ...
Từ những phụ nữ … đến bà mẹ ...
Từ nam nữ ... thi đua sản xuất
đến đồng bào điền chủ quyên đất
…
Từ các cụ già đến các cháu nhi đồng…
Từ kiều bào đến đồng bào…
Từ nhân dân miền ngược đến miền xuôi …
…
chiến sỹ
…
công chức …
…
phụ nữ
…
các bà mẹ …
…
nam nữ
… đồng bào điền chủ
Dẫn chứng toàn diện, bao quát
Lứa tuổi, địa
bàn cư trú, tầng
lớp, giai cấp,
nghề nghiệp
Nhiều
hành
động
yêu
nước
- Chịu đói, bám sát lấy giặc đặng tiêu diệt giặc
- Nhịn ăn để ủng hộ bộ đội.
- Khuyên chồng con tòng quân
- Xung phong giúp việc vận tải.
- Săn sóc yêu thương bộ đội.
- Thi đua tăng gia sản xuất.
- Quyên ruộng đất cho Chính phủ.
Cụ thể, thiết thực góp sức vào công
cuộc kháng chiến chống Pháp
Đồng bào ta ngày nay cũng rất xứng đáng với tổ tiên ta ngày
trước. Từ các cụ già tóc bạc đến các cháu trẻ thơ, từ những kiều
bào ở nước ngoài đến vùng tạm bị chiếm, từ nhân dân miền ngược
đến nhân dân miền xuôi, ai cũng một lòng nồng nàn yêu nước,
ghét giặc. Từ những chiến sĩ ngoài mặt trận chịu đói mấy ngày để
bám sát lấy giặc đặng tiêu diệt giặc, đến những công chức ở hậu
phương nhịn ăn để ủng hộ bộ đội, từ những phụ nữ khuyên
chồng con đi tòng quân mà mình thì xung phong giúp việc vận
tải, cho đến các bà mẹ chiến sĩ săn sóc yêu thương chiến sĩ như
con đẻ của mình. Từ những nam nữ công nhân và nông dân thi
đua tăng gia sản xuất, không quản khó nhọc để giúp một phần
vào kháng chiến, cho đến những đồng bào điền chủ quyên đất
ruộng cho Chính phủ…
Biểu hiện của lòng yêu nước
Trong
cuộc
kháng
chiến
hiện tại
(năm
1951)
Liệt kê (con người
+ hành động)
Con người và sự
việc liên kết với
nhau theo mô hình
“Từ … đến”
Tất cả mọi
người đều có
lòng yêu
nước và có
những
việc làm cụ
thể phục vụ
cho kháng
chiến
Những biểu hiện của lòng yêu nước
Lòng yêu nước từ trong quá khứ
của lịch sử dân tộc.
Trong cuộc kháng chiến hiện tại
( năm 1951)
…những trang lịch sử vẻ vang của
thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần
Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung…
Từ các cụ già tóc bạc đến các cháu nhi
đồng…Từ những chiến sĩ đến công chức
hậu phương…Từ những nam nữ công
nhân đến đến những đồng bào điền chủ…
Chúng ta phải ghi nhớ công lao
của các anh hùng dân tộc.
Những cử chỉ đó, tuy khác nhau nơi việc
làm, nhưng đều giống nhau nơi lòng nồng
nàn yêu nước.
Lập luận chặt chẽ, dẫn chứng tiêu biểu, toàn diện được liệt
kê theo trình tự thời gian lịch sử, giàu sức thuyết phục
3. Nhiệm vụ của Đảng ta
Tinh thần yêu nước cũng như các thứ của quý. Có khi được
trưng bày trong tủ kính, trong bình pha lê, rõ ràng dễ thấy.
Nhưng cũng có khi cất giấu kín đáo trong rương, trong
hòm. Bổn phận của chúng ta là làm cho những của quý kín
đáo ấy đều được đưa ra trưng bày. Nghĩa là phải ra sức giải
thích, tuyên truyền, tổ chức, lãnh đạo, làm cho tinh thần yêu
nước của tất cả mọi người đều được thực hành vào công
việc yêu nước, công việc kháng chiến.
Tinh thần
yêu nước
tồn tại ở 2
trạng thái
Bộc lộ
rõ ràng
Tiềm ẩn
kín đáo
Động viên, khích lệ
khơi dậy tiềm năng
yêu nước của mọi
người vào công
việc kháng chiến.
Tinh thần yêu nước của nhân dân ta
Những biểu hiện của lòng yêu nước
Trong quá khứ
Trong cuộc k/chiến hiện tại
Nhiệm vụ của Đảng
Động viên, khích lệ khơi dậy tiềm năng yêu nước của
mọi người vào công việc kháng chiến.
IV. Tổng kết
1. Nghệ thuật đặc sắc của văn bản là:
Dẫn chứng
tiêu biểu,
chọn lọc
Lập luận
chặt chẽ
B
A
C
Sử dụng từ ngữ,
hình ảnh so sánh
hiệu quả
D
Tất cả các
đáp án trên
Nghệ thuật nghị luận đặc sắc
Lập luận
chặt chẽ
Dẫn chứng tiêu
biểu, chọn lọc
Sử dụng từ ngữ, hình
ảnh so sánh hiệu quả
Giá trị nội dung
Ca ngợi và tự hào về
tinh thần yêu nước
Kêu gọi mọi người phát huy
truyền thống yêu nước
Thảo luận nhóm
1. Vì sao nói văn bản “ Tinh thần yêu nước của
nhân dân ta” là một văn bản nghị luận chứng minh
mẫu mực?
2. Em cần làm gì để phát huy
truyền thống yêu nước của dân
tộc?
Văn bản nghị luận mẫu mực
Bố cục mạch lạc, sáng sủa
Lí lẽ thống nhất với dẫn chứng, dẫn chứng phong
phú, lí lẽ diễn đạt dưới dạng hình ảnh so sánh nên
sinh động và dễ hiểu.
Giọng văn tha thiết, giàu cảm xúc
TIẾT 97, 98, 99 – VĂN BẢN 1:
TINH THẦN YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA
– Hồ Chí Minh –
HOẠT ĐỘNG 1
KHỞI ĐỘNG
Sắp xếp và điền tên của các nhân vật sau theo trật tự thời gian
lịch sử vào ô trống phía dưới:
Bà Trưng, Trần Hưng Đạo, Bà Triệu, Lê Lợi, Quang Trung.
Bà
Trưng
Bà
Triệu
Trần
Hưng
Đạo
Lê
Lợi
Quang
Trung
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu hỏi tìm hiểu
(1)Muốn bày tỏ ý kiến, quan điểm về một vấn đề văn học hay
vấn đề xã hội thì cần tạo lập kiểu văn bản nào?
(2) Mục đích của việc tạo lập văn bản nghị luận là gì?
(3)Trong chương trình ngữ văn học kì I em đã
được học kiểu văn bản nghị luận nào?
(4) Mục đích của văn bản nghị luận văn học là gì?
(5) Em muốn viết bài suy nghĩ về hiện tượng học qua loa,
đối phó của một số bạn trong lớp, em sẽ tạo lập kiểu văn
bản nào?
Sản phẩm dự kiến
Câu hỏi tìm hiểu
Sản phẩm dự kiến
(1)Muốn bày tỏ ý kiến, quan điểm về một vấn đề Tạo lập văn bản nghị luận
văn học hay vấn đề xã hội thì cần tạo lập kiểu văn
bản nào?
(2) Mục đích của việc tạo lập văn bản nghị luận là
Thuyết phục người đọc người nghe về
gì?
một vấn đề nào đó.
3. Trong chương trình Ngữ văn học kì I em đã
được học kiểu văn bản nghị luận nào?
Chương trình ngữ văn kì I đã tìm hiểu về
văn bản nghị luận văn học.
(4) Mục đích của văn bản nghị luận văn học là gì? Thuyết phục người đọc về một vấn đề đề
văn học thường là tập trung phân tích vẻ
đẹp về nội dung, nghệ thuật của tác phẩm
văn học.
(5) Em muốn viết bài suy nghĩ về hiện tượng
Nghị luận xã hội
học qua loa, đối phó của một số bạn trong lớp,
em sẽ tạo lập kiểu văn bản nghị luận nào?
I. KIẾN THỨC NGỮ VĂN
1. Khái niệm văn bản nghị luận xã hội
2. Đặc điểm của văn bản nghị luận xã hội
Thế nào và văn
bản nghị luận xã
hội?
01
Nêu đặc điểm
của văn bản nghị
luận xã hội.
0
2
1. Khái niệm
Văn nghị luận xã hội được
viết ra nhằm thuyết phục
người đọc, người nghe về
một tư tưởng, quan điểm
nào đó, hướng tới giải
quyết những vấn đề đặt ra
trong đời sống.
2. Đặc điểm của văn
nghị luận xã hội
Phương tiện để
thuyết phục
người đọc người
nghe: lí lẽ, dẫn
chứng cụ thể
chính xác.
Căn cứ lựa chọn
vấn đề nghị
luận: xuất phát
từ yêu cầu thực
tế.
II. Tìm hiểu chung
1. Tác giả
Cuộc thi
“Ai hiểu biết hơn học sinh
lớp 7A”
Có một đoàn du khách nước ngoài
đến thăm Việt Nam và muốn tìm
hiểu về Hồ Chí Minh. Nếu là hướng
dẫn viên du lịch em sẽ giới thiệu
những gì cho đoàn du khách đó.
1. Tác giả
Hồ Chí Minh (1890 – 1969), quê
ở Nghệ An
Là vị lãnh tụ vĩ đại, người anh hùng
giải phóng dân tộc, một chiến sĩ cộng
sản quốc tế
Một nhà văn, nhà thơ lớn của dân tộc,
một Danh nhân văn hóa thế giới
Bác làm
việc tại
chiến
khu
Việt Bắc
Bác
làm
việc tại
phủ
Chủ
tịch
Bác
trong
cuộc
chiến
tranh
biên
giới
1950
Bác
chia
kẹo
cho
thiếu
nhi
2. Tác phẩm:
1. Nêu cách đọc văn bản và chia sẻ kết quả tìm hiểu những
từ ngữ khó trong quá trình đọc văn bản
......................................................................
2. Qua việc đọc văn bản ở nhà, hãy chia sẻ kết quả đọc của
em trên cơ sở trả lời các câu hỏi sau:
Câu hỏi
(1) Nêu xuất xứ, hoàn cảnh ra đời của văn bản.
(2) Xác định kiểu văn bản và cho biết văn bản nghị luận về
vấn đề gì của đời sống xã hội.
(3) Nhan đề văn bản có liên quan đến vấn đề ấy như thế
nào?
(4) Xác định nội dung chính của từng phần trong văn bản
“Tinh thần yêu nước của nhân dân ta”.
(5) Mục đích nghị luận của văn bản này là gì?
Trả lời
a. Đọc – tìm hiểu từ ngữ
Đọc: To, rõ ràng, nhiệt huyết
Tìm hiểu từ ngữ:
Kiều bào: Người dân một nước sinh sống ở
nước ngoài.
Vùng bị tạm chiếm: vùng đất đang bị tạm chiếm
đồng thời bị giặc chiếm đóng.
Hậu phương: Ở vùng phía sau mặt trận, có nhiêm
vụ đáp ứng, chi viện cho tiền tuyến.
b. Xuất xứ
văn bản
Văn bản trích trong
Báo cáo Chính trị
của chủ tịch Hồ Chí
Minh tại đại hội lần
thứ II, tháng 2 năm
1951 của Đảng Lao
động Việt Nam.
c. Kiểu văn bản và nội
dung nghị luận
Kiểu văn
bản: Nghị
luận về vấn
đề xã hội.
Vấn đề
nghị luận:
Lòng yêu
nước của
nhân dân
ta.
Nhan đề:
thể hiện vấn
đề nghị
luận.
d. Bố cục
Đoạn 1:
Từ …. đến ….
Đoạn 2:
Từ …. đến ….
Đoạn 3:
Từ …. đến ….
……………….
……………….
……………….
Nội dung chính
d. Bố cục
Đoạn 1: Từ đầu …
lũ cướp nước
Đoạn 2: Tiếp …
nồng nàn yêu nước
Đoạn 3:
Còn lại
Nhận định về lòng
yêu nước của nhân
dân ta (Nêu vấn đề)
CM những biểu hiện
của lòng yêu nước
(Giải quyết vấn đề)
Nhiệm vụ của
Đảng ta (Kết thúc
vấn đề )
Nội dung chính
e. Mục đích nghị luận
Giúp mọi người nhận
thức được yêu nước là
truyền thống quý báu
của dân tộc Việt Nam.
Truyền thống yêu nước
cần được phát huy trong
hoàn cảnh lịch sử mới để
xây dựng và bảo vệ đất
nước.
III. Đọc hiểu văn bản
1. Nhận định về lòng yêu nước
01
Đọc thầm văn bản
02
Xác định luận điểm chính được tác giả bàn luận
03
Chọn một câu văn trong đoạn 1 để nêu bật
được luận điểm chính
04
Trình bày trong 1 phút
Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước.
Lòng yêu nước mãnh liệt, sôi nổi.
Đó là một truyền thống quý báu của ta.
Lòng yêu nước được xây dựng và vun đắp
qua nhiều thế hệ
Từ xưa đến nay, mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng, thì
tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết thành một làn sóng vô
cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm,
khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bán nước
và lũ cướp nước.
Gợi tả sức mạnh và khí thế mạnh mẽ của
lòng yêu nước .
Tiểu kết 1
Tinh thần yêu nước là 1 truyền thống
quý báu của nhân dân ta, đã thành 1
sức mạnh to lớn trong các cuộc chiến
đấu chống quân xâm lược.
2. Biểu hiện của lòng yêu nước
Đọc thầm + Tìm dẫn chứng về lòng yêu nước của
nhân dân ta: Tổ 1, 2 - Đoạn 2; Tổ 3, 4 - Đoạn 3
THỜI
HẾT GIỜ
GIAN
0123 : 00
33
59
58
57
56
55
54
53
52
51
50
49
48
47
46
45
44
42
41
40
39
38
37
36
35
34
43
32
31
30
29
28
27
26
25
24
23
22
21
20
19
18
17
16
15
14
13
12
11
10
09
08
07
06
05
04
03
02
01
Biểu hiện của lòng yêu nước
Bà Trưng; Bà Triệu
Trong
quá
khứ
Những
cuộc
kháng
chiến vĩ
đại của
Trần Hưng Đạo
Lê Lợi
Quang Trung
…..
Biểu hiện của lòng yêu nước
Trong
quá
khứ
Những
cuộc
kháng
chiến vĩ
đại
Dân tộc ta có rất nhiều vị
anh hùng dân tộc giàu
lòng yêu nước
Chúng ta phải ghi nhớ
công ơn
Nghệ thuật: Dẫn chứng
tiêu biểu, chọn lọc, liệt kê
theo trình tự thời gian
Biểu hiện của lòng yêu nước
Trong cuộc
kháng
chiến hiện
tại (năm
1951)
Rất xứng
đáng với tổ
tiên ngày
trước
Từ cụ già tóc bạc đến các cháu nhi đồng
Từ kiều bào ở nước ngoài
đến đồng bào ở vùng bị tạm chiếm
Từ nhân dân miền ngược đến
nhân dân miền xuôi
Từ chiến sĩ ngoài mặt trận ...
đến công chức ở hậu phương ...
Từ những phụ nữ … đến bà mẹ ...
Từ nam nữ ... thi đua sản xuất
đến đồng bào điền chủ quyên đất
…
Từ các cụ già đến các cháu nhi đồng…
Từ kiều bào đến đồng bào…
Từ nhân dân miền ngược đến miền xuôi …
…
chiến sỹ
…
công chức …
…
phụ nữ
…
các bà mẹ …
…
nam nữ
… đồng bào điền chủ
Dẫn chứng toàn diện, bao quát
Lứa tuổi, địa
bàn cư trú, tầng
lớp, giai cấp,
nghề nghiệp
Nhiều
hành
động
yêu
nước
- Chịu đói, bám sát lấy giặc đặng tiêu diệt giặc
- Nhịn ăn để ủng hộ bộ đội.
- Khuyên chồng con tòng quân
- Xung phong giúp việc vận tải.
- Săn sóc yêu thương bộ đội.
- Thi đua tăng gia sản xuất.
- Quyên ruộng đất cho Chính phủ.
Cụ thể, thiết thực góp sức vào công
cuộc kháng chiến chống Pháp
Đồng bào ta ngày nay cũng rất xứng đáng với tổ tiên ta ngày
trước. Từ các cụ già tóc bạc đến các cháu trẻ thơ, từ những kiều
bào ở nước ngoài đến vùng tạm bị chiếm, từ nhân dân miền ngược
đến nhân dân miền xuôi, ai cũng một lòng nồng nàn yêu nước,
ghét giặc. Từ những chiến sĩ ngoài mặt trận chịu đói mấy ngày để
bám sát lấy giặc đặng tiêu diệt giặc, đến những công chức ở hậu
phương nhịn ăn để ủng hộ bộ đội, từ những phụ nữ khuyên
chồng con đi tòng quân mà mình thì xung phong giúp việc vận
tải, cho đến các bà mẹ chiến sĩ săn sóc yêu thương chiến sĩ như
con đẻ của mình. Từ những nam nữ công nhân và nông dân thi
đua tăng gia sản xuất, không quản khó nhọc để giúp một phần
vào kháng chiến, cho đến những đồng bào điền chủ quyên đất
ruộng cho Chính phủ…
Biểu hiện của lòng yêu nước
Trong
cuộc
kháng
chiến
hiện tại
(năm
1951)
Liệt kê (con người
+ hành động)
Con người và sự
việc liên kết với
nhau theo mô hình
“Từ … đến”
Tất cả mọi
người đều có
lòng yêu
nước và có
những
việc làm cụ
thể phục vụ
cho kháng
chiến
Những biểu hiện của lòng yêu nước
Lòng yêu nước từ trong quá khứ
của lịch sử dân tộc.
Trong cuộc kháng chiến hiện tại
( năm 1951)
…những trang lịch sử vẻ vang của
thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần
Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung…
Từ các cụ già tóc bạc đến các cháu nhi
đồng…Từ những chiến sĩ đến công chức
hậu phương…Từ những nam nữ công
nhân đến đến những đồng bào điền chủ…
Chúng ta phải ghi nhớ công lao
của các anh hùng dân tộc.
Những cử chỉ đó, tuy khác nhau nơi việc
làm, nhưng đều giống nhau nơi lòng nồng
nàn yêu nước.
Lập luận chặt chẽ, dẫn chứng tiêu biểu, toàn diện được liệt
kê theo trình tự thời gian lịch sử, giàu sức thuyết phục
3. Nhiệm vụ của Đảng ta
Tinh thần yêu nước cũng như các thứ của quý. Có khi được
trưng bày trong tủ kính, trong bình pha lê, rõ ràng dễ thấy.
Nhưng cũng có khi cất giấu kín đáo trong rương, trong
hòm. Bổn phận của chúng ta là làm cho những của quý kín
đáo ấy đều được đưa ra trưng bày. Nghĩa là phải ra sức giải
thích, tuyên truyền, tổ chức, lãnh đạo, làm cho tinh thần yêu
nước của tất cả mọi người đều được thực hành vào công
việc yêu nước, công việc kháng chiến.
Tinh thần
yêu nước
tồn tại ở 2
trạng thái
Bộc lộ
rõ ràng
Tiềm ẩn
kín đáo
Động viên, khích lệ
khơi dậy tiềm năng
yêu nước của mọi
người vào công
việc kháng chiến.
Tinh thần yêu nước của nhân dân ta
Những biểu hiện của lòng yêu nước
Trong quá khứ
Trong cuộc k/chiến hiện tại
Nhiệm vụ của Đảng
Động viên, khích lệ khơi dậy tiềm năng yêu nước của
mọi người vào công việc kháng chiến.
IV. Tổng kết
1. Nghệ thuật đặc sắc của văn bản là:
Dẫn chứng
tiêu biểu,
chọn lọc
Lập luận
chặt chẽ
B
A
C
Sử dụng từ ngữ,
hình ảnh so sánh
hiệu quả
D
Tất cả các
đáp án trên
Nghệ thuật nghị luận đặc sắc
Lập luận
chặt chẽ
Dẫn chứng tiêu
biểu, chọn lọc
Sử dụng từ ngữ, hình
ảnh so sánh hiệu quả
Giá trị nội dung
Ca ngợi và tự hào về
tinh thần yêu nước
Kêu gọi mọi người phát huy
truyền thống yêu nước
Thảo luận nhóm
1. Vì sao nói văn bản “ Tinh thần yêu nước của
nhân dân ta” là một văn bản nghị luận chứng minh
mẫu mực?
2. Em cần làm gì để phát huy
truyền thống yêu nước của dân
tộc?
Văn bản nghị luận mẫu mực
Bố cục mạch lạc, sáng sủa
Lí lẽ thống nhất với dẫn chứng, dẫn chứng phong
phú, lí lẽ diễn đạt dưới dạng hình ảnh so sánh nên
sinh động và dễ hiểu.
Giọng văn tha thiết, giàu cảm xúc
 








Các ý kiến mới nhất