bài 8 văn bản 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn đức trung
Ngày gửi: 10h:10' 21-02-2024
Dung lượng: 13.8 MB
Số lượt tải: 144
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn đức trung
Ngày gửi: 10h:10' 21-02-2024
Dung lượng: 13.8 MB
Số lượt tải: 144
Số lượt thích:
0 người
KHAN HIẾM NƯỚC
NGỌT
VĂN)
(TRỊNH
Ngữ
văn 6
VĂN BẢN 2: KHAN HIẾM NƯỚC NGỌT (TRỊNH VĂN)
Khởi động
Các bức
ảnh đều đề
cập đến
thực trạng
nào? Em có
suy nghĩ gì
sau khi
xem những
hình ảnh
trên?
Ngữ
văn 6
VĂN BẢN 2: KHAN HIẾM NƯỚC NGỌT (TRỊNH VĂN)
Khởi động
Các bước ảnh đều
đề cập đến tình
trạng thiếu nước,
thiếu nước trầm
trọng ở nhiều nơi
trên thế giới. Không
chỉ vậy, những
người dân còn phải
sử dụng nguồn
nước bẩn, ô nhiễm
bởi các loại chất
thải, rác thải nhựa.
Việc thiếu
nước
và
sử
dụng
nguồn
nước bẩn
sẽ
tác
động lớn
đến cuộc
sống, sức
khoẻ của
người dân.
Ngữ
văn 6
VĂN BẢN 2: KHAN HIẾM NƯỚC NGỌT (TRỊNH VĂN)
Hình thành kiến
Himalay-a
I. Đọc, tìm hiểu chung
văn bản
1. Đọc và tìm hiểu chú
thích
- Đọc
- Tìm hiểu chú thích và giải
thích từ khó ( SGK)
tài
nguyê
n.
Từ
khó
ngũ
cốc
phân
huỷ
Ngữ
văn 6
VĂN BẢN 2: KHAN HIẾM NƯỚC NGỌT (TRỊNH VĂN)
Hình thành kiến
2. Tìm hiểu chung
Ai là tác giả của VB “Khan
hiếm nước ngọt”? VB được
trích từ đâu? Tác giả:
Theo
báo
Nhân
Trịnh
Nêu phương thức
biểu đạt
a. Xuất
chính được sửVăn
dụng trong đoạn dân, số
xứ:
văn bản.
ra ngày
15/6/20
b. Phương thức biểu đạt chính: nghị luận03.
Ngữ
văn 6
VĂN BẢN 2: KHAN HIẾM NƯỚC NGỌT (TRỊNH VĂN)
Hình thành kiến
2. Tìm hiểu chung
+ Nêu phương thức biểu đạt
chính được
dụngkhông
trong phải vô tận, nước
c. Vấn đề bàn luận:
nướcsửngọt
đoạn văn bản.
ngọt đang hết dần (vấn đề của văn bản nghị luận này thể
+ Văn bản bàn về vấn đề Phần
Nêu quan
rõ ngayphần
ở nhanPhần
đề)
d.hiện
Bố cục: 3
gì? Vấn đề Thực
đó được nêu ở 3:
điểm và
2:
trạng
- bản và
phần nào? Tên
văn
Phần
giải pháp
Nguyên
vấn
đề
đặt
ra
trong
đó
có
1:
Nêu vấn
nhânHậu
của việc
liên
quan
gì
với
nhau?
đề khan
quả của
khan
hiếm nước
việc khan
ngọt.
hiếm
hiếm nước
nước
ngọt.
ngọt.
Ngữ
văn 6
VĂN BẢN 2: KHAN HIẾM NƯỚC NGỌT (TRỊNH VĂN)
Hình thành kiến
II. Đọc - hiểu văn bản
Tác phẩm viết về vấn đề báo động
1. Đặt vấn đề
của việc khan hiếm nước ngọt hiện nay.
Người viết đưa ra nhận định : Bề mặt Trái Đất
mênh mông là nước với đại dương bao quanh, sông
ngòi chằng chịt, các hồ nằm sâu trong đất liền điều
đó khiến nhiều người tin rằng không bao
giờ thiếu nước.
Khẳng định đó là suy nghĩ sai lầm.
Vấn đề được khái
Cách đặt vấn đề ngắn gọn bằng thao
quát ở phần 1 của tác tác bác bỏ, gây ấn tượng cho người đọc.
phẩm:
Ngữ
văn 6
VĂN BẢN 2: KHAN HIẾM NƯỚC NGỌT (TRỊNH VĂN)
Hình thành kiến
2. Giải quyết vấn đề
THẢO LUẬN NHÓM
5 PHÚT
Vòng 1: Chuyên gia
+ GV chia lớp thành 06
nhóm nhỏ.
+ Hoàn thành Phiếu học tập
số 01 theo nhiệm vụ GV
phân công.
Ngữ
văn 6
VĂN BẢN 2: KHAN HIẾM NƯỚC NGỌT (TRỊNH VĂN)
Hình thành kiến
2. Giải quyết vấn đề
PHIẾU HỌC TẬP 01:
TÌM HIỂU VẤN ĐỀ: NƯỚC NGỌT KHAN HIẾM
Nhóm
Nhóm 1, 2
(Đoạn 1 phần
2)
Nhóm 3, 4
(Đoạn 2 phần
2)
Nhóm 5, 6
(Đoạn 3 phần
Lí lẽ
….
Bằng chứng
……
…
……
….
……
Ngữ
văn 6
VĂN BẢN 2: KHAN HIẾM NƯỚC NGỌT (TRỊNH VĂN)
Hình thành kiến
2. Giải quyết vấn đề
THẢO LUẬN NHÓM
Vòng 2: Mảnh ghép:
5 PHÚT
GV ghép nhóm mới – nhóm mảnh ghép. Chia
sẻ kết quả thảo luận Phiếu học tập 01
ở vòng 1.
Nhóm mới thảo luận trả lời các câu
hỏi:
? Theo em, mục đích tác giả viết văn
bản này là gì và được thể hiện rõ nhất
ở câu văn, đoạn văn nào?
? Qua văn bản “Khan hiếm nước
ngọt”, người viết thể hiện thái độ như
thế nào đối với vấn đề nước ngọt?
Ngữ
văn 6
VĂN BẢN 2: KHAN HIẾM NƯỚC NGỌT (TRỊNH VĂN)
Hình thành kiến
2. Giải quyết vấn đề
Bề mặt quả đất mênh mông là
nước nhưng đó là nước mặn
chứ không phải nước ngọt, lại
càng không phải là nước sạch
mà con người và động vật,
thực vật quanh ta có thể dùng
được:
Hầu hết trên hành tinh mà
chúng ta sống là nước mặn,
nước ngọt thì bị đóng băng ở
Bắc Cực, Nam Cực, dãy Hima-lay-a.
Số nước ngọt không phải vô
tận, lại đang bị ô nhiễm do
con người khai thác bừa bãi,
xả bỏ rác thải, chất độc lại
cứ vô tư ngấm xuống đất,
thải ra sông suối lại ngày
càng khan hiếm hơn nữa.
Ngữ
văn 6
VĂN BẢN 2: KHAN HIẾM NƯỚC NGỌT (TRỊNH VĂN)
Hình thành kiến
2. Giải quyết vấn đề
Nước có vai trò quan trọng trong sinh hoạt hằng ngày
nhưng tình cảnh thiếu nước ngọt đang ngày càng gia tăng:
1 tấn
1000 lít
1 tấn
500 – 1500
tấn
Ngữ
văn 6
VĂN BẢN 2: KHAN HIẾM NƯỚC NGỌT (TRỊNH VĂN)
Hình thành kiến
2. Giải quyết vấn đề
Nước có vai trò quan trọng trong sinh hoạt hằng ngày
nhưng tình cảnh thiếu nước ngọt đang ngày càng gia tăng:
1 tấn
3500 tấn
1 tấn
15000 –
70000 tấn
Thiếu nước, đất đai sẽ khô cằn, cây cối, muôn vật không sống nổi
Ngữ
văn 6
VĂN BẢN 2: KHAN HIẾM NƯỚC NGỌT (TRỊNH VĂN)
Hình thành kiến
2. Giải quyết vấn đề
Nguồn nước khan hiếm nhưng lại phân
bố không đều.
Vùng núi đá Đồng Việc khai thác nước
Văn, Hà Giang thiếu ngọt ở những vùng
núi đá này rất tốn
nước ngọt bà con
kém.
còn phải đi xa vài
cây số để lấy nước.
Ngữ
văn 6
VĂN BẢN 2: KHAN HIẾM NƯỚC NGỌT (TRỊNH VĂN)
3. Kết thúc vấn đề
Hình thành kiến
Khẳng định
vấn đề:
Nước ngọt
ngày càng
khan hiếm
Chi phí để có
nước sạch và
hợp vệ sinh rất
tốn kém.
Nêu giải pháp:
Tăng cường khai thác
nguồn nước ngọt.
Sử dụng hợp lí nguồn
nước.
Tiết kiệm nguồn tài
nguyên nước có sẵn
trong tự nhiên.
Ngữ
văn 6
VĂN BẢN 2: KHAN HIẾM NƯỚC NGỌT (TRỊNH VĂN)
3. Kết thúc vấn đề
Hình thành kiến
* Mục đích và thái độ của người viết:
Mục đích: Muốn kêu gọi
và cảnh báo mọi người:
Thái độ của người
cần tiết kiệm nước ngọt
viết: nêu vấn đề rất
vì nước ngọt đang dần nghiêm túc; bộc lộ sự lo
khan hiếm. Mục đích ấy
lắng, trăn trở về việc
thể hiện rõ nhất ở phần
nước ngọt đang dần
1 và phần 3 của văn
khan hiếm.
bản.
Ngữ
văn 6
VĂN BẢN 2: KHAN HIẾM NƯỚC NGỌT (TRỊNH VĂN)
Hình thành kiến
III. Tổng kết
1.
Nghệ
thuật Nêu lí lẽ và các
:
bằng chứng
phong phú, giàu
sức
phục.
Kết thuyết
hợp bằng
chứng số liệu, đa
dạng cả trong
nước và trên thế
giới tạo độ tin
cậy, thuyết phục
cao.
2. Nội
dung: Khẳng định tầm
quan trọng của
nước ngọt và ý
nghĩa của việc
tiết kiệm nước
ngọt.
Ngữ
văn 6
VĂN BẢN 2: KHAN HIẾM NƯỚC NGỌT (TRỊNH VĂN)
Luyện tập
BT 1. So với những điều em
biết về nước, văn bản cho
em thêm những hiểu biết gì?
Ngữ
văn 6
VĂN BẢN 2: KHAN HIẾM NƯỚC NGỌT (TRỊNH VĂN)
Luyện tập
Gợi ý:
Những điều em biết thêm sau bài học:
Nước không phải vô tận, sẽ bị cạn kiệt nếu con người
không dùng tiết kiệm, hợp lí.
Nguồn nước ô nhiễm sẽ gây hậu quả vô cùng nghiêm
trọng cho con người, do đó con người cần phải có biện
pháp để bảo vệ nguồn nước, xử lí nghiêm các hành vi
làm ô nhiễm môi trường nước,…
Ngữ
văn 6
VĂN BẢN 2: KHAN HIẾM NƯỚC NGỌT (TRỊNH VĂN)
Luyện tập
BT 2: : Viết đoạn văn ngắn
khoảng 8 – 10 dòng về chủ
đề môi trường, trong đó có
sử dụng thành ngữ “nhiều
như nước”.
Ngữ
văn 6
VĂN BẢN 2: KHAN HIẾM NƯỚC NGỌT (TRỊNH VĂN)
Luyện tập
Bài tập 2: Viết đoạn văn:
* Nội dung đoạn văn
- Xác định nội dung chính: chủ đề môi trường.
- Bày tỏ suy nghĩ vai trò môi ttrường.
* Hình thức đoạn văn: đảm bảo hình thức đoạn văn và
dung lượng.
Ngữ
văn 6
VĂN BẢN 2: KHAN HIẾM NƯỚC NGỌT (TRỊNH VĂN)
Luyện tập
Ví dụ đoạn văn tham khảo:
Các nguồn tài nguyên thiên nhiên đang dần cạn kiệt do con
người khai thác quá mức: các rừng cây, các động vật, thực vật quý hiếm, các
mỏ khoáng sản, các nguồn nước, dầu, khí... Ngay cả tài nguyên nước tưởng
chừng như vô tận bởi ai cũng luôn cho rằng “nhiều như nước”
nhưng hiện nay nguồn nước ngọt cũng đang dần khan hiếm. Hậu quả
của những hành động của con người còn làm cho môi trường - không gian
sống chung đang ngày càng bị xuống cấp trầm trọng bởi rác thải mà con người thải ra
mỗi ngày. Hàng triệu tấn rác thải nhựa, nilon bị ném xuống những dòng sông, xuống
biển, gây ra những hậu quả vô cùng nghiêm trọng. Ôi, còn đâu một hành tinh xanh đẹp
đẽ nữa! Con người ơi, phải chăng chúng ta nên hành động ngay để giữ gìn một hành
tinh xanh của con cháu của chúng ta?
Ngữ
văn 6
VĂN BẢN 2: KHAN HIẾM NƯỚC NGỌT (TRỊNH VĂN)
Vận dụng.
Dạy học dự án: Tập làm phóng viên điều tra tình
hình ô nhiễm nguồn nước ở địa phương em.
Nhóm 1
Ghi lại các hình ảnh
và phỏng vấn điều
tra về tình hình ô
nhiễm nguồn nước
ở địa phương em.
Nhóm 2
Nhóm 3
Tìm hiểu các
nguyên nhân chính
gây ra tình trạng ô
nhiễm đó ở địa
phương.
Nhóm 4
Đề xuất các giải
pháp mà HS có thể
làm để góp phần
cải thiện tình trạng
ô nhiễm ở địa
phương.
Ngữ
văn 6
VĂN BẢN 2: KHAN HIẾM NƯỚC NGỌT (TRỊNH VĂN)
Vận dụng.
Gợi ý:
Các hình ảnh điều tra, phỏng vấn người dân về tình
trạng ô nhiễm nguồn nước ở địa phương.
Nguyên nhân chủ yếu gây ra ô nhiễm nguồn nước hiện
nay ở các địa phương: chủ yếu do ý thức của cn người:
Các hộ gia đình xả nước thải sinh hoạt ra ngoài mương,
máng, sông ngòi.
Các hộ gia đình xả nước thải chăn nuôi ra môi trường.
Các cá nhân vô ý thức vứt rác bừa bãi ra môi trường.
Do chất thải của các khu công nghiệp, hộ kinh doanh
làng nghề,…
Ngữ
văn 6
VĂN BẢN 2: KHAN HIẾM NƯỚC NGỌT (TRỊNH VĂN)
Vận dụng.
Đề xuất giải pháp:
Tuyên truyền người thân, hàng xóm ý thức bảo vệ môi
trường.
Tổ chức các chiến dịch làm sách môi trường theo đơn vị
trường, lớp, thôn, xóm,…
Dự án tái chế các đồ dùng bằng nhựa: làm chậu hoa từ
chai nhựa, làm dụng cụ học tập,…
Làm đẹp các thùng rác công cộng.
…
Ngữ
văn 6
VĂN BẢN 2: KHAN HIẾM NƯỚC NGỌT (TRỊNH VĂN)
Vận dụng.
* Công cụ đánh giá sản phẩm dự án học tập:
Tiêu chí đánh giá
1.Phân công nhiệm vụ rõ ràng, các
thành viên tích cực, đoàn kết
1.Thời gian trình bày (10đ)
1.Nội dung kiến thức; hình ảnh minh
hoạ (20đ)
1.Kĩ năng thuyết trình sản phẩm học
tập (10đ)
1.Tính khả thi trong giải pháp đề
Điểm (thang điểm
50)
NGỌT
VĂN)
(TRỊNH
Ngữ
văn 6
VĂN BẢN 2: KHAN HIẾM NƯỚC NGỌT (TRỊNH VĂN)
Khởi động
Các bức
ảnh đều đề
cập đến
thực trạng
nào? Em có
suy nghĩ gì
sau khi
xem những
hình ảnh
trên?
Ngữ
văn 6
VĂN BẢN 2: KHAN HIẾM NƯỚC NGỌT (TRỊNH VĂN)
Khởi động
Các bước ảnh đều
đề cập đến tình
trạng thiếu nước,
thiếu nước trầm
trọng ở nhiều nơi
trên thế giới. Không
chỉ vậy, những
người dân còn phải
sử dụng nguồn
nước bẩn, ô nhiễm
bởi các loại chất
thải, rác thải nhựa.
Việc thiếu
nước
và
sử
dụng
nguồn
nước bẩn
sẽ
tác
động lớn
đến cuộc
sống, sức
khoẻ của
người dân.
Ngữ
văn 6
VĂN BẢN 2: KHAN HIẾM NƯỚC NGỌT (TRỊNH VĂN)
Hình thành kiến
Himalay-a
I. Đọc, tìm hiểu chung
văn bản
1. Đọc và tìm hiểu chú
thích
- Đọc
- Tìm hiểu chú thích và giải
thích từ khó ( SGK)
tài
nguyê
n.
Từ
khó
ngũ
cốc
phân
huỷ
Ngữ
văn 6
VĂN BẢN 2: KHAN HIẾM NƯỚC NGỌT (TRỊNH VĂN)
Hình thành kiến
2. Tìm hiểu chung
Ai là tác giả của VB “Khan
hiếm nước ngọt”? VB được
trích từ đâu? Tác giả:
Theo
báo
Nhân
Trịnh
Nêu phương thức
biểu đạt
a. Xuất
chính được sửVăn
dụng trong đoạn dân, số
xứ:
văn bản.
ra ngày
15/6/20
b. Phương thức biểu đạt chính: nghị luận03.
Ngữ
văn 6
VĂN BẢN 2: KHAN HIẾM NƯỚC NGỌT (TRỊNH VĂN)
Hình thành kiến
2. Tìm hiểu chung
+ Nêu phương thức biểu đạt
chính được
dụngkhông
trong phải vô tận, nước
c. Vấn đề bàn luận:
nướcsửngọt
đoạn văn bản.
ngọt đang hết dần (vấn đề của văn bản nghị luận này thể
+ Văn bản bàn về vấn đề Phần
Nêu quan
rõ ngayphần
ở nhanPhần
đề)
d.hiện
Bố cục: 3
gì? Vấn đề Thực
đó được nêu ở 3:
điểm và
2:
trạng
- bản và
phần nào? Tên
văn
Phần
giải pháp
Nguyên
vấn
đề
đặt
ra
trong
đó
có
1:
Nêu vấn
nhânHậu
của việc
liên
quan
gì
với
nhau?
đề khan
quả của
khan
hiếm nước
việc khan
ngọt.
hiếm
hiếm nước
nước
ngọt.
ngọt.
Ngữ
văn 6
VĂN BẢN 2: KHAN HIẾM NƯỚC NGỌT (TRỊNH VĂN)
Hình thành kiến
II. Đọc - hiểu văn bản
Tác phẩm viết về vấn đề báo động
1. Đặt vấn đề
của việc khan hiếm nước ngọt hiện nay.
Người viết đưa ra nhận định : Bề mặt Trái Đất
mênh mông là nước với đại dương bao quanh, sông
ngòi chằng chịt, các hồ nằm sâu trong đất liền điều
đó khiến nhiều người tin rằng không bao
giờ thiếu nước.
Khẳng định đó là suy nghĩ sai lầm.
Vấn đề được khái
Cách đặt vấn đề ngắn gọn bằng thao
quát ở phần 1 của tác tác bác bỏ, gây ấn tượng cho người đọc.
phẩm:
Ngữ
văn 6
VĂN BẢN 2: KHAN HIẾM NƯỚC NGỌT (TRỊNH VĂN)
Hình thành kiến
2. Giải quyết vấn đề
THẢO LUẬN NHÓM
5 PHÚT
Vòng 1: Chuyên gia
+ GV chia lớp thành 06
nhóm nhỏ.
+ Hoàn thành Phiếu học tập
số 01 theo nhiệm vụ GV
phân công.
Ngữ
văn 6
VĂN BẢN 2: KHAN HIẾM NƯỚC NGỌT (TRỊNH VĂN)
Hình thành kiến
2. Giải quyết vấn đề
PHIẾU HỌC TẬP 01:
TÌM HIỂU VẤN ĐỀ: NƯỚC NGỌT KHAN HIẾM
Nhóm
Nhóm 1, 2
(Đoạn 1 phần
2)
Nhóm 3, 4
(Đoạn 2 phần
2)
Nhóm 5, 6
(Đoạn 3 phần
Lí lẽ
….
Bằng chứng
……
…
……
….
……
Ngữ
văn 6
VĂN BẢN 2: KHAN HIẾM NƯỚC NGỌT (TRỊNH VĂN)
Hình thành kiến
2. Giải quyết vấn đề
THẢO LUẬN NHÓM
Vòng 2: Mảnh ghép:
5 PHÚT
GV ghép nhóm mới – nhóm mảnh ghép. Chia
sẻ kết quả thảo luận Phiếu học tập 01
ở vòng 1.
Nhóm mới thảo luận trả lời các câu
hỏi:
? Theo em, mục đích tác giả viết văn
bản này là gì và được thể hiện rõ nhất
ở câu văn, đoạn văn nào?
? Qua văn bản “Khan hiếm nước
ngọt”, người viết thể hiện thái độ như
thế nào đối với vấn đề nước ngọt?
Ngữ
văn 6
VĂN BẢN 2: KHAN HIẾM NƯỚC NGỌT (TRỊNH VĂN)
Hình thành kiến
2. Giải quyết vấn đề
Bề mặt quả đất mênh mông là
nước nhưng đó là nước mặn
chứ không phải nước ngọt, lại
càng không phải là nước sạch
mà con người và động vật,
thực vật quanh ta có thể dùng
được:
Hầu hết trên hành tinh mà
chúng ta sống là nước mặn,
nước ngọt thì bị đóng băng ở
Bắc Cực, Nam Cực, dãy Hima-lay-a.
Số nước ngọt không phải vô
tận, lại đang bị ô nhiễm do
con người khai thác bừa bãi,
xả bỏ rác thải, chất độc lại
cứ vô tư ngấm xuống đất,
thải ra sông suối lại ngày
càng khan hiếm hơn nữa.
Ngữ
văn 6
VĂN BẢN 2: KHAN HIẾM NƯỚC NGỌT (TRỊNH VĂN)
Hình thành kiến
2. Giải quyết vấn đề
Nước có vai trò quan trọng trong sinh hoạt hằng ngày
nhưng tình cảnh thiếu nước ngọt đang ngày càng gia tăng:
1 tấn
1000 lít
1 tấn
500 – 1500
tấn
Ngữ
văn 6
VĂN BẢN 2: KHAN HIẾM NƯỚC NGỌT (TRỊNH VĂN)
Hình thành kiến
2. Giải quyết vấn đề
Nước có vai trò quan trọng trong sinh hoạt hằng ngày
nhưng tình cảnh thiếu nước ngọt đang ngày càng gia tăng:
1 tấn
3500 tấn
1 tấn
15000 –
70000 tấn
Thiếu nước, đất đai sẽ khô cằn, cây cối, muôn vật không sống nổi
Ngữ
văn 6
VĂN BẢN 2: KHAN HIẾM NƯỚC NGỌT (TRỊNH VĂN)
Hình thành kiến
2. Giải quyết vấn đề
Nguồn nước khan hiếm nhưng lại phân
bố không đều.
Vùng núi đá Đồng Việc khai thác nước
Văn, Hà Giang thiếu ngọt ở những vùng
núi đá này rất tốn
nước ngọt bà con
kém.
còn phải đi xa vài
cây số để lấy nước.
Ngữ
văn 6
VĂN BẢN 2: KHAN HIẾM NƯỚC NGỌT (TRỊNH VĂN)
3. Kết thúc vấn đề
Hình thành kiến
Khẳng định
vấn đề:
Nước ngọt
ngày càng
khan hiếm
Chi phí để có
nước sạch và
hợp vệ sinh rất
tốn kém.
Nêu giải pháp:
Tăng cường khai thác
nguồn nước ngọt.
Sử dụng hợp lí nguồn
nước.
Tiết kiệm nguồn tài
nguyên nước có sẵn
trong tự nhiên.
Ngữ
văn 6
VĂN BẢN 2: KHAN HIẾM NƯỚC NGỌT (TRỊNH VĂN)
3. Kết thúc vấn đề
Hình thành kiến
* Mục đích và thái độ của người viết:
Mục đích: Muốn kêu gọi
và cảnh báo mọi người:
Thái độ của người
cần tiết kiệm nước ngọt
viết: nêu vấn đề rất
vì nước ngọt đang dần nghiêm túc; bộc lộ sự lo
khan hiếm. Mục đích ấy
lắng, trăn trở về việc
thể hiện rõ nhất ở phần
nước ngọt đang dần
1 và phần 3 của văn
khan hiếm.
bản.
Ngữ
văn 6
VĂN BẢN 2: KHAN HIẾM NƯỚC NGỌT (TRỊNH VĂN)
Hình thành kiến
III. Tổng kết
1.
Nghệ
thuật Nêu lí lẽ và các
:
bằng chứng
phong phú, giàu
sức
phục.
Kết thuyết
hợp bằng
chứng số liệu, đa
dạng cả trong
nước và trên thế
giới tạo độ tin
cậy, thuyết phục
cao.
2. Nội
dung: Khẳng định tầm
quan trọng của
nước ngọt và ý
nghĩa của việc
tiết kiệm nước
ngọt.
Ngữ
văn 6
VĂN BẢN 2: KHAN HIẾM NƯỚC NGỌT (TRỊNH VĂN)
Luyện tập
BT 1. So với những điều em
biết về nước, văn bản cho
em thêm những hiểu biết gì?
Ngữ
văn 6
VĂN BẢN 2: KHAN HIẾM NƯỚC NGỌT (TRỊNH VĂN)
Luyện tập
Gợi ý:
Những điều em biết thêm sau bài học:
Nước không phải vô tận, sẽ bị cạn kiệt nếu con người
không dùng tiết kiệm, hợp lí.
Nguồn nước ô nhiễm sẽ gây hậu quả vô cùng nghiêm
trọng cho con người, do đó con người cần phải có biện
pháp để bảo vệ nguồn nước, xử lí nghiêm các hành vi
làm ô nhiễm môi trường nước,…
Ngữ
văn 6
VĂN BẢN 2: KHAN HIẾM NƯỚC NGỌT (TRỊNH VĂN)
Luyện tập
BT 2: : Viết đoạn văn ngắn
khoảng 8 – 10 dòng về chủ
đề môi trường, trong đó có
sử dụng thành ngữ “nhiều
như nước”.
Ngữ
văn 6
VĂN BẢN 2: KHAN HIẾM NƯỚC NGỌT (TRỊNH VĂN)
Luyện tập
Bài tập 2: Viết đoạn văn:
* Nội dung đoạn văn
- Xác định nội dung chính: chủ đề môi trường.
- Bày tỏ suy nghĩ vai trò môi ttrường.
* Hình thức đoạn văn: đảm bảo hình thức đoạn văn và
dung lượng.
Ngữ
văn 6
VĂN BẢN 2: KHAN HIẾM NƯỚC NGỌT (TRỊNH VĂN)
Luyện tập
Ví dụ đoạn văn tham khảo:
Các nguồn tài nguyên thiên nhiên đang dần cạn kiệt do con
người khai thác quá mức: các rừng cây, các động vật, thực vật quý hiếm, các
mỏ khoáng sản, các nguồn nước, dầu, khí... Ngay cả tài nguyên nước tưởng
chừng như vô tận bởi ai cũng luôn cho rằng “nhiều như nước”
nhưng hiện nay nguồn nước ngọt cũng đang dần khan hiếm. Hậu quả
của những hành động của con người còn làm cho môi trường - không gian
sống chung đang ngày càng bị xuống cấp trầm trọng bởi rác thải mà con người thải ra
mỗi ngày. Hàng triệu tấn rác thải nhựa, nilon bị ném xuống những dòng sông, xuống
biển, gây ra những hậu quả vô cùng nghiêm trọng. Ôi, còn đâu một hành tinh xanh đẹp
đẽ nữa! Con người ơi, phải chăng chúng ta nên hành động ngay để giữ gìn một hành
tinh xanh của con cháu của chúng ta?
Ngữ
văn 6
VĂN BẢN 2: KHAN HIẾM NƯỚC NGỌT (TRỊNH VĂN)
Vận dụng.
Dạy học dự án: Tập làm phóng viên điều tra tình
hình ô nhiễm nguồn nước ở địa phương em.
Nhóm 1
Ghi lại các hình ảnh
và phỏng vấn điều
tra về tình hình ô
nhiễm nguồn nước
ở địa phương em.
Nhóm 2
Nhóm 3
Tìm hiểu các
nguyên nhân chính
gây ra tình trạng ô
nhiễm đó ở địa
phương.
Nhóm 4
Đề xuất các giải
pháp mà HS có thể
làm để góp phần
cải thiện tình trạng
ô nhiễm ở địa
phương.
Ngữ
văn 6
VĂN BẢN 2: KHAN HIẾM NƯỚC NGỌT (TRỊNH VĂN)
Vận dụng.
Gợi ý:
Các hình ảnh điều tra, phỏng vấn người dân về tình
trạng ô nhiễm nguồn nước ở địa phương.
Nguyên nhân chủ yếu gây ra ô nhiễm nguồn nước hiện
nay ở các địa phương: chủ yếu do ý thức của cn người:
Các hộ gia đình xả nước thải sinh hoạt ra ngoài mương,
máng, sông ngòi.
Các hộ gia đình xả nước thải chăn nuôi ra môi trường.
Các cá nhân vô ý thức vứt rác bừa bãi ra môi trường.
Do chất thải của các khu công nghiệp, hộ kinh doanh
làng nghề,…
Ngữ
văn 6
VĂN BẢN 2: KHAN HIẾM NƯỚC NGỌT (TRỊNH VĂN)
Vận dụng.
Đề xuất giải pháp:
Tuyên truyền người thân, hàng xóm ý thức bảo vệ môi
trường.
Tổ chức các chiến dịch làm sách môi trường theo đơn vị
trường, lớp, thôn, xóm,…
Dự án tái chế các đồ dùng bằng nhựa: làm chậu hoa từ
chai nhựa, làm dụng cụ học tập,…
Làm đẹp các thùng rác công cộng.
…
Ngữ
văn 6
VĂN BẢN 2: KHAN HIẾM NƯỚC NGỌT (TRỊNH VĂN)
Vận dụng.
* Công cụ đánh giá sản phẩm dự án học tập:
Tiêu chí đánh giá
1.Phân công nhiệm vụ rõ ràng, các
thành viên tích cực, đoàn kết
1.Thời gian trình bày (10đ)
1.Nội dung kiến thức; hình ảnh minh
hoạ (20đ)
1.Kĩ năng thuyết trình sản phẩm học
tập (10đ)
1.Tính khả thi trong giải pháp đề
Điểm (thang điểm
50)
 








Các ý kiến mới nhất